Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 6)
Đề thi

Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 6)

A
Admin
Hóa họcLớp 964 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy đồng đẳng của benzen có công thức chung là

CnH2n+2

CnH2n-2

CnH2n-4

CnH2n-6

Xem đáp án

Dãy đồng đẳng của benzen có công thức chung là CnH2n-6 ( n≥6 )

Chọn đáp án D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Benzen và etilen có những điểm khác nhau về

Cấu tạo phân tử, tính chất vật lý và hóa học

Etilen khó tham gia phản ứng cộng hơn benzen

Etilen không làm mất màu dung dịch brom còn benzen thì có

Cả A, B, C đều đúng

Xem đáp án

Benzen và etilen có những điểm khác nhau về: cấu tạo phân tử, tính chất vật lý và hóa học.

Chọn đáp án A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 1,1 mol khí axetilen qua bình đựng dung dịch nước brom dư. Khối lượng brom tham gia phản ứng là

248 gam

352 gam

330 gam

276 gam

Xem đáp án

Phương trình phản ứng:

C2H2+2Br2→C2H2Br41,1  →     2,2               (mol)       

Theo phương trình phản ứng ta có: nBr2= 2,2 mol

Vậy khối lượng brom tham gia phản ứng là: mBr2= 2,2.160 = 352 gam.

Chọn đáp án B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất khi tác dụng với nước sinh ra khí axetilen là

Na2S

CaO

K2S

CaC2

Xem đáp án

Chất khi tác dụng với nước sinh ra khí axetilen là: CaC2

Phương trình phản ứng: CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2

Chọn đáp án D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể phân biệt được hai khí SO2 và C2H4 mà chỉ dùng dung dịch

K2CO3

NaOH

NaCl

Ca(OH)2

Xem đáp án

Có thể phân biệt được hai khí SO2 và C2H4 mà chỉ dùng dung dịch Ca(OH)2

+ Khí C2H4 không tác dụng với dung dịch Ca(OH)2

+ Khí SO2 tạo kết tủa với dung dịch Ca(OH)2

Phương trình phản ứng:

 SO2+Ca(OH)2→CaSO3↓+H2O

Chọn đáp án D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Rượu etylic và axit axetic đều tác dụng được với

Na

NaCl

NaOH

Na2CO3

Xem đáp án

Phương trình phản ứng:

2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2

2CH3COOH + 2Na → 2CH3COONa + H2

Chọn đáp án A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp lên men dung dịch rượu etylic loãng dùng để điều chế

Etylen

Axit axetic

Natri axetat

Ety axetat

Xem đáp án

Phương pháp lên men dung dịch rượu etylic loãng dùng để điều chế axit axetic.

Chọn đáp án B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,3 gam rượu etylic nguyên chất tác dụng với natri dư. Thể tích khí H2 thoát ra ở đktc là

0,56 lít

0,86 lít

0,64 lít

0,224 lít

Xem đáp án

Số mol của C2H5OH là: = 0,05 mol

Phương trình phản ứng:

Theo phương trình phản ứng ta có: = 0,025 mol

Thể tích khí H2 thoát ra ở đktc là = 0,025.22,4 = 0,56 lít

Chọn đáp án A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 46 gam rượu etylic vào dung dịch axit axetic dư. Tính khối lượng sản phẩm etyl axetat thu được biết rằng hiệu suất phản ứng là 60%.

46 gam

50 gam

52,8 gam

60 gam

Xem đáp án

Số mol của C2H5OH là  = 1 mol

Phương trình phản ứng:

Theo phương trình phản ứng ta có: = 1 mol

Mà H = 60%

Khối lượng etyl axetat thu được là: = 1.88.60% = 52,8 gam

Chọn đáp án C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol?

Tristearin

Metyl axetat

Metyl fomat

Benzyl axetat

Xem đáp án

Xà phòng hóa tristearin ((C17H35COO)3C3H5) để thu được glixerol

Phương trình phản ứng:

(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH →t° 3C17H35COONa + C3H5(OH)3 (glixerol)

Chọn đáp án A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên thế giới, mía là loại cây được trồng với diện tích rất lớn, là nguồn cung cấp nguyên liệu cho sản xuất đường. Chất tạo nên vị ngọt trong đường mía là

Xenlulozơ.

Glucozơ.

Saccarozơ.

Tinh bột.

Xem đáp án

Saccarozơ có nhiều nhất trong cây mía nên saccarozơ còn được gọi là đường mía

Chọn đáp án C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dầu ăn là

Este

Este của glixerol

Một este của glixerol và axit béo

Hỗn hợp nhiều este của glixerol và các axit béo

Xem đáp án

Dầu ăn là hỗn hợp nhiều este của glixerol và các axit béo.

Chọn đáp án D.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt được cặp chất nào sau đây?

