Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 9
23 câu hỏi
30%;
60%;
25%;
50%;
CH3COONa;
CH3COOC2H5;
C2H5OH;
CH3COOH;
Chất tác dụng với NaHCO3 sinh ra khí CO2 là CH3COOH.
CH3COOH + NaHCO3 CH3COONa + H2O + CO2
Glixerol;
Rượu etylic;
Glucozơ;
Axit axetic;
Chất X tác dụng với kim loại kẽm sinh ra khí H2 -> X là axit axetic.
2CH3COOH + Zn (CH3COO)2Zn + H2
số gam rượu etylic có trong 100 gam hỗn hợp rượu với nước;
số ml rượu etylic có trong 100 ml hỗn hợp rượu với nước;
số gam nước có trong 100 gam hỗn hợp rượu với nước;
số ml nước có trong 100 ml hỗn hợp rượu với nước;
Độ rượu là số ml rượu etylic có trong 100 ml hỗn hợp rượu với nước
Na2S;
Al4C3;
CaC2;
CaO;
Canxi cacbua tác dụng với nước sinh ra khí axetilen.
CaC2 + 2H2O C2H2 + Ca(OH)2
hiđro;
metan;
axetilen;
etilen;
Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là khí metan (chiếm đến 95% hàm lượng trong khí thiên nhiên).
KHCO3;
Na2CO3;
NaHCO3;
K2CO3;
Công thức của natri hiđrocacbonat là NaHCO3
CH3COONa;
CH4;
CH3Cl;
CO;
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon, trừ một số hợp chất vô cơ như CO, CO2, muối cacbonat kim loại, ...
Vậy CO không thuộc loại hợp chất hữu cơ.
Oxit axit;
Oxit trung tính;
Oxit bazơ;
Oxit lưỡng tính;
Silic đioxit (SiO2) thuộc loại loại oxit axit vì có axit tương ứng là H2SiO3.
4,48;
1,12;
2,24;
3,36;
28 gam;
7 gam;
56 gam;
14 gam;
... + CH2 = CH2 + CH2 = CH2 + ... ... – CH2 – CH2 – CH2 – CH2 - ...
metilen = 1.28 = 28 (g)
Bảo toàn khối lượng:
metilen = mpolietilen = 28 (g)
Br2;
NaOH;
NaCl;
AgNO3;
Có thể dùng dung dịch brom để phân biệt hai chất khí metan và etilen vì khí etilen làm mất màu dung dịch brom trong khi khí metan thì không.
CH2 = CH2 + Br – Br -> Br – CH2 – CH2 – Br
46,7%;
40,0%;
53,3%;
20,0%;
C2H3COOCH3;
CH3COOCH3;
C2H5COOCH3;
CH3COOC2H5;
6;
5;
12;
10;
Phân tử glucozơ có công thức phân tử là C6H12O6. Vậy số nguyên tử oxi trong phân tử glucozơ là 6.
CH4;
C2H4;
C2H6;
C2H2;
Trong phân tử etilen (CH2=CH2) có chứa một liên kết đôi C = C.
CuO;
K2O;
BaO;
Na2O;
CO khử được các oxit của kim loại đứng sau nhôm trong dãy hoạt động hóa học. Vậy ở nhiệt độ cao, CO khử được CuO.
CuO + CO Cu + CO2
Protein;
Xenlulozơ;
Poli(vinyl clorua);
Tinh bột;
Polime thiên nhiên là polime có sẵn trong tự nhiên như protein, tinh bột, xenlulozơ, ...
Poli(vinyl clorua) là polime tổng hợp
C2H6O2;
C2H6O;
C3H8O3;
C3H8O;
Công thức cấu tạo của glixerol là:

Công thức của glixerol là C3H8O3
36,0;
16,2;
32,4;
18,0;
a) K2CO3 + Ca(OH)2
b) C2H5OH + Na
c) CH3COOH + KOH
d) (C17H35COO)3C3H5 + NaOH(dư)
a) K2CO3 + Ca(OH)2 CaCO3 + 2KOH
b) C2H5OH + Na 2C2H5ONa + H2
c) CH3COOH + KOH CH3COOK + H2O
Dẫn ba khí metan, etilen và cacbonic qua dung dịch brom. Khí nào làm mất màu dung dịch brom là etilen.
CH2 = CH2 + Br – Br→Br – CH2 – CH2 – BrHai khí còn lại không làm mất màu dung dịch brom là metan và cacbonic.
Dẫn hai khí còn lại qua dung dịch nước vôi trong dư. Khí nào làm vẩn đục nước vôi trong là cacbonic.
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
a) Xác định công thức phân tử của X
b) Hấp thụ hoàn toàn V lít khí CO2 thu được ở trên vào 150 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, thu được m gam kết tủa. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra và tính giá trị của m.
c) Cho 4,4 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 4,1 gam muối. Xác định công thức cấu tạo của X.
Bạn có thích hoạt động này không?








