Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 1)
Đề thi

Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 1)

A
Admin
Hóa họcLớp 957 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy nào sau đây là dẫn xuất của hiđrocacbon?

CH3NO2, CaCO3, C6H6

C2H6O, C6H6, CH3NO2

CH3NO2, C2H6O, C2H3O2Na

C2H6O, C6H6, CaCO3

Xem đáp án

+ Dẫn xuất của hiđrocacbon: ngoài cacbon và hiđro, trong phân tử còn có các nguyên tố khác như oxi, clo, … (Ví dụ như: C2H6O, CH3Cl, …)

Dãy chất là dẫn xuất của hiđrocacbon là CH3NO2, C2H6O, C2H3O2Na

Chọn đáp án C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy một hợp chất hữu cơ Y thu được hơi nước, khí cacbonic và khí nitơ. Trong hợp chất hữu cơ Y có chứa các nguyên tố nào?

C, H, O

C, H, P

C, H, S

C, H, N

Xem đáp án

Đốt cháy một hợp chất hữu cơ Y thu được:

+ Hơi nước Chắc chắn có H

+ Khí cacbonic Chắc chắn có C

+ Khí nitơ Chắc chắn có N.

Trong hợp chất hữu cơ Y có chứa các nguyên tố: C, H, N

Chọn đáp án D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O trong C2H4O2

51,23%

52,60%

53,33%

54,45%

Xem đáp án

Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O trong C2H4O2

%mO=16.212.2+4+16.2.100% = 53,33%

Chọn đáp án C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất của polime là

Polime thường là những chất rắn, không bay hơi, thường không tan trong nước

Polime chỉ được tạo ra từ con người và không có trong tự nhiên

Polime là những chất dễ tan trong nước

Polime là chất dễ bay hơi

Xem đáp án

Tính chất của polime là:

Polime thường là những chất rắn, không bay hơi, thường không tan trong nước.

Chọn đáp án A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử khối trung bình của poli vinylclorua (PVC) là 75000. Số mắt xích có trong phân tử là

2100

1500

1000

1200

Xem đáp án

poli vinylclorua (PVC) là (-CH2-CHCl-)n

Suy ra n = 7500062,5= 1200

Chọn đáp án D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 8,4 gam etilen bằng oxi, sau phản ứng thu được V lít khí CO2 ở đktc. Giá trị của V là

10,08 lít

13,44 lít

11,56 lít

12,56 lít

Xem đáp án

Số mol của C2H4 là: nC2H4=8,428= 0,3 mol

Phương trình phản ứng:

 C2H4+3O2→t°2CO2+2H2O0,3                                   0,6                  (mol)

Theo phương trình phản ứng ta có: nCO2= 0,6 mol

Vậy thể tích khí CO2 thu được là: V = 0,6.22,4 = 13,44 lít.

Chọn đáp án B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể phân biệt được hai khí SO2 và C2H4 mà chỉ dùng dung dịch

K2CO3

NaOH

NaCl

Ca(OH)2

Xem đáp án

Có thể phân biệt được hai khí SO2 và C2H4 bằng cách dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư.

+ Khí SO2 là dung dịch vẩn đục.

SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 ↓ + H2O

+ Khí C2H4 không tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 Không có hiện tượng gì xảy ra.

Chọn đáp án D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự cố tràn dầu do chìm tàu chở dầu là thảm họa môi trường vì

Do dầu không tan trong nước

Do dầu sôi ở những nhiệt độ khác nhau

Do dầu nhẹ hơn nước, nổi trên mặt nước cản sự hòa tan của khí oxi làm các sinh vật dưới nước bị chết

Dầu lan rộng trên mặt nước bị sóng, gió cuốn đi xa rất khó xử lí

Xem đáp án

Sự cố tràn dầu do chìm tàu chở dầu là thảm họa môi trường do dầu nhẹ hơn nước, nổi trên mặt nước cản sự hòa tan của khí oxi làm các sinh vật dưới nước bị chết.

Chọn đáp án C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất hóa học của rượu etylic là

Tác dụng với axit axetic

Tác dụng với kim loại mạnh như K, Na, …

Phản ứng cháy

Cả A, B, C đều đúng

Xem đáp án

Tính chất hóa học của rượu etylic là

+ Tác dụng với axit axetic

+ Tác dụng với kim loại mạnh như K, Na, …

+ Phản ứng cháy

Chọn đáp án D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn điều chế 100 ml rượu etylic 65o người ta dùng

35 ml rượu nguyên chất với 65 ml nước

65 ml rượu etylic nguyên chất hòa với 35 ml nước

100 ml rượu etylic nguyên chất có 65 ml nước

100 ml nước hòa với có 65 ml rượu nguyên chất

Xem đáp án

Độ rượu là số ml rượu etylic có trong 100 ml hỗn hợp rượu với nước.

