Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 1)
30 câu hỏi
Dãy nào sau đây là dẫn xuất của hiđrocacbon?
CH3NO2, CaCO3, C6H6
C2H6O, C6H6, CH3NO2
CH3NO2, C2H6O, C2H3O2Na
C2H6O, C6H6, CaCO3
+ Dẫn xuất của hiđrocacbon: ngoài cacbon và hiđro, trong phân tử còn có các nguyên tố khác như oxi, clo, … (Ví dụ như: C2H6O, CH3Cl, …)
⇒ Dãy chất là dẫn xuất của hiđrocacbon là CH3NO2, C2H6O, C2H3O2Na
Chọn đáp án C.
Đốt cháy một hợp chất hữu cơ Y thu được hơi nước, khí cacbonic và khí nitơ. Trong hợp chất hữu cơ Y có chứa các nguyên tố nào?
C, H, O
C, H, P
C, H, S
C, H, N
Đốt cháy một hợp chất hữu cơ Y thu được:
+ Hơi nước ⇒ Chắc chắn có H
+ Khí cacbonic ⇒ Chắc chắn có C
+ Khí nitơ ⇒ Chắc chắn có N.
⇒ Trong hợp chất hữu cơ Y có chứa các nguyên tố: C, H, N
Chọn đáp án D.
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O trong C2H4O2 là
51,23%
52,60%
53,33%
54,45%
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O trong C2H4O2 là
%mO=16.212.2+4+16.2.100% = 53,33%
Chọn đáp án C.
Tính chất của polime là
Polime thường là những chất rắn, không bay hơi, thường không tan trong nước
Polime chỉ được tạo ra từ con người và không có trong tự nhiên
Polime là những chất dễ tan trong nước
Polime là chất dễ bay hơi
Tính chất của polime là:
Polime thường là những chất rắn, không bay hơi, thường không tan trong nước.
Chọn đáp án A.
Phân tử khối trung bình của poli vinylclorua (PVC) là 75000. Số mắt xích có trong phân tử là
2100
1500
1000
1200
poli vinylclorua (PVC) là (-CH2-CHCl-)n
Suy ra n = 7500062,5= 1200
Chọn đáp án D.
Đốt cháy 8,4 gam etilen bằng oxi, sau phản ứng thu được V lít khí CO2 ở đktc. Giá trị của V là
10,08 lít
13,44 lít
11,56 lít
12,56 lít
Số mol của C2H4 là: nC2H4=8,428= 0,3 mol
Phương trình phản ứng:
C2H4+3O2→t°2CO2+2H2O0,3 0,6 (mol)
Theo phương trình phản ứng ta có: nCO2= 0,6 mol
Vậy thể tích khí CO2 thu được là: V = 0,6.22,4 = 13,44 lít.
Chọn đáp án B.
Có thể phân biệt được hai khí SO2 và C2H4 mà chỉ dùng dung dịch
K2CO3
NaOH
NaCl
Ca(OH)2
Có thể phân biệt được hai khí SO2 và C2H4 bằng cách dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư.
+ Khí SO2 là dung dịch vẩn đục.
SO2 + Ca(OH)2 dư → CaSO3 ↓ + H2O
+ Khí C2H4 không tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 ⇒ Không có hiện tượng gì xảy ra.
Chọn đáp án D.
Sự cố tràn dầu do chìm tàu chở dầu là thảm họa môi trường vì
Do dầu không tan trong nước
Do dầu sôi ở những nhiệt độ khác nhau
Do dầu nhẹ hơn nước, nổi trên mặt nước cản sự hòa tan của khí oxi làm các sinh vật dưới nước bị chết
Dầu lan rộng trên mặt nước bị sóng, gió cuốn đi xa rất khó xử lí
Sự cố tràn dầu do chìm tàu chở dầu là thảm họa môi trường do dầu nhẹ hơn nước, nổi trên mặt nước cản sự hòa tan của khí oxi làm các sinh vật dưới nước bị chết.
Chọn đáp án C.
Tính chất hóa học của rượu etylic là
Tác dụng với axit axetic
Tác dụng với kim loại mạnh như K, Na, …
Phản ứng cháy
Cả A, B, C đều đúng
Tính chất hóa học của rượu etylic là
+ Tác dụng với axit axetic
+ Tác dụng với kim loại mạnh như K, Na, …
+ Phản ứng cháy
Chọn đáp án D.
