Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 3)
30 câu hỏi
Hợp chất hữu cơ là
Hợp chất khó tan trong nước
Hợp chất của cacbon và một số nguyên tố khác trừ N, Cl, O
Hợp chất của cacbon trừ CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat kim loại,…
Hợp chất có nhiệt độ sôi cao
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon trừ CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat kim loại,...
Chọn đáp án C.
Liên kết hóa học trong phân tử chất hữu cơ chủ yếu là liên kết
Ion
Hiđro
Kim loại
Cộng hóa trị
Liên kết hóa học trong phân tử chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hóa trị.
Chọn đáp án D.
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong C3H8O là
30%
40%
50%
60%
%mC=12.312.3+8+16.100% = 60%
Chọn đáp án D.
Một hợp chất X chứa 2 nguyên tố C, H có tỉ lệ khối lượng là mC : mH = 6 : 1. Hợp chất X có khối lượng mol phân tử là 56. Công thức phân tử của hợp chất X là
C5H10
C3H6
C5H9
C4H8
Gọi công thức phân tử của hợp chất X là: CxHy
Ta có x:y=mC12:mH1=612:11=0,5:1=1:2
Suy ra công thức đơn giản của hợp chất X là: CH2
Công thức phân tử của hợp chất X có dạng (CH2)n
MX = 56 = n.(12 + 2), suy ra n = 4
Vậy công thức phân tử của hợp chất X là C4H8
Chọn đáp án D.
Đốt cháy 4,8 gam metan trong oxi, sau phản ứng thu được V lít khí CO2. Giá trị của V là
3,36 lít
4,48 lít
5,60 lít
6,72 lít
nCH4=4,816 = 0,3 mol
Phương trình phản ứng: CH4+2O2→t°CO2+2H2O0,3 → 0,3 (mol)
Theo phương trình phản ứng ta có: nCO2= 0,3 mol
Vậy thể tích CO2 thu được là: V = 0,3.22,4 = 6,72 lít.
Chọn đáp án D.
Tính chất vật lý của metan là
Chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, ít tan trong nước
Chất lỏng, không màu, tan nhiều trong nước
Chất khí, không màu, mùi xốc, nặng hơn không khí, ít tan trong nước
Chất khí, màu vàng lục, tan nhiều trong nước
Tính chất vật lý của metan là chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, ít tan trong nước.
Chọn đáp án A.
Phản ứng đặc trưng của etilen là
Phản ứng cháy
Phản ứng thế
Phản ứng cộng
Phản ứng phân hủy
Phản ứng đặc trưng của etilen là phản ứng cộng
Phương trình phản ứng: CH2 = CH2 + Br2 → Br – CH2 – CH2 – Br
Chọn đáp án C.
Tính thể tích dung dịch brom 2M cần để tác dụng với 0,448 lít khí axetilen?
0,01 lít
0,04 lít
0,03 lít
0,02 lít
nC2H2=0,44822,4 = 0,02 mol
Phương trình phản ứng: C2H2+2Br2→C2H2Br40,02 0,04 (mol)
Theo phương trình phản ứng ta có nBr2= 0,04 mol
Vậy thể tích dung dịch brom cần dùng là: V = nCM=0,042 = 0,02 lít.
Phản ứng đặc trưng của benzen là
Phản ứng cháy
Phản ứng trùng hợp
Phản ứng thế với brom (có mặt bột sắt)
Phản ứng hóa hợp với brom (có mặt bột sắt)
Phản ứng đặc trưng của benzen là: phản ứng thế với brom (có mặt bột sắt)
Chọn đáp án C.
Cho các phát biểu sau:
(1) Benzen là chất lỏng, không màu, nhẹ hơn nước, không tan trong nước, hòa tan nhiều chất như: dầu ăn, cao su, nến, iot…
(2) Benzen cháy trong không khí tạo ra CO2 và H2O. Tuy nhiên, khi benzen cháy trong không khí còn sinh ra muội than.
(3) Do phân tử có cấu tạo đặc biệt nên phản ứng cộng của benzen xảy ra khó hơn so với etilen và axetilen.
(4) Benzen có ứng dụng là kích thích hoa quả mau chín.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Số phát biểu đúng là: (1), (2), (3)
Phát biểu (4) sai vì benzen có ứng dụng là:
+ Benzen là nguyên liệu quan trọng để sản xuất chất dẻo, phẩm nhuộm, dược phẩm, thuốc trừ sâu…
+ Benzen được sử dụng làm dung môi trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm hữu cơ.