Muốn điều chế 100 ml rượu etylic người ta dùng 65 ml rượu etylic nguyên chất hòa với 35 ml nước.

Chọn đáp án B.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit axetic có tính axit vì trong phân tử có chứa

Hai nguyên tử

Nhóm –OH

Nhóm –OH và nhóm C=O

Nhóm –OH kết hợp với nhóm C=O tạo thành nhóm COOH

Xem đáp án

Axit axetic có tính axit vì trong phân tử có chứa nhóm –OH kết hợp với nhóm C=O tạo thành nhóm COOH

Chọn đáp án D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây làm đổi màu quỳ tím?

CH3OH

CH2=CH2

CH3CH2OH

CH3COOH

Xem đáp án

Chất làm đổi màu quỳ tím là: CH3COOH vì CH3COOH có tính axit làm quỳ tím hóa đỏ.

Chọn đáp án D.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung hòa 200 ml dung dịch axit axetic 0,25M bằng dung dịch NaOH 0,25M. Thể tích dung dịch NaOH cần dùng là

0,1 lít

0,2 lít

0,3 lít

0,4 lít

Xem đáp án

nCH3COOH=0,25.0,2 = 0,05 mol

Phương trình phản ứng: CH3COOH  +  NaOH  →t°  CH3COONa  +  H2O0,05        →     0,05                                          (mol)

 

Theo phương trình phản ứng ta có: nNaOH = 0,05 mol

Thể tích dung dịch NaOH cần dùng là: V = nCM=0,050,25= 0,2 lít

Chọn đáp án B.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 20 gam CaCO3 vào dung dịch CH3COOH. Thể tích CO2 thoát ra ở đktc là

1,12 lít

5,6 lít

4,48 lít

13,44 lít

Xem đáp án

nCaCO3=20100= 0,2 mol

Phương trình phản ứng:

CaCO3+2CH3COOH→CH3COO2Ca+CO2+H2O0,2                                             →                 0,2                (mol)Theo phương trình phản ứng ta có: nCO2= 0,2 mol

Thể tích CO2 thoát ra ở đktc là VCO2= 0,2.22,4 = 4,48 lít

Chọn đáp án C.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính hiệu suất phản ứng biết cho 90 gam CH3COOH tác dụng với 100 gam C2H5OH thu được 79,2 gam CH3COOC2H5.

65%

50%

55%

60%

Xem đáp án

nCH3COOH=9060= 1,5 mol và nC2H5OH=10046≈2,174  mol

Hiệu suất tính theo CH3COOH.

Phương trình phản ứng:

C2H5OH+CH3COOH   ⇄H+,​ ​t°   CH3COOC2H5+H2O                             1,5        →                               1,5                     (mol)Theo phương trình phản ứng ta có: nCH3COOC2H5= 1,5 (mol)

mCH3COOC2H5= 1,5.88 = 132 gam

H% = 79,2132.100%= 60%

Chọn đáp án D.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi để lâu trong không khí, chất béo sẽ

Từ thể lỏng sang rắn

Thăng hoa

Bay hơi

Có mùi ôi

Xem đáp án

Khi để lâu trong không khí, chất béo sẽ có mùi ôi

Chọn đáp án D.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng của chất béo là

Chất béo là thành phần cơ bản trong thức ăn của người và động vật

Trong công nghiệp, chất béo chủ yếu dùng để sản xuất xà phòng

Chất béo dùng để sản xuất glixerol

Cả A, B, C đều đúng

Xem đáp án

Ứng dụng của chất béo là:

+ Chất béo là thành phần cơ bản trong thức ăn của người và động vật

+ Trong công nghiệp, chất béo chủ yếu dùng để sản xuất xà phòng

+ Chất béo dùng để sản xuất glixerol

Chọn đáp án D.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Dầu ăn là

Este

Este của glixerol

Một este của glixerol và axit béo

Hỗn hợp nhiều este của glixerol và các axit béo

Xem đáp án

Dầu ăn là hỗn hợp nhiều este của glixerol và các axit béo.

Chọn đáp án D.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Este là sản phẩm của phản ứng giữa

Rượu và muối

Axit và muối.

Rượu và gluxit

Axit và rượu

Xem đáp án

Este là sản phẩm của phản ứng giữa: Axit và rượu

Chọn đáp án D.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt được cặp chất nào sau đây?

