Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 5)
Đề thi

Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 5)

A
Admin
Hóa họcLớp 964 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi dẫn khí etilen vào dung dịch brom đựng trong ống nghiệm có quan sát thấy

Màu của dung dịch brom không thay đổi

Màu của dung dịch brom nhạt dần, có khí thoát ra

Màu của dung dịch brom nhạt dần, có chất lỏng không tan chìm xuống đáy ống nghiệm

Màu của dung dịch brom nhạt dần, có chất kết tủa

Xem đáp án

Khi dẫn khí etilen vào dung dịch brom đựng trong ống nghiệm có quan sát thấy màu của dung dịch brom nhạt dần, có chất lỏng không tan chìm xuống đáy ống nghiệm.

Phương trình phản ứng:

Chọn đáp án C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp hiện đại để điều chế axetilen hiện nay là

Nhiệt phân metan ở nhiệt độ cao

Nhiệt phân canxi cacbua ở nhiệt độ cao

Nhiệt phân benzen ở nhiệt độ cao

Nhiệt phân etilen ở nhiệt độ cao

Xem đáp án

Phương pháp hiện đại để điều chế axetilen hiện nay là nhiệt phân metan ở nhiệt độ cao

Phương trình phản ứng: 2CH4→lam lanh nhanh1500oCC2H2+3H2

Chọn đáp án A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử benzen có

9 liên kết đơn, 6 liên kết đôi

9 liên kết đơn, 3 liên kết đôi

12 liên kết đơn, 3 liên kết đôi

6 liên kết đơn, 3 liên kết đôi

Xem đáp án

Trong phân tử benzen có 9 liên kết đơn, 3 liên kết đôi.

Chọn đáp án B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng đặc trưng của benzen là

Phản ứng cháy

Phản ứng trùng hợp

Phản ứng thế với brom (có mặt bột sắt)

Phản ứng hóa hợp với brom (có mặt bột sắt)

Xem đáp án

Phản ứng đặc trưng của benzen là: phản ứng thế với brom (có mặt bột sắt)

Chọn đáp án C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng chính của khí thiên nhiên là

Làm nhiên liệu

Làm nguyên liệu hóa học

Làm vật liệu xây dựng

Làm phụ gia thực phẩm

Xem đáp án

Ứng dụng chính của khí thiên nhiên là làm nhiên liệu.

Chọn đáp án A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 3,36 gam một hiđrocacbon X có M = 84 đvC cho ta 10,56 gam CO2. Số nguyên tử C trong phân tử X là

5

6

7

8

Xem đáp án

Ta có  nX=3,3684= 0,04 mol

 nCO2=10,5644 = 0,24 mol = nC

Gọi a là số nguyên tử C trong phân tử X ta có: a = nCnX=0,240,04= 6 nguyên tử C

Chọn đáp án B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiên liệu rắn gồm

Than mỏ, gỗ

Xăng, dầu hỏa

Khí mỏ dầu, khí than

Cồn, khí thiên nhiên

Xem đáp án

Nhiên liệu rắn gồm than mỏ, gỗ

Chọn đáp án A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân biệt metan và etilen dùng dung dịch nào sau đây?

KOH

NaCl

NaCl

Br2

Xem đáp án

Khí etilen làm mất màu dung dịch brom (ngay ở điều kiện thường), còn khí metan thì không.

Phương trình phản ứng: C2H4 + Br2 → C2H4Br2

Chọn đáp án D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử rượu etylic, nhóm nào gây nên tính chất đặc trưng của nó?

Nhóm –CH3

Nhóm CH3-CH2-

Nhóm –OH

Cả phân tử

Xem đáp án

Trong phân tử rượu etylic, nhóm gây nên tính chất đặc trưng của nó là: nhóm –OH

Chọn đáp án C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 18,4 gam rượu etylic nguyên chất tác dụng với kali dư. Thể tích khí H2 thoát ra ở đktc là

2,24 lít

4,48 lít

3,36 lít

5,60 lít

Xem đáp án

Số mol của C2H5OH là:  nC2H5OH=18,446 = 0,4 mol

Phương trình phản ứng:

2C2H5OH+2K→2C2H5OK+H20,4                                                 0,2    (mol)

Theo phương trình phản ứng ta có: nH2= 0,2 mol

Thể tích khí H2 thoát ra ở đktc là: VH2= 0,2.22,4 = 4,48 lít.

Chọn đáp án B.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây làm đổi màu quỳ tím?