Chọn đáp án C.
Để dập tắt xăng, dầu cháy người ta
Phun nước vào ngọn lửa
Dùng chăn ướt chùm lên ngọn lửa
Phủ cát vào ngon lửa
B và C đều đúng
Để dập tắt xăng, dầu cháy người ta
+ Dùng chăn ướt chùm lên ngọn lửa
+ Phủ cát vào ngon lửa
Vì ngăn không cho xăng, dầu tiếp xúc với không khí.
Chọn đáp án D.
Đốt cháy V lít khí thiên nhiên chứa 96% CH4, 2% N2 và 2%CO2 về thể tích. Toàn bộ sản phẩm cháy được dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy tạo ra 19,6 gam kết tủa. Giá trị của V là
6,50 lít
8,96 lít
4,48 lít
13,44 lít
Thể tích khí thiên nhiên là V (lít)
VCH4=V.96100= 0,96V
VCO2=V.2100= 0,02V
Phương trình phản ứng:
CH4 + 2O2 →t° CO2 + 2H2O
Theo phương trình phản ứng ta có: nCO2=nCH4
⇒ VCO2=VCH4= 0,96V
Suy ra thể tích CO2 thu được sau khi đốt: 0,96V + 0,02V = 0,98V
nCO2=0,98V22,4
Phương trình phản ứng: Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
Theo phương trình phản ứng ta có nCO2=nCaCO3=19,6100= 0,196 mol
⇒ nCO2=0,98V22,4= 0,196 mol
Vậy V = 4,48 lít
Chọn đáp án C.
Rượu etylic được điều chế từ nguồn nào sau đây?
Tinh bột
Glucozơ
Etilen
Cả A, B, C đều đúng
Rượu etylic được điều chế từ: Tinh bột, Glucozơ, Etilen.
Chọn đáp án D
Dầu mỏ ở nước ta có đặc điểm là
Nhiều parafin, nhiều lưu huỳnh
Nhiều parafin, ít lưu huỳnh
Ít parafin, nhiều hợp chất lưu huỳnh
Ít parafin, ít lưu huỳnh
Đặc điểm nổi bật của dầu mỏ nước ta là chứa ít lưu huỳnh, nhiều parafin.
Chọn đáp án B.
Để sử dụng hiệu quả nhiên liệu, tránh gây lãng phí và làm ô nhiễm môi trường cần đảm bảo
Cung cấp đủ không khí hoặc oxi cho quá trình cháy như: thổi thêm khí vào lò, xây ống khói cao để hút gió …
Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu rắn với với không khí hoặc oxi như chẻ nhỏ củi, đập nhỏ than khi đốt cháy…
Điều chỉnh lượng nhiên liệu để duy trì sự cháy cần thiết phù hợp với nhu cầu sử dụng
Cả A, B, C đều đúng
Để sử dụng hiệu quả nhiên liệu, tránh gây lãng phí và làm ô nhiễm môi trường cần đảm bảo
+ Cung cấp đủ không khí hoặc oxi cho quá trình cháy như: thổi thêm khí vào lò, xây ống khói cao để hút gió …
+ Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu rắn với với không khí hoặc oxi như chẻ nhỏ củi, đập nhỏ than khi đốt cháy…
+ Điều chỉnh lượng nhiên liệu để duy trì sự cháy cần thiết phù hợp với nhu cầu sử dụng
Chọn đáp án D.
Công thức cấu tạo của rượu etylic là
CH2-CH3-OH
CH3-O-CH3
CH2-CH2-(OH)2
CH3-CH2-OH
Công thức cấu tạo của rượu etylic là CH3-CH2-OH
Chọn đáp án D.
Khối lượng C2H5OH cần lấy để tác dụng với 20 gam kim loại Na là
20 gam
30 gam
40 gam
60 gam
nNa=2023 (mol)
Phương trình phản ứng:
2C2H5OH+2Na→2C2H5ONa+H22023 2023 (mol)
Theo phương trình phản ứng ta có: nC2H5OH= 2023 (mol)
Khối lượng C2H5OH cần dùng là: mC2H5OH=2023.46= 40 gam.
Chọn đáp án C.
