Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất)- đề 13
Đề thi

Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất)- đề 13

A
Admin
Hóa họcLớp 948 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành các phương trình hóa học (ghi rõ điều kiện nếu có):

…. + ….. → CH3COONa + H2

Xem đáp án

2CH3COOH + 2Na → 2CH3COONa + H2

2. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành các phương trình hóa học (ghi rõ điều kiện nếu có):

….. + ….. → (CH3COO)2Cu + …..

Xem đáp án

2CH3COOH + CuO → (CH3COO)2Cu + H2O

3. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành các phương trình hóa học (ghi rõ điều kiện nếu có):

C6H12O6 + Ag2O → ……. + …..

Xem đáp án

C6H12O6+Ag2O→NH3C6H12O7+2Ag

4. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành các phương trình hóa học (ghi rõ điều kiện nếu có):

NaHCO3 + NaOH → …… + ….

Xem đáp án

NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O

5. Tự luận
1 điểm

Trình bày phương pháp nhận biết các chất lỏng mất nhãn sau: Rượu etylic, axit axetic, etyl axetat, natri clorua (dụng cụ hoá chất coi như có đủ, viết phương trình hoá học, nếu có)?

Xem đáp án

- Trích các mẫu thử ra ống nghiệm, đánh số lần lượt

- Dùng nước để thử các mẫu

+ Nếu chất nào không tan trong nước là etyl axetat

+ Các chất còn lại đều tan trong nước.

- Dùng giấy quỳ tím để nhận biết 3 mẫu thử còn lại

+ Nếu chất nào làm quỳ tím hoá đỏ thì là axit axetic

+ 2 chất còn lại không làm quỳ tím chuyển màu.

- Dùng dunng dịch AgNO3 để nhận biết 2 mẫu thử còn lại:

+ Nếu chất nào phản ứng, cho kết tủa trắng là natri clorua.

Phương trình hoá học: NaCl + AgNO3 → AgCl↓trắng + NaNO3

+ Chất còn lại không phản ứng là rượu etylic.

6. Tự luận
1 điểm

Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra khi:

 Dẫn khí etylen tới dư và dung dịch brom.

 

Xem đáp án

Hiện tượng: Dung dịch brom bị mất màu.

Phương trình hoá học: C2H4 + Br2 → C2H4Br2

7. Tự luận
1 điểm

Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra khi:

Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra khi:

Xem đáp án

Hiện tượng: Mẩu Na tan dần, đồng thời có khí thoát ra.

Phương trình hoá học:

2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2 (1)

2H2O + 2Na → 2NaOH + H2 (2)

8. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 3 gam hợp chất hữu cơ A chứa các nguyên tố C, H, O rồi cho sản phẩm thu được qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, sau đó qua bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. Sau phản ứng thấy khối lượng bình 1 tăng thêm 1,8 gam, ở bình 2 có 10 gam kết tủa.

a) Hãy xác định công thức phân tử của A. Biết khối lượng mol của A là 60 g/mol.

b) Viết công thức cấu tạo của A, biết A làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

Xem đáp án

Khi đốt cháy hợp chất hữu cơ A rồi cho sản phẩm thu được qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, sau đó qua bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. Sau phản ứng thấy khối lượng bình 1 tăng thêm 1,8 gam chính là khối lượng nước bị hấp thụ vào bình, ở bình 2 có 10 gam kết tủa vì khí CO2 hấp thụ vào bình phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 tạo kết tủa.

nH2O=1,818=0,1(mol)→nH=2nH2O=2.0,1=0,2(mol)→mH=0,2.1=0,2(g)

Bình 2: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

nCaCO3=10100=0,1(mol)

Theo phương trình hoá học:

nCO2=nCaCO3=0,1(mol)→nC=nCO2=0,1(mol)→mC=0,1.12=1,2(g)

So sánh: mC + mH < mA (1,2 + 0,2 < 3)

Vậy trong chất hữu cơ A có 3 nguyên tố là cacbon, hiđro và oxi

mO = 3 – 1,2 – 0,2 = 1,6 (g) → nO=1,616=0,1(mol)

Gọi công thức của A cần tìm là CxHyOz

Ta có: x : y : z = nC : nH : nO = 0,1 : 0,2 : 0,1 = 1 : 2 : 1 → x = 1; y = 2, z = 1

nên công thức đơn giản của A là CH2O

Vậy công thức phân tử của A là (CH2O)n

Mà MA = 60 g/mol → M(CH2O)n=60→(12+1.2+16).n=60→n=2

Công thức phân tử của A là C2H4O2.

9. Tự luận
1 điểm

Làm thế nào để pha loãng 1 lít rượu 900 thành rượu 750.

Xem đáp án

Trong 1 lít rượu 900 có Vruounguyenchat=1000.90100=900(ml)

Khi pha loãng 1 lít rượu 900 thành rượu 750 thì lượng rượu 750 thu được là:

900.10075=1200(ml)

Thể tích nước cần dùng là: 1200 – 900 = 300 (ml)

Vậy để pha loãng 1 lít rượu 900 thành rượu 750 cần thêm 300 ml nước cất.