Đề kiểm tra cuối học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 5)
30 câu hỏi
14
15
11
27
Đáp án C
Dựa vào cấu hình electron nguyên tử X ⇒ nguyên tử X có 11 electron.
⇒ Số hiệu nguyên tử X là 11HCl.
BaCl2.
Ba(OH)2.
NaOH.
Đáp án B
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Al + BaCl2 → không phản ứng
2Al + Ba(OH)2 + 2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
Al2(SO4)3
AlCl3
Al(OH)3
NaAlO2
Đáp án C
Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2OH2O
NaOH
HCl
AgNO3
Đáp án C
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
Kim loại nào sau đây tan được trong nước ?
Cr
Mg
Fe
K
Đáp án D
2K + 2H2O → 2KOH + H2
+6.
+2.
+12.
+3.
Đáp án A
Trong K2Cr2O7, kali có số oxi hóa là +1; oxi có số oxi hóa là -2.
Gọi số oxi hóa của Cr là x. Ta có:
2.(+1) + 2.x + 7.(-2) = 0 ⇒ x = +6Cr2O3+ 2NaOH (đặc) → 2NaCrO2 + H2O
Cr(OH)3+ 3HCl → CrCl3+ 3H2O
2Cr + 3H2SO4(loãng) → CrSO4+ 3H2O
2Cr + 3Cl2 2CrCl3
Đáp án C
Phương trình hóa học C sai vì:
Cr + H2SO4 loãng → CrSO4 + H2.NaOH
HNO3
Na2SO4
HCl
Đáp án A
Sử dụng dung dịch NaOH.
+ Không có hiện tượng gì xuất hiện ⇒ NaCl.
+ Xuất hiện kết tủa nâu đỏ ⇒ FeCl3.
+ Xuất hiện kết tủa trắng xanh, sau một thời gian chuyển sang nâu đỏ ⇒ FeCl2lúc đầu có kết tủa keo trắng, sau kết tủa tan hết
có phản ứng xảy ra nhưng không quan sát được hiện tượng
xuất hiện kết tủa keo trắng và kết tủa không bị hoà tan
lúc đầu có kết tủa keo trắng, sau kết tủa tan một phần
Đáp án A
- Thí nghiệm: Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3.
- Hiện tượng: Ban đầu có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan hết.
- Phương trình hóa học minh họa:
3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3 (↓ keo trắng) + 3NaCl
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2OKim loại sắt và đồng
Dung dịch Ba(OH)2 và bột đồng kim loại
Dung dịch Ca(OH)2
Kim loại nhôm và sắt
Đáp án B
- Sử dụng dung dịch Ba(OH)2:
+ Xuất hiện kết tủa trắng ⇒ H2SO4.
+ Không có hiện tượng gì xuất hiện ⇒ HCl, HNO3 (nhóm I).
- Cho bột đồng kim loại tác dụng với các dung dịch ở nhóm I.
+ Không có hiện tượng gì xuất hiện ⇒ HCl.
+ Bột đồng tan dần, thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí ⇒ HNO3Dung dịch HCl
Dung dịch HNO3
Dung dịch KCl
Dung dịch K2CO3
Đáp án D
Để nhận biết ion Ca2+ trong dung dịch, hóa chất lựa chọn là K2CO3.
Phương trình hóa học minh họa:
Ca2+ + → CaCO3 (↓ trắng).
1
2
4
3
Đáp án C
Cả 4 trường hợp đều xảy ra phản ứng hóa học. Cụ thể:
Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2
Fe + Ni(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Ni
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
Fe + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2
Mờ dần đi sau đó vẫn sáng mờ mờ
Mờ dần đi rồi sáng dần lên
Mờ dần đi sau đó tắt hẳn
Sáng dần lên
Đáp án B
Độ sáng của bóng đèn phụ thuộc vào hàm lượng các ion có trong dung dịch.
Phương trình hóa học:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O (1)
CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2 (2)
Như vậy, sau phương trình hóa học (1) hàm lượng các ion trong dung dịch giảm đi, đèn mờ dần.
Tiếp tục sục CO2 thì phản ứng (2) xảy ra, hàm lượng các ion trong dung dịch tăng dần, đèn sáng dần.8
56
4
26
Đáp án D
Dựa vào cấu hình electron nguyên tử Fe ⇒ Nguyên tử sắt có 26 electron.
Vậy sắt thuộc ô thứ 26 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.Cho các phát biểu sau:
(a) Cr và Cr(OH)3 đều có tính lưỡng tính và tính khử.
(b) Cr2O3 và CrO3 đều là chất rắn, màu lục, không tan trong nước.
(c) H2CrO4 và H2Cr2O7 đều chỉ tồn tại trong dung dịch.
(d) CrO3 và K2Cr2O7 đều có tính oxi hoá mạnh.
Số phát biểu đúng là2
4
3
1
Đáp án A
Phát biểu (c) và (d) đúng.
Phát biểu (a) sai vì không có khái niệm kim loại lưỡng tính.
