Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (đề 18)
Đề thi

Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (đề 18)

A
Admin
Hóa họcLớp 970 lượt thi
6 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình hoá học thực hiện sơ đồ chuyển đổi hoá học sau:

Glucozơ →(1) Rượu etylic →(2)  Axit axetic →(3) Natri axetat →(4) Metan

Xem đáp án

(1) C6H12O6→menruou,30−35°C2C2H5OH+2CO2

(2) C2H5OH+O2→mengiamCH3COOH+H2O

(3) 2CH3COOH + 2Na → 2CH3COONa + H2

(4) CH3COONa + NaOH → CH4 + Na2CO3

2. Tự luận
1 điểm

Nhận biết các dung dịch dưới đây bằng phương pháp hoá học: Rượu etylic, axit axetic, glucozơ?

Xem đáp án

- Trích các mẫu thử ra ống nghiệm, đánh số lần lượt

- Dùng quỳ tím để thử:

+ Nếu chất nào làm quỳ tím hoá đỏ là axit axetic

+ 2 chất còn lại không có hiện tượng

- Dùng Ag2O/NH3 để thử 2 mẫu còn lại:

+ Nếu chất nào xảy ra phản ứng tráng gương thì là glucozơ

C6H12O6+Ag2O→NH3C6H12O7+2Ag↓

3. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ, mô tả thí nghiệm điều chế Cl2 từ MnO2 và HCl. Hãy cho biết bình (1) và bình (2) chứa chất gì? Công dụng của các chất chứa trong các bình (1) và bình (2).

Cho hình vẽ, mô tả thí nghiệm điều chế Cl2 từ MnO2 và HCl. Hãy cho biết bình (1) và bình (2) chứa chất gì? Công dụng của các chất chứa trong các bình (1) và bình (2). (ảnh 1)

Xem đáp án

Bình (1) chứa dung dịch NaCl để giữ khí HCl

Bình (2) chứa dung dịch H2SO4 đặc để giữ hơi nước.

4. Tự luận
1 điểm

Axit axetic có thể tác dụng được với những chất nào trong các chất sau đây: ZnO, KOH, Cu, Na2SO4, C2H5OH? Viết các phương trình hoá học (nếu có)?

Xem đáp án

Axit axetic có thể tác dụng được với những chất: ZnO, KOH, C2H5OH

2CH3COOH + ZnO → (CH3COO)2Zn + H2O

CH3COOH + KOH → CH3COOK + H2O

CH3COOH+C2H5OH   ⇄H2SO4  dac, t°   CH3COOC2H5+H2O

5. Tự luận
1 điểm

Cho 13,8 gam C2H5OH tác dụng với natri dư thu được bao nhiêu gam muối và bao nhiêu lít khí hiđro (đktc).

Xem đáp án

nC2H5OH=13,846=0,3(mol)

2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2

nC2H5ONa=nC2H5OH=0,3(mol)→mC2H5ONa=0,3.68=20,4(g)

nH2=12nC2H5OH=12.0,3=0,15(mol)→VH2=0,15.22,4=3,36(l)

6. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 4,8 gam một hợp chất hữu cơ A sau phản ứng thu được 6,6 gam CO2 và 5,4 gam H2O. Biết rằng khí hoá hơi ở điều kiện tiêu chuẩn 2,24 lít khí A nặng 3,2 gam.

a) Xác định công thức phân tử của hợp chất hữu cơ A.

b) Biết rằng A có phản ứng với Na. Tính thể tích khí hiđro (đktc) thoát ra khi cho lượng chất A ở trên phản ứng hoàn toàn với Na dư.

Xem đáp án

nCO2=6,644=0,15(mol)→nC=nCO2=0,15(mol)→mC=0,15.12=1,8(g)

nH2O=5,418=0,3(mol)→nH=2nH2O=2.0,3=0,6(mol)→mH=0,6.1=0,6(g)

So sánh: mC + mH < mA (1,8 + 0,6 < 4,8)

Vậy trong chất hữu cơ A có 3 nguyên tố là cacbon, hiđro và oxi

mO = 4,8 – 1,8 – 0,6 = 2,4 (g) → nO=2,416=0,15(mol)

Gọi công thức của A cần tìm là CxHyOz

Ta có: x : y : z = nC : nH : nO = 0,15 : 0,6 : 0,15 = 1 : 4 : 1

→ x = 1; y = 4, z = 1

nên công thức đơn giản của A là CH4O

Vậy công thức phân tử của A là (CH4O)n

nA=nH2=2,2422,4=0,1(mol)

Mà  MA=3,20,1=32(g/mol)

   M(CH4O)n=32→(12+1.4+16).n=32→n=1                                                      

Công thức phân tử của A là CH4O.

b) nCH4O=4,832=0,15(mol)

2CH3OH + 2Na → 2CH3ONa + H2

nH2=12nCH3OH=12.0,15=0,075(mol)→VH2=0,075.22,4=1,68(l)

Vậy thể tích khí hiđro thoát ra ở đktc là 1,68 lít.