Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 2)
Đề thi

Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 2)

A
Admin
Hóa họcLớp 961 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hợp chất hữu cơ nào sau đây thu được số mol CO2 nhỏ hơn số mol H2O?

C6H6

C2H4

CH4

C4H6

Xem đáp án

Đốt cháy hợp chất hữu cơ thu được số mol CO2 nhỏ hơn số mol H2O là: CH4

Phương trình phản ứng:


CH4+ 2O2→t° CO2+ 2H2O1                                        1           2          (mol)Chọn đáp án C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất khi tác dụng với nước sinh ra khí axetilen là

Na2S

CaO

K2S

CaC2

Xem đáp án

Chất khi tác dụng với nước sinh ra khí axetilen là: CaC2

Phương trình phản ứng: CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2

Chọn đáp án D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cần bao nhiêu gam oxi để đốt cháy hết 54,6 gam benzen?

189 gam

145 gam

120 gam

168 gam

Xem đáp án

nC6H6=54,678= 0,7 mol

Phương trình phản ứng:

2C6H6+15O2→t°12CO2+6H2O0,7           5,25                                 (mol)

Theo phương trình phản ứng ta có: nO2= 5,25 mol

mO2= 5,25.32 = 168 gam

Chọn đáp án D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 0,55 mol khí axetilen qua bình đựng dung dịch nước brom dư. Khối lượng brom tham gia phản ứng là

124 gam

176 gam

165 gam

138 gam

Xem đáp án

Phương trình phản ứng:

C2H2+2Br2→C2H2Br40,55 →  1,1                            (mol)       

Theo phương trình phản ứng ta có: nBr2= 1,1 mol

mBr2= 1,1.160 = 176 gam.

Chọn đáp án B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 1,792 lít khí axetilen qua bình đựng dung dịch nước brom dư. Khối lượng brom tham gia phản ứng là

25,6 gam

21,8 gam

20,9 gam

24,2 gam

Xem đáp án

nC2H2=1,79222,4= 0,08 mol

Phương trình phản ứng:

C2H2+2Br2→C2H2Br40,08 → 0,16                           (mol)

Theo phương trình phản ứng ta có: nBr2= 0,16 mol

mBr2= 0,16.160 = 25,6 gam

Chọn đáp án A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào đúng về nhiệt độ sôi của rượu etylic

Rượu etylic sôi ở 78,3oC

Rượu etylic sôi ở 45oC

Nhiệt độ sôi của rượu etylic cao hơn nhiệt độ sôi của nước

Rượu etylic sôi ở 100oC

Xem đáp án

Nhiệt độ sôi của rượu etylic là 78,3oC

Chọn đáp án A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ từ

2% - 5%

6% - 10%

10% - 15%

16% - 18%

Xem đáp án

Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ từ 2% - 5%

Chọn đáp án A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất tỏa ra năng lượng nhiều nhất, khi oxi hóa thức ăn là

Chất đạm

Chất bột

Chất béo

Chất xơ

Xem đáp án

Chất béo tỏa năng lượng nhiều nhất khi oxi hóa thức ăn.

Chọn đáp án C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime nào sau đây không phải là polime thiên nhiên?

Polietilen

Tinh bột

Tơ tằm

Xenlulozơ

Xem đáp án

Polome không phải là polime thiên nhiên là Polietilen.

Chọn đáp án A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan m gam Zn vào 200 ml dung dịch CH3COOH 2M thu được khí hiđro. Giá trị của m là

13 gam

14 gam

15 gam

16 gam

Xem đáp án

nCH3COOH=2.0,2= 0,4 mol

Phương trình phản ứng:

2CH3COOH   +   Zn   → CH3COO2 Zn   +   H20,4                       0,2                                       (mol)

Theo phương trình phản ứng ta có: nZn = 0,2 mol

mZn = 0,2.65 = 13 gam.

Chọn đáp án A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào nguồn gốc và quá trình chế tạo, tơ được phân thành bao nhiêu loại?

2

3

4

5

Xem đáp án

Dựa vào nguồn gốc và quá trình chế tạo, tơ được phân thành 2 loại:

+ Tơ thiên nhiên

+ Tơ hóa học

Chọn đáp án A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 40 ml rượu etylic nguyên chất vào 120 ml nước cất thu được

30o

15o

20o

25o

Xem đáp án

Độ rượu = VrVr+VH2O.100=4040+120.100 = 25o

Chọn đáp án D.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không tác dụng được với dung dịch axit axetic?

