Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 12
12 câu hỏi
Thủy phân chất béo trong môi trường axit thu được
glixerol và một loại axit béo;
glixerol và một số loại axit béo;
glixerol và một muối của axit béo;
glixerol và xà phòng;
Đáp án đúng là: B
Đun nóng axit béo với nước, có axit làm xúc tác, chất béo tác dụng với nước tạo ra glixerol và các axit béo.
(RCOO)3C3H5 + 3H2O ⇄H2SO4,to3RCOOH (axit béo) + C3H5(OH)3 (glixerol)
Chọn phương pháp tốt nhất làm sạch vết dầu ăn bám trên quần áo?
giặt bằng giấm;
giặt bằng nước;
giặt bằng xà phòng;
giặt bằng dung dịch axit sunfuric loãng;
Đáp án đúng là: C
Để tẩy sạch vết dầu ăn dính vào quần áo, ta phải dùng các chất có thể hòa tan được dầu nhưng không phá hủy quần áo.
Xà phòng là chất hòa tan được dầu và không làm hư hại quần áo nên C đúng.
Giấm, axit sunfuric loãng tuy hòa tan được dầu ăn nhưng phá hủy quần áo nên không dùng được.
Nước không hòa tan được dầu ăn nên cũng không dùng được.
Khí đất đèn có công thức phân tử là
CH4;
C2H4;
C2H2;
CaC2;
Đáp án đúng là: C
Khí đất đèn có công thức phân tử là C2H2 được tạo thành khi cho canxi cacbua tác dụng với nước.
CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
Có ba lọ không nhãn đựng: rượu etylic, axit axetic, dầu ăn. Có thể phân biệt ba chất trên bằng cách nào sau đây?
Dùng quỳ tím và nước;
Dùng khí cacbonic và nước;
Dùng kim loại natri và nước;
Dùng phenolphtalein và nước;
Đáp án đúng là: A
Cho vào 3 lọ một mẩu quỳ tím. Chất nào làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ là axit axetic.
Hai chất còn lại không làm đổi màu quỳ tím là rượu etylic và dầu ăn.
Cho nước vào hai lọ còn lại. Lọ nào thấy dung dịch tách thành hai lớp là dầu ăn do dầu ăn không tan trong nước. Lọ nào thấy dung dịch đồng nhất là rượu etylic do rượu etylic tan vô hạn trong nước.
Dãy các hợp chất nào sau đây đều là hợp chất hữu cơ?
CH4, C2H6, CO2;
C6H6, CH4, C2H5OH;
CH4, C2H2, CO;
C2H2, C2H6O, CaCO3;
Đáp án đúng là: B
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon trừ một số hợp chất vô cơ như CO, CO2, H2CO3, muối carbonate kim loại, ...
Dãy chứa các hợp chất hữu cơ là C6H6, CH4, C2H5OH
Dãy các chất nào sau đây đều là hiđrocacbon?
C2H6, C4H10, C2H4;
CH4, C2H2, C3H7Cl;
C2H4, CH4, C2H5Cl;
C2H6O, C3H8, C2H2;
Đáp án đúng là: A
Hiđrocacbon là các hợp chất hữu cơ mà trong phân tử chỉ chứa hai loại nguyên tố là cacbon và hiđro.
Dãy chứa các hiđrocacbon là C2H6, C4H10, C2H4.
Trong phân tử axetilen, giữa hai nguyên tử cacbon có
một liên kết đơn;
một liên kết đôi;
hai liên kết đôi;
một liên kết ba;
Đáp án đúng là: D
Trong phân tử axetilen, giữa hai nguyên tử cacbon có một liên kết ba.
CH ≡ CH
Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết
số thứ tự của nguyên tố;
số electron lớp ngoài cùng;
số hiệu nguyên tử;
số lớp electron;
Đáp án đúng là: D
Số thứ tự chu kì bằng số lớp electron.
Cho K, NaOH, K2O, CaCO3 lần lượt vào các dung dịch C2H5OH và CH3COOH. Có những phản ứng nào xảy ra, viết phương trình phản ứng nếu có.
Các phản ứng xảy ra là:
2C2H5OH + 2K → 2C2H5OK + H2
2CH3COOH + 2K → 2CH3COOK + H2
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
2CH3COOH + K2O → 2CH3COOK + H2O
2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + H2O + CO2
Có ba chất khí không màu là CH4, C2H2, CO2 đựng trong 3 lọ riêng biệt. Hãy nêu cách nhận biết 3 lọ khí trên bằng phương pháp hóa học.
Dẫn ba khí metan, axetilen và cacbonic qua dung dịch brom. Khí nào làm mất màu dung dịch brom là axetilen.
CH ≡ CH2 + 2Br2 → CHBr2 – CHBr2
Hai khí còn lại không làm mất màu dung dịch brom là metan và cacbonic.
Dẫn hai khí còn lại qua dung dịch nước vôi trong dư. Khí nào làm vẩn đục nước vôi trong là cacbonic.
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
Khí không làm vẩn đục nước vôi trong là metan.
Đốt cháy hết 32 gam CH4 trong không khí.
a. Tính thể tích khí CO2 sinh ra ở đktc.
b. Tính khối lượng không khí cần dùng để đốt cháy hết lượng CH4 trên, biết rằng khí O2 chiếm 20% thể tích không khí. Biết khối lượng riêng của không khí là 1,3 g/ml.
a. nCH4 = 3216 = 2 (mol) CH4 + 2O2 →to CO2 + 2H2O Theo phương trình phản ứng: nCO2 = nCH4= 2 (mol) VCO2= 2.22,4 = 44,8 (l)b. Theo phương trình phản ứng: nO2= 2nCH4 = 2.2 = 4 (mol) VO2 = 4.22,4 = 89,6 (l) Vkhông khí = VO2.100%20% = 89,6.100%20% = 448 (l) Đổi 448 l = 448000 ml mkhông khí = d.V = 1,3.448000 = 582400 (g) = 582,4 (kg)
Hoàn thành chuỗi chuyển đổi sau bằng các phương trình hóa học:
C→ CO2→CaCO3→CO2→NaHCO3
C + O2 →toCO2
CO2 + Ca(OH)2 dư → CaCO3 + H2O
CaCO3 →toCaO + CO2
CO2 dư + NaOH → NaHCO3








