Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (đề 16)
15 câu hỏi
Những hiđrocacbon nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết đơn?
Etilen;
Benzen;
Metan;
Axetilen.
Đáp án đúng là: C
Một hiđrocacbon thành phần chứa 75% cacbon, hiđrocacbon có công thức hoá học là:
C2H2;
C2H4;
C3H6;
CH4.
Đáp án đúng là: D
Một hiđrocacbon thành phần chứa 75% cacbon, hiđrocacbon có công thức hoá học là CH4 ( %mC=1216.100=75%).
Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ:
2 – 5%;
10 – 20%;
20 – 30%;
Một kết quả khác.
Đáp án đúng là: A
Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ 2 – 5%
Thể tích rượu etylic nguyên chất có trong 500 ml rượu 200 là:
100 ml;
150 ml;
200 ml;
250 ml.
Đáp án đúng là: A
VRuou=500.20100=100(ml)
Những hiđrocacbon nào sau đây trong phân tử vừa có liên kết đơn, vừa có liên kết ba?
Etilen;
Benzen;
Metan;
Axetilen.
Đáp án đúng là: D
Hiđrocacbon trong phân tử vừa có liên kết đơn, vừa có liên kết ba là axetilen: H−C=¯C−H
Rượu etylic phản ứng được với natri vì:
Trong phân tử có nguyên tử H và O;
Trong phân tử có nguyên tử C, H và O;
Trong phân tử có nhóm –OH;
Trong phân tử có nguyên tử oxi.
Đáp án đúng là: C
Rượu etylic phản ứng được với natri vì trong phân tử có nhóm –OH
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2
Rượu 400 nghĩa là:
có 40 gam rượu etylic tan trong 100 gam nước;
100 ml rượu 400 chứa 40 ml rượu etylic nguyên chất;
Có 40 ml rượu etylic tan trong 100 ml nước;
Có 40% khối lượng là rượu etylic.
Đáp án đúng là: B
Rượu 400 nghĩa là 100 ml rượu 400 chứa 40 ml rượu etylic nguyên chất.
Trong cùng một nhóm (đi từ trên xuống) tính phi kim và tính kim loại thay đổi như thế nào?
Tính phi kim và tính kim loại tăng;
Tính phi kim tăng, tính kim loại giảm;
Tính phi kim giảm, tính kim loại tăng;
Tính phi kim và tính kim loại giảm
Đáp án đúng là: C
Trong cùng một nhóm (đi từ trên xuống) tính phi kim giảm, tính kim loại tăng.
Rượu etylic phản ứng được với Na vì:
Trong phân tử có nhóm –CHO;
Trong phân tử có nhóm –COOH;
Trong phân tử có nhóm –COCH3;
Trong phân tử có nhóm –OH.
Đáp án đúng là: D
Rượu etylic phản ứng được với Na vì trong phân tử có nhóm –OH
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2
Cấu tạo đặc biệt của phân tử benzen là:
Phân tử có vòng 6 cạnh;
Phân tử có ba liên kết đôi;
Phân tử có vòng 6 cạnh chứa ba liên kết đôi xen kẽ ba liên kết đơn;
Phân tử có vòng 6 cạnh chứa ba liên kết đôi và ba liên kết đơn.
Đáp án đúng là: C
Cấu tạo đặc biệt của phân tử benzen là phân tử có vòng 6 cạnh chứa ba liên kết đôi xen kẽ ba liên kết đơn.
Este là sản phẩm của phản ứng:
Axit hữu cơ với nước;
Axit hữu cơ với rượu;
C, Axit hữu cơ với bazơ;
Axit với kim loại.
Đáp án đúng là: B
Este là sản phẩm của phản ứng axit hữu cơ với rượu.
C2H5OH+CH3COOH→t°,H2SO4dacCH3COOC2H5+H2O
Dãy các chất sau tác dụng được với dung dịch CH3COOH:
NaOH, H2CO3, Na;
NaOH, H2CO3, Na;
C2H5OH, Na, NaCl;
C2H5OH, Zn, CaCO3.
Đáp án đúng là: D
2CH3COOH + Zn → (CH3COO)2Zn + H2
2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + H2O + CO2
Nêu phương pháp phân biệt các bình đựng riêng biệt các chất khí sau: CH4, C2H2, SO2.
- Dẫn các khi qua ống thuỷ tinh vuốt nhọn rồi đốt. Hai khí cháy được là CH4 và C2H2. Khí không cháy được là SO2
CH4+2O2→t°CO2+2H2O
2C2H2+5O2→t°4CO2+2H2O
- Dẫn 2 khí cháy được qua dung dịch brom. Khí nào làm mất màu dung dịch brom là C2H2: C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4
Khí còn lại là CH4
Hoàn thành dãy chuyển hoá sau (ghi rõ điều kiện phản ứng):
C2H4→(1)C2H5OH→(2)CH3COOH→(3)CH3COOC2H5→(4)CH3COONa
(1) C2H4+H2O→axitC2H5OH
(2) C2H5OH+O2→mengiamCH3COOH+H2O
(3) CH3COOH+C2H5OH→H2SO4,t°CH3COOC2H5+H2O
(4) CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH
Cho 90 gam hỗn hợp rượu etylic và axit axetic tác dụng hoàn toàn với dung dịch Na2CO3, sau phản ứng thấy có 11,2 lít khí CO2 thoát ra (ở đktc)
a) Viết phương trình hoá học xảy ra?
b) Tính khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp đầu?
c) Dẫn khí CO2 thu được ở trên vào lọ đựng 50 gam dung dịch NaOH 40%. Hãy tính khối lượng muối cacbonat thu được?
a Phương trình hoá học xảy ra:
2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + H2O + CO2↑
Rượu etylic không phản ứng với dung dịch Na2CO3
b) nCO2=11,222,4=0,5(mol)
Theo phương trình hoá học: nCH3COOH=2nCO2=2.0,5=1(mol)
mCH3COOH=1.60=60(g)→mC2H5OH=90−60=30(g)
c) mNaOH=50.40100=20(g)→nNaOH=2040=0,5(mol)
nNaOHnCO2=0,50,5=1nên phản ứng hoá học xảy ra theo phương trình sau:
NaOH + CO2 → NaHCO3
→nNaHCO3=0,5(mol)→mNaHCO3=0,5.84=42(g)
Vậy khối lượng muối cacbonat thu được là 42 gam.








