Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 5)
22 câu hỏi
Khi dẫn khí etilen vào dung dịch brom đựng trong ống nghiệm có quan sát thấy
Màu của dung dịch brom không thay đổi
Màu của dung dịch brom nhạt dần, có khí thoát ra
Màu của dung dịch brom nhạt dần, có chất lỏng không tan chìm xuống đáy ống nghiệm
Màu của dung dịch brom nhạt dần, có chất kết tủa
Khi dẫn khí etilen vào dung dịch brom đựng trong ống nghiệm có quan sát thấy màu của dung dịch brom nhạt dần, có chất lỏng không tan chìm xuống đáy ống nghiệm.
Phương trình phản ứng:
Chọn đáp án C.
Phương pháp hiện đại để điều chế axetilen hiện nay là
Nhiệt phân metan ở nhiệt độ cao
Nhiệt phân canxi cacbua ở nhiệt độ cao
Nhiệt phân benzen ở nhiệt độ cao
Nhiệt phân etilen ở nhiệt độ cao
Phương pháp hiện đại để điều chế axetilen hiện nay là nhiệt phân metan ở nhiệt độ cao
Phương trình phản ứng: 2CH4→lam lanh nhanh1500oCC2H2+3H2
Chọn đáp án A
Trong phân tử benzen có
9 liên kết đơn, 6 liên kết đôi
9 liên kết đơn, 3 liên kết đôi
12 liên kết đơn, 3 liên kết đôi
6 liên kết đơn, 3 liên kết đôi
Trong phân tử benzen có 9 liên kết đơn, 3 liên kết đôi.
Chọn đáp án B.
Phản ứng đặc trưng của benzen là
Phản ứng cháy
Phản ứng trùng hợp
Phản ứng thế với brom (có mặt bột sắt)
Phản ứng hóa hợp với brom (có mặt bột sắt)
Phản ứng đặc trưng của benzen là: phản ứng thế với brom (có mặt bột sắt)
Chọn đáp án C.
Ứng dụng chính của khí thiên nhiên là
Làm nhiên liệu
Làm nguyên liệu hóa học
Làm vật liệu xây dựng
Làm phụ gia thực phẩm
Ứng dụng chính của khí thiên nhiên là làm nhiên liệu.
Chọn đáp án A.
Đốt cháy hoàn toàn 3,36 gam một hiđrocacbon X có M = 84 đvC cho ta 10,56 gam CO2. Số nguyên tử C trong phân tử X là
5
6
7
8
Ta có nX=3,3684= 0,04 mol
nCO2=10,5644 = 0,24 mol = nC
Gọi a là số nguyên tử C trong phân tử X ta có: a = nCnX=0,240,04= 6 nguyên tử C
Chọn đáp án B.
Nhiên liệu rắn gồm
Than mỏ, gỗ
Xăng, dầu hỏa
Khí mỏ dầu, khí than
Cồn, khí thiên nhiên
Nhiên liệu rắn gồm than mỏ, gỗ
Chọn đáp án A.
Phân biệt metan và etilen dùng dung dịch nào sau đây?
KOH
NaCl
NaCl
Br2
Khí etilen làm mất màu dung dịch brom (ngay ở điều kiện thường), còn khí metan thì không.
Phương trình phản ứng: C2H4 + Br2 → C2H4Br2
Chọn đáp án D.
Trong phân tử rượu etylic, nhóm nào gây nên tính chất đặc trưng của nó?
Nhóm –CH3
Nhóm CH3-CH2-
Nhóm –OH
Cả phân tử
Trong phân tử rượu etylic, nhóm gây nên tính chất đặc trưng của nó là: nhóm –OH
Chọn đáp án C.
Cho 18,4 gam rượu etylic nguyên chất tác dụng với kali dư. Thể tích khí H2 thoát ra ở đktc là
2,24 lít
4,48 lít
3,36 lít
5,60 lít
Số mol của C2H5OH là: nC2H5OH=18,446 = 0,4 mol
Phương trình phản ứng:
2C2H5OH+2K→2C2H5OK+H20,4 0,2 (mol)
Theo phương trình phản ứng ta có: nH2= 0,2 mol
Thể tích khí H2 thoát ra ở đktc là: VH2= 0,2.22,4 = 4,48 lít.