Rượu etylic và axit axetic

Rượu etylic và dầu ăn

Etilen và dầu ăn

Rượu etylic và etilen

Xem đáp án

Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt được cặp chất là: Rượu etylic và axit axetic

Trích mẫu thử và đánh số thứ tự

- Lần lượt nhúng quỳ tím vào 2 mẫu thử trên

+ Mẫu làm quỳ tím hóa đỏ là axit axetic

+ Mẫu còn lại không có hiện tượng gì là rượu etylic

Chọn đáp án A.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Ancol etylic được tạo ra khi

Thủy phân saccarozơ

Lên men glucozơ

Thủy phân đường mantozơ

Thủy phân tinh bột

Xem đáp án

Ancol etylic được tạo ra khi lên men glucozơ.

C6H12O6 →men  ruou2C2H5OH + 2CO2

Chọn đáp án B.

A. Loại. Thuỷ phân saccharose không tạo alcohol ethylic

C12H22O11 + H2O→ C6H12O6 (glucose) + C6H12O(fructose)

C. Loại. Thuỷ phân maltose không tạo alcohol ethylic

C12H22O11 + H2O → 2C6H12O6 (glucose)

D. Loại. Thủy phân tinh bột tạo glucose không tạo alcohol ethylic

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Glucozơ có nhiều nhất trong

Củ cải

Mật ong

Quả nho chín

Thân cây mía

Xem đáp án

Glucozơ có nhiều nhất trong quả nho chín.

Củ cải, thân cây mía chứa nhiều saccarozơ.

Mật ong chứa nhiều fructozơ

Chọn đáp án C.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men hoàn toàn dung dịch chứa m gam glucozơ thu được dung dịch chứa 23 gam rượu etylic. Giá trị của m là

30 gam

35 gam

40 gam

45 gam

Xem đáp án

nC2H5OH=2346= 0,5 mol

Phương trình phản ứng:

C6H12O6→men  ruou2C2H5OH+2CO20,25                 ←  0,5                    (mol)

Theo phương trình phản ứng ta có nC6H12O6= 0,25 mol

Khối lượng glucozơ cần dùng là: m = 0,25.180 = 45 gam.

Chọn đáp án D.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng của glucozơ là

Dùng để pha huyết thanh

Tráng gương, tráng ruột phích

Sản xuất rượu etylic

Cả A, B, C đều đúng

Xem đáp án

Ứng dụng của glucozơ là

+ Dùng để pha huyết thanh

+ Tráng gương, tráng ruột phích

+ Sản xuất rượu etylic

Chọn đáp án D.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Khi cho men rượu vào dung dịch glucozơ ở nhiệt độ thích hợp (30 – 32°C) glucozơ sẽ chuyển dần thành rượu etylic.

(2) Glucozơ cũng có trong cơ thể người và động vật.

(3) Trong phản ứng tráng gương glucozơ bị oxi hóa thành axit gluconic.

(4) Glucozơ có nhiều nhất trong gạo lứt.

Số phát biểu đúng là

1

2

3

4

Xem đáp án

Số phát biểu đúng là (1), (2), (3)

Phát biểu (4) sai vì glucozơ có nhiều nhất trong quả nho chín.

Chọn đáp án C.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Saccarozơ có công thức phân tử là

C12H21O12

C12H22O12

C6H12O6

C12H22O11

Xem đáp án

Saccarozơ có công thức phân tử là C12H22O11

Chọn đáp án D.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn m gam saccarozơ thu được 36 gam glucozơ. Giá trị của m là

66,8 gam

67,2 gam

68,4 gam

69,3 gam

Xem đáp án

nC6H12O6=36180= 0,2 mol

Phương trình phản ứng:

C12H22O11+H2O→H+C6H12O6(glucozo)+C6H12O6(fructozo)0,2                          ←            0,2                                 (mol)Theo phương trình phản ứng ta có: nC12H22O11= 0,2 mol

Khối lượng saccarozơ cần dùng là: m = 0,2.342 = 68,4 gam.

Chọn đáp án C.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm đựng hồ tinh bột thấy xuất hiện màu

Xanh

Tím

Vàng

Đỏ

Xem đáp án

Nhỏ vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm đựng hồ tinh bột thấy xuất hiện màu xanh.

Chọn đáp án A.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Số mắt xích trong phân tử tinh bột khoảng

n ≈1000 – 5000

n ≈1200 – 5500

n ≈1200 – 6000

n ≈1500 - 6500

Xem đáp án

Số mắt xích trong phân tử tinh bột khoảng: n ≈1200 – 6000

Chọn đáp án C.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Protein có trong

Cơ thể người

Động vật

Thực vật

Cả A, B, C đều đúng

Xem đáp án

Protein có trong cơ thể người, động vật và thực vật

Chọn đáp án D.