Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (đề 14)
Đề thi

Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (đề 14)

A
Admin
Hóa họcLớp 958 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Để dập tắt đám cháy xăng dầu người ta không nên dùng cách nào sau đây?

Trùm chăn ướt trùm lên ngọn lửa;

Phun nước vào đám cháy;

Phủ cát vào ngọn lửa;

Dùng CO2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để dập tắt đám cháy xăng dầu người ta nên dùng cách: Trùm chăn ướt trùm lên ngọn lửa, phủ cát vào ngọn lửa, dùng CO2.

Không nên phun nước vào ngọn lửa vì xăng, dầu nhẹ hơn nước và không tan trong nước. Có thể làm đám cháy lan rộng ra và khó dập tắt hơn.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều tăng dần tính kim loại?

Al, Mg, Na, K;

K, Na, Mg, Al;

Al, K, Na, Mg;

Na, Mg, Al, K.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Sắp xếp theo chiều tăng dần tính kim loại: Al, Mg, Na, K.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng khí C2H2 thu được khi cho 32 gam CaC2 tác dụng hết với nước là:

13 gam;

26 gam;

31 gam;

52 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

nCaC2=3264=0,5(mol)

Phương trình hoá học: CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2

Theo phương trình hoá học: nC2H2=nCaC2=0,5(mol)

nC2H2=0,5.26=13(g)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 4,2 gam một chất hữu cơ X, thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Biết khối lượng mol của X < 30 gam. Công thức phân tử của X là:

CH4;

C2H6;

C2H4;

C2H2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

nCO2=6,7222,4=0,3(mol)→nC=nCO2=0,3(mol)→mC=0,3.12=3,6(g)

nH2O=5,418=0,3(mol)→nH=2nH2O=0,3.2=0,6(mol)→mH=0,6(g)

mC + mH = mA (3,6 + 0,6 = 4,2)

Gọi công thức của A là CxHy

Ta có: x : y = 0,3 : 0,6 = 1 : 2

→ Công thức đơn giản của A là CH2

→ Công thức phân tử của A là (CH2)n

Mà MA < 30 g/mol nên (12 + 1.2).n < 30 → n = 2,

Vậy công thức phân tử của A là C2H4

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ bao nhiêu?

1 – 2%;

2 – 4%;

3 – 4%;

2 – 5%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ 2 – 5%

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng giữa metan với clo thuộc loại phản ứng:

phản ứng cộng;

phản ứng thế;

phản ứng trùng hợp;

phản ứng trao đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phản ứng giữa metan với clo thuộc loại phản ứng thế

CH4+Cl2→anhsangCH3Cl+HCl

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Rượu 400 nghĩa là:

có 40 gam rượu etylic tan trong 100 gam nước;

100 ml rượu 400 chứa 40 ml rượu etylic nguyên chất;

Có 40 ml rượu etylic tan trong 100 ml nước;

Có 40% khối lượng là rượu etylic.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Rượu 400 nghĩa là 100 ml rượu 400 chứa 40 ml rượu etylic nguyên chất.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cùng một nhóm (đi từ trên xuống) tính phi kim và tính kim loại thay đổi như thế nào?

Tính phi kim và tính kim loại tăng;

Tính phi kim tăng, tính kim loại giảm;

Tính phi kim giảm, tính kim loại tăng;

Tính phi kim và tính kim loại giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong cùng một nhóm (đi từ trên xuống) tính phi kim giảm, tính kim loại tăng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Rượu etylic phản ứng được với Na vì:

Trong phân tử có nhóm –CHO;

Trong phân tử có nhóm –COOH;

Trong phân tử có nhóm –COCH3;

Trong phân tử có nhóm –OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Rượu etylic phản ứng được với Na vì trong phân tử có nhóm –OH

2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu tạo đặc biệt của phân tử benzen là:

Phân tử có vòng 6 cạnh;

Phân tử có ba liên kết đôi;

Phân tử có vòng 6 cạnh chứa ba liên kết đôi xen kẽ ba liên kết đơn;

Phân tử có vòng 6 cạnh chứa ba liên kết đôi và ba liên kết đơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cấu tạo đặc biệt của phân tử benzen là phân tử có vòng 6 cạnh chứa ba liên kết đôi xen kẽ ba liên kết đơn.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Este là sản phẩm của phản ứng:

Axit hữu cơ với nước;

Axit hữu cơ với rượu;

C, Axit hữu cơ với bazơ;

Axit với kim loại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Este là sản phẩm của phản ứng axit hữu cơ với rượu.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất sau tác dụng được với dung dịch CH3COOH:

NaOH, H2CO3, Na;

Cu, C2H5OH, KOH;

C2H5OH, Na, NaCl;

C2H5OH, Zn, CaCO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

C2H5OH+CH3COOH→t°,H2SO4dacCH3COOC2H5+H2O

2CH3COOH + Zn → (CH3COO)2Zn + H2

2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + H2O + CO2

13. Tự luận
1 điểm

Nêu phương pháp phân biệt các bình đựng riêng biệt các chất khí sau: CH4, C2H2, SO2.

Xem đáp án

- Dẫn các khi qua ống thuỷ tinh vuốt nhọn rồi đốt. Hai khí cháy được là CH4 và C2H2. Khí không cháy được là SO2

CH4+2O2→t°CO2+2H2O

2C2H2+5O2→t°4CO2+2H2O

- Dẫn 2 khí cháy được qua dung dịch brom. Khí nào làm mất màu dung dịch brom là C2H2: C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4

Khí còn lại là CH4

14. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành dãy chuyển hoá sau (ghi rõ điều kiện phản ứng):

C2H4→(1)C2H5OH→(2)CH3COOH→(3)CH3COOC2H5→(4)CH3COONa

Xem đáp án

(1) C2H4+H2O→axitC2H5OH

(2) C2H5OH+O2→mengiamCH3COOH+H2O

(3) CH3COOH+C2H5OH→H2SO4,t°CH3COOC2H5+H2O

(4) CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH

15. Tự luận
1 điểm

Cho 90 gam hỗn hợp rượu etylic và axit axetic tác dụng hoàn toàn với dung dịch Na2CO3, sau phản ứng thấy có 11,2 lít khí CO2 thoát ra (ở đktc)

a) Viết phương trình hoá học xảy ra?

b) Tính khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp đầu?

c) Dẫn khí CO2 thu được ở trên vào lọ đựng 50 gam dung dịch NaOH 40%. Hãy tính khối lượng muối cacbonat thu được?

Xem đáp án

a) Phương trình hoá học xảy ra:

2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + H2O + CO2

Rượu etylic không phản ứng với dung dịch Na2CO3

b) nCO2=11,222,4=0,5(mol)

Theo phương trình hoá học: nCH3COOH=2nCO2=2.0,5=1(mol)

mCH3COOH=1.60=60(g)→mC2H5OH=90−60=30(g)

c) mNaOH=50.40100=20(g)→nNaOH=2040=0,5(mol)

nNaOHnCO2=0,50,5=1 nên phản ứng hoá học xảy ra theo phương trình sau:

NaOH + CO2 → NaHCO3

→nNaHCO3=0,5(mol)→mNaHCO3=0,5.84=42(g)

Vậy khối lượng muối cacbonat thu được là 42 gam.