Chọn đáp án B.
Chất nào sau đây làm đổi màu quỳ tím?
CH3OH
CH2=CH2
CH3CH2OH
CH3COOH
Chất làm đổi màu quỳ tím là: CH3COOH vì CH3COOH có tính axit làm quỳ tím hóa đỏ.
Chọn đáp án D.
Để phân biệt hai dung dịch C2H5OH và CH3COOH người ta dùng
CaO khan
Dung dịch NaOH
Na
Qùy tím
Dùng quỳ tím để phân biệt hai dung dịch C2H5OH và CH3COOH
+ Axit axetic làm quỳ tím hóa đỏ
+ Rượu etylic không làm quỳ tím đổi màu
Chọn đáp án D.
Chất nào sau đây không phải chất béo?
(CH3COO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
(C15H31COO)3C3H5
Chất không phải chất béo là(CH3COO)3C3H5
Chọn đáp án A.
Đun nóng 8,9 gam chất béo (C17H35COO)3C3H5 với dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được m gam glixerol. Giá trị của m là
0,46 gam
0,84 gam
0,92 gam
1,02 gam
Số mol của (C17H35COO)3C3H5 là: nC17H35COO3C3H5=8,9890= 0,01 mol
Phương trình phản ứng:
C17H35COO3C3H5+3NaOH→t°3C17H35COONa+C3H5OH30,01 0,01(mol)
Theo phương trình phản ứng ta có nC3H5(OH)3= 0,01 mol
⇒ mC3H5(OH)3= 0,01.92 = 0,92 gam.
Chọn đáp án C.
Glucozơ có nhiều nhất trong
Củ cải
Mật ong
Quả nho chín
Thân cây mía
Glucozơ có nhiều nhất trong quả nho chín.
Chọn đáp án C.
Tính chất vật lý của saccarozơ là
Chất rắn kết tinh không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước, đặc biệt tan nhiều trong nước nóng
Chất rắn không màu, vị ngọt, không tan trong nước
Chất rắn kết tinh không màu, không vị, không tan trong nước
Chất lỏng, không màu, không vị, dễ tan trong nước, đặc biệt tan nhiều trong nước nóng
Tính chất vật lý của saccarozơ là: chất rắn kết tinh không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước, đặc biệt tan nhiều trong nước nóng.
Chọn đáp án A.
Nhỏ vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm đựng hồ tinh bột thấy xuất hiện màu
Xanh
Tím
Vàng
Đỏ
Nhỏ vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm đựng hồ tinh bột thấy xuất hiện màu xanh.
Chọn đáp án A.
Trứng là loại thực phẩm chứa nhiều
Chất béo
Chất đường
Chất bột
Protein
Trứng là loại thực phẩm chứa nhiều protein
Chọn đáp án D.
Mắt xích trong phân tử protein là
Etilen
Amino axit
Glucozơ
Xenlulozơ
Mắt xích trong phân tử protein là amino axit
Chọn đáp án B.
Dẫn 0,55 mol khí axetilen qua bình đựng dung dịch nước brom dư. Khối lượng brom tham gia phản ứng là
124 gam
176 gam
165 gam
138 gam
Phương trình phản ứng:
C2H2+2Br2→C2H2Br40,55 1,1 (mol)
Theo phương trình phản ứng ta có: = 1,1 mol
⇒ mBr2= 1,1.160 = 176 gam.
Chọn đáp án B.
Viết các phương trình hóa học hoàn thành sơ đồ sau:
glucozơ ® rượu etylic ® axit axetic ® etyl axetat ® canxi axetat
Mỗi mũi tên lần lượt tương ứng với một phương trình hóa học.
(1) C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
(2) C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
(3) CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O
(4) CH3COOC2H5 + NaOH CH3COONa + C2H5OH
Cho 10,6g hỗn hợp gồm rượu etylic và axit axetic tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 0,5M. Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu.
a) C6H12O6 →men ruou 2C2H5OH + 2CO2
nC6H12O6=112,5180= 0,625 mol
nCaCO3=100100=1 mol = nCO2
Theo phương trình: nC6H12O6phản ứng = 12nCO2 = 0,5 mol
⇒ H% = 0,50,625.100% = 80%