C2H5OH

Mg

Ba(OH)2

Cu

Xem đáp án

Chất không tác dụng được với dung dịch axit axetic là Cu

Chọn đáp án D.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp lên men dung dịch rượu etylic loãng dùng để điều chế

Etylen

Axit axetic

Natri axetat

Ety axetat

Xem đáp án

Phương pháp lên men dung dịch rượu etylic loãng dùng để điều chế axit axetic.

CH3CH2OH (rượu etylic) + O2 →men  giam CH3COOH (axit axetic) + H2O

Chọn đáp án B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 12,6 gam glucozơ lên men rượu, thu được khối lượng rượu là

6,12 gam

6,24 gam

6,44 gam

6,80 gam

Xem đáp án

nC6H12O6=12,6180 = 0,07 mol

Phương trình phản ứng:C6H12O6→2C2H5OH+2CO20,07                 0,14                       (mol)

Theo phương trình phản ứng ta có: nC2H5OH= 0,14 mol

Khối lượng C2H5OH thu được là:  mC2H5OH= 0,14.46 = 6,44 gam

Chọn đáp án C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại đường nào sau đây được dùng để pha huyết thanh, truyền tĩnh mạch người bệnh?

Mantozơ

Glucozơ

Fructozơ

Saccarozơ

Xem đáp án

Loại đường được dùng để pha huyết thanh, truyền tĩnh mạch người bệnh là glucozơ.

Chọn đáp án B.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn có 18 gam glucozơ thì khối lượng saccarozơ cần đem thủy phân là bao nhiêu, biết hiệu suất phản ứng là 100%?

32,8 gam

33,7 gam

34,2 gam

35,6 gam

Xem đáp án

 nC6H12O6=18180 = 0,1 gam

Phương trình phản ứng:C12H22O11+H2O→H+C6H12O6(glucozo)+C6H12O6(fructozo)0,1                         ←            0,1                                 (mol)

Theo phương trình phản ứng ta có: nC12H22O11 = 0,1 mol

Vậy khối lượng C12H22O11 mC12H22O11= 0,1.342 = 34,2 gam

Chọn đáp án C.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X vào dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng, không thấy xảy ra phản ứng tráng gương. Chất X là chất nào dưới đây?

Glucozơ

Fructozơ

Axit axetic

Saccarozơ

Xem đáp án

Chất X vào dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng, không thấy xảy ra phản ứng tráng gương. Chất X là chất saccarozơ.

Chọn đáp án D.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Các chất có thể tham gia phản ứng thủy phân là

Glucozơ, saccarozơ

Chất béo, axit axetic

Saccarozơ, rượu etylic

Saccarozơ, chất béo

Xem đáp án

Các chất có thể tham gia phản ứng thủy phân là: Saccarozơ, chất béo

Chọn đáp án D.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt saccarozơ và glucozơ người ta dùng

Dung dịch H2SO4 loãng

Dung dịch NaOH

Dung dịch AgNO3/NH3

Na kim loại

Xem đáp án

Để phân biệt saccarozơ và glucozơ người ta dùng dung dịch AgNO3/NH3

+ Glucozơ: kết tủa màu trắng bạc (Ag)

+ Saccarozơ: không có hiện tượng

Chọn đáp án C.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tạo 4,05 kg tinh bột, cây xanh đã giải phóng bao nhiêu kg oxi?

4,1 kg

5,1 kg

3,9 kg

4,8 kg

Xem đáp án

Gọi x là khối lượng của O2 (kg)

6nCO2+5nH2O→a/sclorophinC6H10O5n+6nO2                                                  162n              6n.32                                                 4,05 kg            x kg

mO2=4,05.6n.32162n= 4,8 kg.

Chọn đáp án D.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Tinh bột và xenlulozơ đều tạo ra từ quá trình quang hợp của cây xanh

Tinh bột và xenlulozơ đều có cùng số mắt xích trong phân tử

Tinh bột và xenlulozơ có phân tử khối bằng nhau

Tinh bột và xenlulozơ đều dễ tan trong nước

Xem đáp án

Tinh bột và xenlulozơ đều tạo ra từ quá trình quang hợp của cây xanh

Chọn đáp án A.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất nào sau đây không phải là tính chất đặc trưng của protein?

