Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (đề 17)
Đề thi

Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (đề 17)

A
Admin
Hóa họcLớp 973 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Glucozơ có công thức hoá học:

C6H12O6;

C6H11O6;

C6H12O5;

C5H12O6

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Glucozơ có công thức hoá học C6H12O6

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây trong công thức cấu tạo có liên kết đôi:

Axetilen;

Metan;

Etilen;

Propan.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chất trong công thức cấu tạo có liên kết đôi là etilen: CH2 = CH2

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều kiện thích hợp, axetilen có thể tác dụng được với các chất nào sau đây?

H2, Br2, dung dịch H2SO4;

H2, H2O, Br2, HCl;

H2, H2O, Br2, HBr, dung dịch NaOH;

H2, H2O, Br2, dung dịch H2SO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong điều kiện thích hợp, axetilen có thể tác dụng được với các chất H2, H2O, Br2, HCl

C2H2+2H2→Ni,t°C2H6

C2H2+H2O→xuctac,t°CH3CHO

C2H2+2Br2→C2H2Br4

C2H2+HCl→xuctac,t°CH2=CHCl

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Rượu etylic tác dụng được với chất nào sau đây?

Fe;

Cu;

Na;

Na;

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số ml rượu etylic có trong 100 ml rượu 450 là:

9 ml;

25 ml;

45 ml;

55 ml.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số ml rượu etylic có trong 100 ml rượu 450 là 45 ml.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận biết glucozơ và saccarozơ người ta dùng:

dung dịch Br2;

phản ứng tráng gương;

O2;

C2H2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để nhận biết glucozơ và saccarozơ người ta dùng phản ứng tráng gương. Vì glucozơ tham gia phản ứng tráng gương còn saccarozơ thì không.

C6H12O6+Ag2O→NH3C6H12O7+2Ag

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hỗn hợp gồm C2H4, CH4, CO2. Để nhận ra từng khí có trong hỗn hợp trên có thể sử dụng lần lượt các hoá chất là:

dung dịch nước brom, lưu huỳnh đioxit;

KOH, dung dịch nước brom;

NaOH, dung dịch nước brom;

Ca(OH)2, dung dịch nước brom.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Để nhận ra từng khí có trong hỗn hợp trên có thể sử dụng lần lượt các hoá chất là Ca(OH)2, dung dịch nước brom. Khí CO2 sẽ làm đục Ca(OH)2, khí C2H4 làm mất màu dung dịch brom.

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

C2H4 + Br2 → C2H4Br2

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột thu được:

Fructozơ;

Ancol etylic;

Saccarozơ;

Glucozơ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ: (C6H10O5)n+nH2O→AxitnC6H10O6

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho etilen tác dụng với nước (có xúc tác) thu được:

Ancol etylic (C2H5OH);

Etan (C2H6);

Axit axetic (CH3COOH);

Etilen oxit (C2H4O).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khi cho etilen tác dụng với nước (có xúc tác) thu được ancol etylic (C2H5OH)

C2H4+H2O→AxitC2H5OH

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây gây nổ khi trộn với nhau?

H2 và O2;

H2 và Cl2;

CH4 và Cl2;

CH4 và O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

CH4+2O2→t°CO2+2H2O

11. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau (kèm theo điều kiện phản ứng)

C6H12O6→(1)C2H5OH→(2)CH3COOH→(4)CH3COONa→(5)CH4

Xem đáp án

(1) C6H12O6→menruou,30−35°C2C2H5OH+2CO2

(2) C2H5OH+O2→mengiamCH3COOH+H2O

(3) CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

(4) CH3COONa+NaOH→t°Na2CO3+CH4

12. Tự luận
1 điểm

Trình bày phương pháp hoá học phân biệt các chất khí sau:

CH4 và SO2

Xem đáp án

Dùng dung dịch nước vôi trong để nhận biết 2 khí CH4 và SO2.

- Khí nào làm đục nước vôi trong thì là SO2

SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O

- Khí còn lại không có hiện tượng gì là CH4

13. Tự luận
1 điểm

Trình bày phương pháp hoá học phân biệt các chất khí sau: CH4 và C2H2

Xem đáp án

Dùng dung dịch brom để nhận biết 2 khí CH4 và C2H2

- Khí nào làm mất màu dung dịch brom thì là C2H2

C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4

- Khí còn lại không có hiện tượng gì là CH4

14. Tự luận
1 điểm

Hỗn hợp A gồm rượu metylic (CH3OH) và ancol etylic (C2H5OH). Cho 7,8 gam A tác dụng hết với Na thấy thoát ra 2,24 lít khí hiđro (đktc).

a) Viết các phương trình hoá học xảy ra.

b) Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A trên.

Xem đáp án

a) Các phương trình hoá học xảy ra:

2CH3OH + 2Na → 2CH3ONa + H2 (1)

2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2 (2)

b) nH2=2,2422,4=0,1(mol)

Gọi nCH3OH=x(mol);nC2H5OH=y(mol)

2CH3OH + 2Na→2CH3ONa + H21    x                                                     x2 mol

2C2H5OH + 2Na→2C2H5ONa + H22     y                                                      y2 mol

Theo đề bài ta có:

mCH3OH+mC2H5OH=7,8nH2=0,1→32x+46y=7,8x2+y2=0,1⇔x=y=0,1 


15. Tự luận
1 điểm

Cho 8,84 kg một chất béo A tác dụng vừa đủ với NaOH thu được m kg hỗn hợp muối và 0,92 kg glixerol. Tính m và khối lượng NaOH đã dùng.

Xem đáp án

Phương trình hoá học: (RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3

nC3H5OH3=0,9292=0,01(kgmol)

Theo phương trình hoá học: nNaOH=3nC3H5OH3=3.0,01=0,03(kgmol)

mNaOH = 0,03.40 = 1,2 (kg)

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

mchất béo + mNaOH = mmuối + mglixerol

→mmuối = mchất béo + mNaOH – mglixerol = 8,84 + 1,2 – 0,92 = 9,12 (kg).