Muốn điều chế 100 ml rượu etylic 65o người ta dùng
35 ml rượu nguyên chất với 65 ml nước
65 ml rượu etylic nguyên chất hòa với 35 ml nước
100 ml rượu etylic nguyên chất có 65 ml nước
100 ml nước hòa với có 65 ml rượu nguyên chất
Độ rượu là số ml rượu etylic có trong 100 ml hỗn hợp rượu với nước.
Muốn điều chế 100 ml rượu etylic người ta dùng 65 ml rượu etylic nguyên chất hòa với 35 ml nước.
Chọn đáp án B.
Axit axetic có tính axit vì trong phân tử có chứa
Hai nguyên tử
Nhóm –OH
Nhóm –OH và nhóm C=O
Nhóm –OH kết hợp với nhóm C=O tạo thành nhóm COOH
Axit axetic có tính axit vì trong phân tử có chứa nhóm –OH kết hợp với nhóm C=O tạo thành nhóm COOH
Chọn đáp án D.
Chất nào sau đây làm đổi màu quỳ tím?
CH3OH
CH2=CH2
CH3CH2OH
CH3COOH
Chất làm đổi màu quỳ tím là: CH3COOH vì CH3COOH có tính axit làm quỳ tím hóa đỏ.
Chọn đáp án D.
Trung hòa 200 ml dung dịch axit axetic 0,25M bằng dung dịch NaOH 0,25M. Thể tích dung dịch NaOH cần dùng là
0,1 lít
0,2 lít
0,3 lít
0,4 lít
nCH3COOH=0,25.0,2 = 0,05 mol
Phương trình phản ứng: CH3COOH + NaOH →t° CH3COONa + H2O0,05 → 0,05 (mol)
Theo phương trình phản ứng ta có: nNaOH = 0,05 mol
Thể tích dung dịch NaOH cần dùng là: V = nCM=0,050,25= 0,2 lít
Chọn đáp án B.
Hòa tan hoàn toàn 20 gam CaCO3 vào dung dịch CH3COOH. Thể tích CO2 thoát ra ở đktc là
1,12 lít
5,6 lít
4,48 lít
13,44 lít
nCaCO3=20100= 0,2 mol
Phương trình phản ứng:
CaCO3+2CH3COOH→CH3COO2Ca+CO2+H2O0,2 → 0,2 (mol)Theo phương trình phản ứng ta có: nCO2= 0,2 mol
Thể tích CO2 thoát ra ở đktc là VCO2= 0,2.22,4 = 4,48 lít
Chọn đáp án C.
Tính hiệu suất phản ứng biết cho 90 gam CH3COOH tác dụng với 100 gam C2H5OH thu được 79,2 gam CH3COOC2H5.
65%
50%
55%
60%
nCH3COOH=9060= 1,5 mol và nC2H5OH=10046≈2,174 mol
⇒ Hiệu suất tính theo CH3COOH.
Phương trình phản ứng:
C2H5OH+CH3COOH ⇄H+, t° CH3COOC2H5+H2O 1,5 → 1,5 (mol)Theo phương trình phản ứng ta có: nCH3COOC2H5= 1,5 (mol)
mCH3COOC2H5= 1,5.88 = 132 gam
H% = 79,2132.100%= 60%
Chọn đáp án D.
Khi để lâu trong không khí, chất béo sẽ
Từ thể lỏng sang rắn
Thăng hoa
Bay hơi
Có mùi ôi
Khi để lâu trong không khí, chất béo sẽ có mùi ôi
Chọn đáp án D.
Ứng dụng của chất béo là
Chất béo là thành phần cơ bản trong thức ăn của người và động vật
Trong công nghiệp, chất béo chủ yếu dùng để sản xuất xà phòng
Chất béo dùng để sản xuất glixerol
Cả A, B, C đều đúng
Ứng dụng của chất béo là:
+ Chất béo là thành phần cơ bản trong thức ăn của người và động vật
+ Trong công nghiệp, chất béo chủ yếu dùng để sản xuất xà phòng
+ Chất béo dùng để sản xuất glixerol
Chọn đáp án D.
Dầu ăn là
Este
Este của glixerol
Một este của glixerol và axit béo
Hỗn hợp nhiều este của glixerol và các axit béo
Dầu ăn là hỗn hợp nhiều este của glixerol và các axit béo.
Chọn đáp án D.
Este là sản phẩm của phản ứng giữa
Rượu và muối
Axit và muối.
Rượu và gluxit
Axit và rượu
Este là sản phẩm của phản ứng giữa: Axit và rượu
Chọn đáp án D.
Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt được cặp chất nào sau đây?