Có khả năng tham gia phản ứng tráng gương

Bị phân hủy bởi nhiệt

Bị đông tụ

Có khả năng tham gia phản ứng thủy phân

Xem đáp án

Tính chất không phải là tính chất đặc trưng của protein là: Có khả năng tham gia phản ứng tráng gương

Chọn đáp án A.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt vải dệt bằng tơ tằm và vải dệt bằng sợi bông. Người ta có thể

Dùng phản ứng thủy phân

Dùng quỳ tím

Đốt và ngửi nếu có mùi khét là vải bằng tơ tằm

Gia nhiệt để thực hiện phản ứng đông tụ

Xem đáp án

Để phân biệt vải dệt bằng tơ tằm và vải dệt bằng sợi bông, người ta có thể: Đốt và ngửi nếu có mùi khét là vải bằng tơ tằm.

Chọn đáp án C.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân hoàn toàn 500 gam protein A thì thu được 178 gam alanin. Nếu phân tử của A là 50000 thì số mắt xích alanin trong phân tử A là

100

200

300

400

Xem đáp án

Ta có: Protein A →  nalanin

 nA=50050000= 0,01 mol

Suy ra nalanin = 0,01n = 17889= 2

Vậy n = 200

Chọn đáp án B.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất dẻo là

Một loại vật liệu chế tạo từ polime và có tính dẻo

Những polime thiên nhiên hay tổng hợp có cấu tạo mạch thẳng và có thể kéo dài thành sợi

Polime thiên nhiên hay tổng hợp có tính đàn hồi

Cả A, B, C đều đúng

Xem đáp án

Chất dẻo là một loại vật liệu chế tạo từ polime và có tính dẻo.

Chọn đáp án A.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1)  là những polime thiên nhiên hay tổng hợp có cấu tạo mạch thẳng và có thể kéo dài thành sợi.

(2) Cao su là polime thiên nhiên hay tổng hợp có tính đàn hồi.

(3) Phân tử polime được cấu tạo bởi nhiều mắt xích liên kết với nhau.

(4) Polime được ứng dụng trong đời sống và trong kĩ thuật dưới các dạng khác nhau, phổ biến là chất dẻo, tơ, cao su.

(5) Polime là sản phẩm duy nhất của phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng.

Số phát biểu đúng là

5

4

3

2

Xem đáp án

Số phát biểu đúng là (1), (2), (3), (4)

Phát biểu (5) sai vì polime là hợp chất cao phân tử gồm n mắt xích tạo thành.

Chọn đáp án B.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 13,8 gam rượu etylic thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là

8,84 lít

9,60 lít

10,08 lít

13,44 lít

Xem đáp án

Số mol của C2H5OH là:  nC2H5OH=13,846= 0,3 mol

Phương trình phản ứng:C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O0,3                            0,6                    (mol)

Theo phương trình phản ứng ta có: nCO2= 0,6 mol

Thể tích khí CO2 thu được ở đktc là: V = 0,6.22,4 = 13,44 lít.

Chọn đáp án D.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử rượu etylic, nhóm nào gây nên tính chất đặc trưng của nó?

Nhóm –CH3

Nhóm CH3-CH2-

Nhóm –OH

Cả phân tử

Xem đáp án

Trong phân tử rượu etylic, nhóm gây nên tính chất đặc trưng của nó là: nhóm –OH

Chọn đáp án C.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung hòa 200 ml dung dịch axit axetic 0,25M bằng dung dịch NaOH 0,25M. Thể tích dung dịch NaOH cần dùng là

0,1 lít

0,2 lít

0,3 lít

0,4 lít

Xem đáp án

Số mol của CH3COOH là:  nCH3COOH=0,25.0,2 = 0,05 mol

Phương trình phản ứng:CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O0,05                0,05                                          (mol)

Theo phương trình phản ứng ta có: nNaOH = 0,05 mol

Thể tích dung dịch NaOH cần dùng là: V = nCM=0,050,25 = 0,2 lít

Chọ đáp án B.