CH3OH

CH2=CH2

CH3CH2OH

CH3COOH

Xem đáp án

Chất làm đổi màu quỳ tím là: CH3COOH vì CH3COOH có tính axit làm quỳ tím hóa đỏ.

Chọn đáp án D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt hai dung dịch C2H5OH và CH3COOH người ta dùng

CaO khan

Dung dịch NaOH

Na

Qùy tím

Xem đáp án

Dùng quỳ tím để phân biệt hai dung dịch C2H5OH và CH3COOH

+ Axit axetic làm quỳ tím hóa đỏ

+ Rượu etylic không làm quỳ tím đổi màu

Chọn đáp án D.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không phải chất béo?

(CH3COO)3C3H5

(C17H33COO)3C3H5

(C17H35COO)3C3H5

(C15H31COO)3C3H5

Xem đáp án

Chất không phải chất béo là(CH3COO)3C3H5

Chọn đáp án A.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 8,9 gam chất béo (C17H35COO)3C3H5 với dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được m gam glixerol. Giá trị của m là

0,46 gam

0,84 gam

0,92 gam

1,02 gam

Xem đáp án

Số mol của (C17H35COO)3C3H5 là:  nC17H35COO3C3H5=8,9890= 0,01 mol

Phương trình phản ứng:

C17H35COO3C3H5+3NaOH→t°3C17H35COONa+C3H5OH30,01                                                                                               0,01(mol)

Theo phương trình phản ứng ta có nC3H5(OH)3= 0,01 mol

mC3H5(OH)3= 0,01.92 = 0,92 gam.

Chọn đáp án C.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Glucozơ có nhiều nhất trong

Củ cải

Mật ong

Quả nho chín

Thân cây mía

Xem đáp án

Glucozơ có nhiều nhất trong quả nho chín.

Chọn đáp án C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất vật lý của saccarozơ là

Chất rắn kết tinh không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước, đặc biệt tan nhiều trong nước nóng

Chất rắn không màu, vị ngọt, không tan trong nước

Chất rắn kết tinh không màu, không vị, không tan trong nước

Chất lỏng, không màu, không vị, dễ tan trong nước, đặc biệt tan nhiều trong nước nóng

Xem đáp án

Tính chất vật lý của saccarozơ là: chất rắn kết tinh không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước, đặc biệt tan nhiều trong nước nóng.

Chọn đáp án A.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm đựng hồ tinh bột thấy xuất hiện màu

Xanh

Tím

Vàng

Đỏ

Xem đáp án

Nhỏ vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm đựng hồ tinh bột thấy xuất hiện màu xanh.

Chọn đáp án A.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trứng là loại thực phẩm chứa nhiều

Chất béo

Chất đường

Chất bột

Protein

Xem đáp án

Trứng là loại thực phẩm chứa nhiều protein

Chọn đáp án D.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Mắt xích trong phân tử protein là

Etilen

Amino axit

Glucozơ

Xenlulozơ

Xem đáp án

Mắt xích trong phân tử protein là amino axit

Chọn đáp án B.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 0,55 mol khí axetilen qua bình đựng dung dịch nước brom dư. Khối lượng brom tham gia phản ứng là

124 gam

176 gam

165 gam

138 gam

Xem đáp án

Phương trình phản ứng:

C2H2+2Br2→C2H2Br40,55      1,1                            (mol)       

Theo phương trình phản ứng ta có: = 1,1 mol

mBr2= 1,1.160 = 176 gam.

Chọn đáp án B.

21. Tự luận
1 điểm

Viết các phương trình hóa học hoàn thành sơ đồ sau:

glucozơ ® rượu etylic ® axit axetic ® etyl axetat ® canxi axetat 

Xem đáp án

Mỗi mũi tên lần lượt tương ứng với một phương trình hóa học.

(1) C6H12O6  2C2H5OH + 2CO2

(2) C2H5OH + O2  CH3COOH + H2O

(3) CH3COOH + C2H5OH  CH3COOC2H5 + H2O

(4) CH3COOC2H5 + NaOH  CH3COONa + C2H5OH

22. Tự luận
1 điểm

Cho 10,6g hỗn hợp gồm rượu etylic và axit axetic tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 0,5M. Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu.

Xem đáp án

a) C6H12O6 →men  ruou 2C2H5OH + 2CO2

 nC6H12O6=112,5180= 0,625 mol

 nCaCO3=100100=1  mol = nCO2

Theo phương trình: nC6H12O6phản ứng = 12nCO2 = 0,5 mol

H% = 0,50,625.100% = 80%