Rượu etylic và axit axetic
Rượu etylic và dầu ăn
Etilen và dầu ăn
Rượu etylic và etilen
Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt được cặp chất là: Rượu etylic và axit axetic
Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
- Lần lượt nhúng quỳ tím vào 2 mẫu thử trên
+ Mẫu làm quỳ tím hóa đỏ là axit axetic
+ Mẫu còn lại không có hiện tượng gì là rượu etylic
Chọn đáp án A.
Ancol etylic được tạo ra khi
Thủy phân saccarozơ
Lên men glucozơ
Thủy phân đường mantozơ
Thủy phân tinh bột
Ancol etylic được tạo ra khi lên men glucozơ.
C6H12O6 →men ruou2C2H5OH + 2CO2
Chọn đáp án B.
A. Loại. Thuỷ phân saccharose không tạo alcohol ethylic
C12H22O11 + H2O→ C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose)
C. Loại. Thuỷ phân maltose không tạo alcohol ethylic
C12H22O11 + H2O → 2C6H12O6 (glucose)
D. Loại. Thủy phân tinh bột tạo glucose không tạo alcohol ethylic
Glucozơ có nhiều nhất trong
Củ cải
Mật ong
Quả nho chín
Thân cây mía
Glucozơ có nhiều nhất trong quả nho chín.
Củ cải, thân cây mía chứa nhiều saccarozơ.
Mật ong chứa nhiều fructozơ
Chọn đáp án C.
Lên men hoàn toàn dung dịch chứa m gam glucozơ thu được dung dịch chứa 23 gam rượu etylic. Giá trị của m là
30 gam
35 gam
40 gam
45 gam
nC2H5OH=2346= 0,5 mol
Phương trình phản ứng:
C6H12O6→men ruou2C2H5OH+2CO20,25 ← 0,5 (mol)
Theo phương trình phản ứng ta có nC6H12O6= 0,25 mol
Khối lượng glucozơ cần dùng là: m = 0,25.180 = 45 gam.
Chọn đáp án D.
Ứng dụng của glucozơ là
Dùng để pha huyết thanh
Tráng gương, tráng ruột phích
Sản xuất rượu etylic
Cả A, B, C đều đúng
Ứng dụng của glucozơ là
+ Dùng để pha huyết thanh
+ Tráng gương, tráng ruột phích
+ Sản xuất rượu etylic
Chọn đáp án D.
Cho các phát biểu sau:
(1) Khi cho men rượu vào dung dịch glucozơ ở nhiệt độ thích hợp (30 – 32°C) glucozơ sẽ chuyển dần thành rượu etylic.
(2) Glucozơ cũng có trong cơ thể người và động vật.
(3) Trong phản ứng tráng gương glucozơ bị oxi hóa thành axit gluconic.
(4) Glucozơ có nhiều nhất trong gạo lứt.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Số phát biểu đúng là (1), (2), (3)
Phát biểu (4) sai vì glucozơ có nhiều nhất trong quả nho chín.
Chọn đáp án C.
Saccarozơ có công thức phân tử là
C12H21O12
C12H22O12
C6H12O6
C12H22O11
Saccarozơ có công thức phân tử là C12H22O11
Chọn đáp án D.
Thủy phân hoàn toàn m gam saccarozơ thu được 36 gam glucozơ. Giá trị của m là
66,8 gam
67,2 gam
68,4 gam
69,3 gam
nC6H12O6=36180= 0,2 mol
Phương trình phản ứng:
C12H22O11+H2O→H+C6H12O6(glucozo)+C6H12O6(fructozo)0,2 ← 0,2 (mol)Theo phương trình phản ứng ta có: nC12H22O11= 0,2 mol
Khối lượng saccarozơ cần dùng là: m = 0,2.342 = 68,4 gam.
Chọn đáp án C.
Nhỏ vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm đựng hồ tinh bột thấy xuất hiện màu
Xanh
Tím
Vàng
Đỏ
Nhỏ vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm đựng hồ tinh bột thấy xuất hiện màu xanh.
Chọn đáp án A.
Số mắt xích trong phân tử tinh bột khoảng
n ≈1000 – 5000
n ≈1200 – 5500
n ≈1200 – 6000
n ≈1500 - 6500
Số mắt xích trong phân tử tinh bột khoảng: n ≈1200 – 6000
Chọn đáp án C.
Protein có trong
Cơ thể người
Động vật
Thực vật
Cả A, B, C đều đúng
Protein có trong cơ thể người, động vật và thực vật
Chọn đáp án D.