Rượu etylic và axit axetic

Rượu etylic và dầu ăn

Etilen và dầu ăn

Rượu etylic và etilen

Xem đáp án

Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt được cặp chất là: Rượu etylic và axit axetic

Trích mẫu thử và đánh số thứ tự

- Lần lượt nhúng quỳ tím vào 2 mẫu thử trên

+ Mẫu làm quỳ tím hóa đỏ là axit axetic

+ Mẫu còn lại không có hiện tượng gì là rượu etylic

Chọn đáp án A.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất tỏa ra năng lượng nhiều nhất, khi oxi hóa thức ăn là

Chất đạm

Chất bột

Chất béo

Chất xơ

Xem đáp án

Chất béo tỏa năng lượng nhiều nhất khi oxi hóa thức ăn.

Chọn đáp án C.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trùng hợp m tấn etilen thu được 1,5 tấn polietilen với hiệu suất phản ứng là 80%. Giá trị của m là

1,730 tấn

1,875 tấn

1,920 tấn

2,024 tấn

Xem đáp án

Phương trình phản ứng: nCH2=CH2 →to,xt, p(-CH2-CH2-)n

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có metilen = mpolietilen = 1,5 tấn

Do hiệu suất là 80% nên khối lượng của C2H4 ban đầu là:

 mC2H4(bd) = 1,5.10080 = 1,875 tấn.

Chọn đáp án B.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

PVC có công thức là

(-CH2-CHCl-)n

(-CH2-CH2-)n

(-CH2-CH2-CH2-)n

(-CH2- CH2-CH2-CH2-)n

Xem đáp án

PVC có công thức là (-CH2-CHCl-)n

Chọn đáp án A.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1)  là những polime thiên nhiên hay tổng hợp có cấu tạo mạch thẳng và có thể kéo dài thành sợi.

(2) Cao su là polime thiên nhiên hay tổng hợp có tính đàn hồi.

(3) Phân tử polime được cấu tạo bởi nhiều mắt xích liên kết với nhau.

(4) Polime được ứng dụng trong đời sống và trong kĩ thuật dưới các dạng khác nhau, phổ biến là chất dẻo, tơ, cao su.

(5) Polime là sản phẩm suy nhất của phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng.

Số phát biểu đúng là

5

4

3

2

Xem đáp án

Số phát biểu đúng là (1), (2), (3), (4)

Phát biểu (5) sai vì polime là hợp chất cao phân tử gồm n mắt xích tạo thành.

Chọn đáp án B.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất vật lý của xenlulozơ là

Chất rắn màu trắng, tan trong nước

Chất lỏng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng

Chất rắn màu trắng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng

Chất rắn màu xanh, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng

Xem đáp án

Tính chất vật lý của xenlulozơ là chất rắn màu trắng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng.

Chọn đáp án C.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Các chất có thể tham gia phản ứng thủy phân là

Glucozơ, saccarozơ

Chất béo, axit axetic

Saccarozơ, rượu etylic

Saccarozơ, chất béo

Xem đáp án

Các chất có thể tham gia phản ứng thủy phân là: Saccarozơ, chất béo

Chọn đáp án D.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân saccarozơ trong môi trường axit thu được

Glucozơ và fructozơ

Fructozơ và mantozơ

Glucozơvà glicozen

Glucozơ và mantozơ

Xem đáp án

Thủy phân saccarozơ trong môi trường axit thu được: Glucozơ và fructozơ

Phương trình phản ứng: C12H22O11+ H2O →H+,  t° C6H12O6+ C6H12O6                                                        (glucozo)      (fructozo)C12H22O11+ H2O →H+,  t° C6H12O6+ C6H12O6                                                        (glucozo)      (fructozo)

Chọn đáp án A.

21. Tự luận
1 điểm

Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết ba lọ hóa chất mất nhãn chứa nước cất, axit axetic và rượu etylic.

Xem đáp án

Mỗi mũi tên lần lượt tương ứng với một phương trình hóa học.

(1) CaC2 + 2H2O C2H2 + Ca(OH)2

(2) C2H2 + H2 →Pd/PbCO3C2H4

(3) CH2=CH2 + Br2 CH2Br-CH2Br

22. Tự luận
1 điểm

Hãy viết các viết phương trình hoá học và ghi rõ điều kiện (nếu có)

Cacbua canxi → Axetilen → Etilen → Đibrometan

Xem đáp án

a) C2H5OH + 3O2  →t° 2CO2 + 3H2O

b) nC2H5OH = 4,646 = 0,1 mol

Theo phương trình:

 nCO2=2nC2H5OH = 2.0,1 = 0,2 mol

 VCO2=0,2.22,4=4,48 = 4,48 lít

 nH2O=3nC2H5OH = 3.0,1 = 0,3 mol

 mH2O = 0,3.18 = 5,4 gam

c) Dẫn sản phẩm qua nước vôi trong dư

nCaCO3=nCO2= 0,2 mol

mCaCO3= 0,2.100 = 20 gam