Bài tập Giải bất phương trình bậc hai lớp 10 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Giải bất phương trình bậc hai lớp 10 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1063 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình: 2x2 – 7x – 15 ≥ 0 là

\[\left( {-\infty ;-\frac{3}{2}} \right] \cup \left[ {5; + \infty } \right);\]

\[\left[ {-\frac{3}{2};5} \right]\];

\[\left( {-\infty ;-5} \right] \cup \left[ {\frac{3}{2}; + \infty } \right)\];

\[\left[ {-5;\frac{3}{2}} \right]\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có 2x2 – 7x – 15 = 0 ⇔ x= 5 hoặc \(x = - \frac{3}{2}.\)

Bảng xét dấu:

Dựa vào bảng xét dấu, tập nghiệm của bất phương trình là: \[S = \left( {-\infty ;-\frac{3}{2}} \right] \cup \left[ {5; + \infty } \right).\]

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình –x2 + 6x + 7 ≥ 0 là

(–∞; –1] ∪ [7; +∞);

[–1; 7];

(–∞; –7] ∪ [1; +∞);

[–7; 1].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có –x2 + 6x + 7 = 0 ⇔ x = –1 hoặc x = 7.

Bảng xét dấu

Dựa vào bảng xét dấu, tập nghiệm của bất phương trình là: S = [–1; 7].

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình –2x2 + 3x – 7 ≥ 0 là

S = 0;

S = {0};

S = Ø;

S = ℝ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có –2x2 + 3x – 7 = 0 vô nghiệm và có hệ số a = –2 < 0.

Bảng xét dấu:

Dựa vào bảng xét dấu, tập nghiệm của bất phương trình là: S = Ø.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình x2 – 3x + 2 < 0 là

(–∞; 1) ∪ (2; +∞);

(2; +∞);

(1; 2);

(–∞; 1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có f(x) = x2 – 3x + 2 = 0 ⇔ x = 1 hoặc x = 2.

Bảng xét dấu

Tập nghiệm của bất phương trình x2 – 3x + 2 < 0 là  (ảnh 1)

Dựa vào bảng xét dấu, tập nghiệm của bất phương trình là: S = (1; 2).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số thực x dương lớn nhất thỏa mãn x2 – x – 12 ≤ 0 là

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có f(x) = x2 – x – 12 = 0 ⇔ x = –3 hoặc x = 4.

Bảng xét dấu:

Dựa vào bảng xét dấu f(x) ≤ 0 ⇔ –3 ≤ x ≤ 4.

Suy ra số thực dương lớn nhất thỏa x2 – x – 12 ≤ 0 là x = 4.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bất phương trình nào sau đây có tập nghiệm là ℝ?

–3x2 + x – 1 ≥ 0;

–3x2 + x – 1 > 0;

–3x2 + x – 1 < 0;

–3x2 + x – 1 ≤ 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét f(x) = –3x2 + x – 1 có a = –3 < 0, Δ = 12 – 4.(–3).(–1) = –11 < 0

Do đó f(x) < 0 với mọi x ∈ ℝ.

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S = ℝ.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bất phương trình x2 – 8x + 7 ≥ 0. Trong các tập hợp sau đây, tập nào có chứa phần tử không phải là nghiệm của bất phương trình?

(–∞; 0];

[8; +∞);

(–∞; 1);

[6; +∞).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có f(x) = x2 – 8x + 7 = 0 ⇔ x = 1 hoặc x = 7.

Bảng xét dấu

Dựa vào bảng xét dấu, tập nghiệm của bất phương trình x2 – 8x + 7 ≥ 0 là S = (–∞; 1] ∪ [7; +∞).

Ta có (–∞; 0] ⊂ (–∞; 1] ∪ [7; +∞).

[8; +∞) ⊂ (–∞; 1] ∪ [7; +∞).

(–∞; 1) ⊂ (–∞; 1] ∪ [7; +∞).

Vì 6 ∈ [6; +∞) và 6 ∉ S nên [6; +∞) là tập hợp cần tìm.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình x(x + 5) ≤ 2(x2 + 2) là

(–∞; 1];

[1; 4];

(–∞; 1] ∪ [4; +∞);

[4; +∞).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bất phương trình x(x + 5) ≤ 2(x2 + 2)

⇔ x2 + 5x ≤ 2x2 + 4

⇔ x2 – 5x + 4 ≥ 0

Xét phương trình x2 – 5x + 4 = 0 ⇔ x = 1 hoặc x = 4.

Lập bảng xét dấu:

Dựa vào bảng xét dấu, ta thấy x2 – 5x + 4 ≥ 0 ⇔ x ∈ (–∞; 1] ∪ [4; +∞).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là S = (–∞; 1] ∪ [4; +∞).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập nghiệm S của bất phương trình \[\frac{{x-7}}{{4{x^2}-19x + 12}} > 0\] là

\[S = \left( {-\infty ;\frac{3}{4}} \right) \cup \left( {4;7} \right);\]

\(S = \left( {\frac{3}{4};4} \right) \cup \left( {7; + \,\infty } \right);\)

\[S = \left( {\frac{3}{4};4} \right) \cup \left( {4; + \,\infty } \right);\]

\[S = \left( {\frac{3}{4};7} \right) \cup \left( {7; + \,\infty } \right).\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: x – 7 = 0 ⇔ x = 7

4x2 – 19x + 12 = 0 ⇔ x = 4 và \(x = \frac{3}{4}.\)

Bảng xét dấu:

Dựa vào bảng xét dấu, bất phương trình \[\frac{{x-7}}{{4{x^2}-19x + 12}} > 0 \Leftrightarrow x \in \left( {\frac{3}{4};4} \right) \cup \left( {7; + \infty } \right).\]

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \[S = \left( {\frac{3}{4};4} \right) \cup \left( {7; + \,\infty } \right)\].

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của x thỏa mãn bất phương trình \[\frac{{{x^4}-{x^2}}}{{{x^2} + 5x + 6}} \le 0?\]

0;

2;

1;

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bất phương trình \[\frac{{{x^4}-{x^2}}}{{{x^2} + 5x + 6}} \le 0\] \[ \Leftrightarrow \frac{{{x^2}\left( {{x^2}-1} \right)}}{{{x^2} + 5x + 6}} \le 0\,\] (*)

Vì x2 ≥ 0 với mọi x ∈ ℝ nên ta có:

\[\left( * \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^2} = 0\\\frac{{{x^2}-1}}{{{x^2} + 5x + 6}} \le 0\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\f\left( x \right) = \frac{{{x^2}-1}}{{{x^2} + 5x + 6}} \le 0\end{array} \right.\]

Ta có: x2 – 1 = 0 ⇔ x = 1 hoặc x = –1

x2 + 5x + 6 = 0 ⇔ x = –2 hoặc x = –3.

Bảng xét dấu:

Có bao nhiêu giá trị nguyên của x thỏa mãn bất phương trình (x^4-x^2)/(x^2 + 5x + 6) < 0? (ảnh 1)

Dựa vào bảng xét dấu, ta thấy f(x) ≤ 0 ⇔ x ∈ (–3; –2) ∪ [–1; 1].

Các giá trị nguyên của x thỏa mãn là: x ∈ {–1; 0; 1}.

Vậy có tất cả 3 giá trị nguyên cần tìm.