Thủy phân hoàn toàn 51,48 g một loại chất béo cần vừa đủ 7,2 g NaOH, sản phẩm thu được gồm 5,52 g glixerol và hỗn hợp muối của các axit béo. Khối lượng hỗn hợp các muối là
52,26 gam
53,16 gam
54,06 gam
55,18 gam
Phương trình hóa học
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH →t° 3RCOONa + C3H5(OH)3
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có mchất béo + mNaOH = mmuối + mglixerol
Suy ra mmuối = 51,48 + 7,2 - 5,52 = 53,16 gam.
Chọn đáp án B.
Hòa tan hoàn toàn 4,8 gam Mg vào dung dịch CH3COOH, sau phản ứng thấy thoát ra V lít khí H2 ở đktc. Giá trị của V là
4,48 lít
5,60 lít
3,36 lít
9,80 lít
Số mol của Mg là: nMg = 4,824 = 0,2 mol
Phương trình phản ứng:
2CH3COOH+Mg→CH3COO2Mg+H2 0,2 → 0,2 (mol)
Theo phương trình phản ứng ta có: nH2= 0,2 mol
Thể tích khí H2 là: V = 0,2.22,4 = 4,48 lít
Chọn đáp án A.
Axit axetic là
Axit yếu
Bazơ yếu
Bazơ mạnh
Axit mạnh
Axit axetic là axit yếu.
Chọn đáp án A.
Rượu etylic và axit axetic đều tác dụng được với
Na
NaCl
NaOH
Na2CO3
Phương trình phản ứng:
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2
2CH3COOH + 2Na → 2CH3COONa + H2
Chọn đáp án A.
Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thu được
Glixerol và muối của một axit béo
Glixerol và axit béo
Glixerol và axit hữu cơ
Glixerol và muối của các axit béo
Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thu được: glixerol và muối của các axit béo
Chọn đáp án D.
Trong máu người luôn chứa một lượng glucozơ không đổi có nồng độ
0,2%
0,15%
0,1%
0,05%
Trong máu người luôn chứa một lượng glucozơ không đổi có nồng độ là 0,1%
Chọn đáp án C.
Cho 36 gam glucozơ phản ứng với một lượng vừa đủ AgNO3 trong NH3 đun nóng, sau phản ứng thu được m gam khối lượng Ag. Giá trị của m là
43,2 gam
44,6 gam
45,1 gam
42,3 gam
Số mol glucozơ là nC6H12O6=36180 = 0,2 mol
Phương trình phản ứng:
Theo phương trình phản ứng ta có nAg = 0,4 mol
Khối lượng Ag thu được là: m = 0,4.108 = 43,2 gam.
Chọn đáp án A.
Saccarozơ có công thức phân tử là C12H22O11
C12H21O12
C12H22O12
C6H12O6
C12H22O11
Saccarozơ có công thức phân tử là C12H22O11
Chọn đáp án D.
Tính chất vật lý của xenlulozơ là
Chất rắn màu trắng, tan trong nước
Chất lỏng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng
Chất rắn màu trắng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng
Chất rắn màu xanh, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng
Tính chất vật lý của xenlulozơ là chất rắn màu trắng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng.
Chọn đáp án C.
Tính chất hóa học của protein là
Phản ứng thủy phân
Sự phân hủy bởi nhiệt
Sự đông tụ
Cả A, B, C đều đúng
Tính chất hóa học của protein là
+ Phản ứng thủy phân
+ Sự phân hủy bởi nhiệt
+ Sự đông tụ
Chọn đáp án D.
Chất nào sau đây là polime tổng hợp?
Xenlulozơ
Tơ tằm
Cao su thiên nhiên
Polietilen
Polime tổng hợp là: Polietilen.
Chọn đáp án D.
PVC có công thức là
(-CH2-CHCl-)n
(-CH2-CH2-)n
(-CH2-CH2-CH2-)n
(-CH2- CH2-CH2-CH2-)n
PVC có công thức là (-CH2-CHCl-)n
Chọn đáp án A.
Trùng hợp 1,2 tấn etilen với hiệu suất 80% thì khối lượng polietilen thu được là
0,56 tấn
0,75 tấn
0,96 tấn
1,06 tấn
Phương trình phản ứng: nCH2=CH2 →to,xt,P(-CH2-CH2-)n
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có metilen = mpolietilen = 1,2 tấn
Do hiệu suất là 80%
Vậy khối lượng polietilen thu được là: mpolietilen = 1,2.80% = 0,96 tấn.
Chọn đáp án C.








