Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 8
16 câu hỏi
Chất có công thức phân tử là C2H2 có tên gọi là
propilen;
axetilen;
metan;
etilen;
Đáp án đúng là: B
Chất có công thức phân tử là C2H2 có tên gọi là axetilen (CH≡CH)
Propilen: CH2=CH-CH3
Metan: CH4
Etilen: C2H4
Thể tích không khí cần dùng (đktc) để đốt cháy hết 9,2 gam rượu etylic là
33,6;
44,8;
22,4;
6,72;
Đáp án đúng là: Dnrượu =9,246 = 0,2 (mol) C2H5OH + 3O2 →to 2CO2 + 3H2O Theo phương trình phản ứng: nO2 = 3 nrượu = 3.0,2 = 0,6 (mol) VO2= 0,6.22,4 = 13,44 (l) Do trong không khí, oxi chiếm khoảng 20% về thể tích. → Vkk = VO220% = 13,4420% = 67,2 (l)
Cho sơ đồ phản ứng: NaHCO3 →to Na2CO3 + ... + H2O. Chất còn thiếu trong phản ứng là
Na2SO4;
CO2;
CO;
CO3;
Đáp án đúng là: B
2NaHCO3 →to Na2CO3 + CO2 + H2O
Chất còn thiếu trong phản ứng là CO2
Công thức cấu tạo của etilen là
H – C ≡ C – H;



Đáp án đúng là: B
Etilen có công thức phân tử là C2H4
Công thức cấu tạo: 
Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm
ô nguyên tố, nhóm;
chu kì, nhóm;
ô nguyên tố, chu kì;
ô nguyên tố, chu kì, nhóm;
Đáp án đúng là: D
Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm ô nguyên tố, chu kì, nhóm.
Axit axetic không phản ứng được với chất nào sau đây?
NaOH;
Na2CO3;
Cu;
CuO;
Đáp án đúng là: C
Axit axetic không phản ứng được với Cu vì Cu là kim loại đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học.
Các phản ứng khác xảy ra:
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + H2O + CO2
2CH3COOH + CuO → (CH3COO)2Cu + H2O
Có sơ đồ phản ứng sau: (RCOO)3C3H5 + NaOH →to A + RCOONa. A là chất nào sau đây?
C3H5OH;
C2H5OH;
C3H5(OH)2;
C3H5(OH)3;
Đáp án đúng là: D
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH →to C3H5(OH)3 + RCOONa
Vậy A là C3H5(OH)3
Độ rượu là
số ml rượu etylic có trong 1000 ml hỗn hợp rượu với nước;
số mol rượu etylic có trong 100 ml hỗn hợp rượu với nước;
số ml rượu etylic có trong 100 ml hỗn hợp rượu với nước;
số lít rượu etylic có trong 100 ml hỗn hợp rượu với nước;
Đáp án đúng là: C
Độ rượu là số ml rượu etylic có trong 100 ml hỗn hợp rượu với nước
Số ml rượu etylic có trong 200 ml rượu 40o là
2 ml;
0,2 ml;
80 ml;
20 ml;
Đáp án đúng là: C
Độ rượu = (Vrượu/Vdung dịch rượu).100%
-> Vrượu = (40.200)/100 = 80 ml
Có sơ đồ phản ứng sau: C6H12O6 →menA + C2H5OH. A là chất nào sau đây?
H2O;
CO2;
C3H5(OH)3;
CO;
Đáp án đúng là: B
C6H12O6 →men2CO2 + C2H5OH
Vậy A là CO2
Khối lượng C2H2 cần dùng để đốt cháy hết 8,96 lít khí O2 (đktc) là
8,4 gam;
4,16 gam;
5,2 gam;
10,4 gam;
Đáp án đúng là: BnO2 = 8,9622,4= 0,4 (mol) 2C2H2 + 5O2 →to 4CO2 + 2H2OTheo phương trình phản ứng: nC2H2 = 25nO2 = 25.0,4 = 0,16 (mol) mC2H2 = 0,16.26 = 4,16 (g)
Dãy chất nào sau đây đều là hiđrocacbon?
C2H5OH, C6H6Cl6;
C2H4, C2H6O;
C2H4, CH4;
C2H2, H2CO3;
Đáp án đúng là: C
Hiđrocacbon là những hợp chất hữu cơ mà phân tử chỉ chứa hai loại nguyên tố là cacbon và hiđro.
Dãy chỉ chứa hiđrocacbon là C2H4, CH4
Cho 28 gam hỗn hợp gồm CH4 và C2H4 tác dụng vừa đủ với 80 gam Br2.
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng.
b) Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi chất có trong hỗn hợp.
a) CH2 = CH2 + Br2 → Br – CH2 – CH2 – Br (1) b) nBr2 = 80160 = 0,5 (mol) Theo phương trình phản ứng (1): nC2H4 = nBr2 = 0,5 (mol)mC2H4= 0,5.28 = 14 (g) % mC2H4=1428 .100% = 50% % mCH4= 100% - %mC2H4 = 100% - 50% = 50%
Đốt cháy hoàn toàn 0,39 gam một hợp chất hữu cơ A. Sau phản ứng thu được 0,672 lít CO2 (đktc) và 0,27 gam H2O. Tìm công thức phân tử của A. Biết 25 < MA < 30.
nCO2 =0,67222,4 = 0,03 (mol) → nC = nCO2 = 0,03 (mol) nH2O = 0,2718 = 0,015 (mol) → nH = 2nH2O = 0,015.2 = 0,03 (mol)mO(A) = mA – mC – mH = 0,39 – 0,03.12 – 0,03.1 = 0 (g) → A không chứa oxi Gọi công thức phân tử của A có dạng CxHy x: y = nC: nH = 0,03 : 0,03 = 1 : 1 → x = y→ Công thức phân tử của A có dạng CxHx Ta có: 25 < MA = 13x < 30 → 1,92 < x < 2,31 → x = 2 → Công thức phân tử của A là C2H2
Bằng phương pháp hóa học hãy trình bày cách nhận biết các dung dịch bị mất nhãn sau (viết phương trình hóa học xảy ra – nếu có): C2H5OH, CH3COOH, C6H12O6.
- Lấy mẫu thử của ba chất cho vào 3 ống nghiệm riêng biệt có đánh số.
- Thử bằng quỳ tím.
+ Ống nghiệm nào thấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ -> chất ban đầu là CH3COOH
+ Hai ống nghiệm còn lại không làm đổi màu quỳ tím là C2H5OH và C6H12O6
- Hai chất còn lại cho tác dụng với dung dịch AgNO3 trong môi trường amoniac, đun nóng.
+ Ống nghiệm nào thấy xuất hiện chất màu sáng bạc bám lên thành ống nghiệm -> chất ban đầu là dung dịch C6H12O6
C6H12O6 + Ag2O →NH3 C6H12O7 + 2Ag
+ Ống nghiệm còn lại không có hiện tượng gì là C2H5OH.
Viết phương trình hóa học biểu diễn các chuyển đổi hóa học sau, ghi rõ điều kiện xảy ra phản ứng – nếu có.
(1) C2H4 + H2O →axit C2H5OH
(2) C2H5OH + O2 →menCH3COOH + H2O
(3) CH3COOH + C2H5OH ⇄H2SO4,to CH3COOC2H5 + H2O
(4) 2C2H5OH + 2K → 2C2H5OK + H2