Phát biểu (b) sai vì CrO3 màu đỏ thẫm, tan trong nướcCho các phát biểu sau:
(a) Dùng Ba(OH)2 có thể phân biệt được hai dung dịch AlCl3 và Na2SO4.
(b) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 dư, thu được kết tủa.
(c) Nhôm là kim loại nhẹ, màu trắng bạc, dẫn điện tốt, dẫn nhiệt tốt.
(d) Kim loại nhôm tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
(e) Ở nhiệt độ cao, NaOH và Al(OH)3 đều không bị phân hủy.
Số phát biểu đúng là2
3
4
1
Đáp án B
Phát biểu đúng là (a); (b); (c).
Phát biểu (d) sai vì nhôm không phản ứng với H2SO4 đặc, nguội.
Phát biểu (e) sai vì ở nhiệt độ cao, Al(OH)3 bị nhiệt phân hủyNaCl
Na2CO3
NaNO3
HCl
Đáp án B
Tính cứng tạm thời là tính cứng gây nên bởi các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2.
Dùng Na2CO3 có thể làm mất tính cứng tạm thời.
Ca2+ + → CaCO3↓
Mg2+ + → MgCO3↓
AgCl, Ag
Ag, Fe
AgCl
Ag
Đáp án C
Cho dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch FeCl2, kết tủa X thu được gồm: AgCl và Ag.
Cho X vào HNO3 loãng, dư chỉ có Ag phản ứng, vậy chất rắn T là AgCl.
Cho Al2O3 vào dung dịch NaOH
Cho Al vào dung dịch HCl đặc, nguội
Cho Al2O3 vào dung dịch HCl loãng
Cho kim loại Al vào dung dịch MgCl2
Đáp án D
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
Al + MgCl2 → không phản ứng.
HCl
NaOH
HNO3
NaCl
Đáp án B
Sử dụng dung dịch NaOH:
+ Không có hiện tượng gì xuất hiện ⇒ Na2SO4.
+ Xuất hiện kết tủa keo trắng, kết tủa tan khi NaOH dư ⇒ Al2(SO4)3.
FeCl2, Fe(NO3)2, NaCl, NaNO3
FeCl2, NaCl
FeCl3, NaCl
Fe(NO3)3, FeCl3, NaNO3, NaCl
Đáp án B
Vì sau phản ứng còn lại chất rắn không tan là kim loại dư nên trong dung dịch chỉ chứa các cation là Fe2+ và Na+.
Vì đã có phản ứng tạo H2 nên trong dung dịch chỉ có anion Cl-.
Các phản ứng hóa học xảy ra:
Fe + 4HCl + NaNO3 → FeCl3 + NaCl + NO + 2H2O
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2.HNO3, NaCl và Na2SO4
HNO3, Ca(HCO3)2 và Na2CO3
HCl, H2SO4 và BaCl2
HNO3, Ca(HCO3)2 và KNO3
Đáp án B
Ca(OH)2 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + 2H2O
Ca(OH)2 + Ca(HCO3)2 → 2CaCO3↓ + 2H2O
Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaOH.
Dùng H2 khử các oxit kim loại tương ứng
Điện phân nóng chảy muối clorua
Điện phân dung dịch muối clorua bão hoà
Dùng kali khử dung dịch muối clorua
Đáp án B
Các kim loại hoạt động mạnh như Na, Mg, Ca … được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy các hợp chất của kim loại.
⇒ Có thể điều chế Na, Mg, Ca … bằng cách điện phân nóng chảy muối cloruaHỗn hợp X gồm hai muối R2CO3 và RHCO3. Chia 29,80 gam X thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1: tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 35,46 gam kết tủa.
- Phần 2: tác dụng hoàn toàn với dung dịch BaCl2 dư, thu được 7,88 gam kết tủa.
Phần trăm của muối R2CO3 trong X là
25,77 %.
34,29 %.
74,22 %.
65,71%.
Đáp án A
Khối lượng muối trong mỗi phần là: 14,9 gam.
Gọi số mol R2CO3 và RHCO3 trong mỗi phần lần lượt là x và y mol.
Phần 1: Tác dụng với Ba(OH)2 dư, cả 2 muối trong X đều phản ứng hết.
Bảo toàn nguyên tố C có: x + y = n↓ = 0,18 mol (1)
Phần 2: Tác dụng với BaCl2 dư chỉ có R2CO3 phản ứng.
Bảo toàn nguyên tố C có: x = 0,04 mol; thay vào (1) được y = 0,14 mol.
Khối lượng mỗi phần là 14,9 gam.
⇒ (2R + 60).0,04 + (R + 61).0,14 = 14,9 ⇒ R = 18 (NH4+)
Phần trăm của muối (NH4)2CO3 trong X là
Fe2O3.
FeO2.
FeO.
Fe3O4.
Đáp án D
Đặt oxit sắt là FexOy.
Ta có: x : y = nFe (oxit) : nO (oxit)
Trong đó:
nFe (oxit) = nFe = 0,015 mol;
nO(oxit) = nkhí cacbonic = 0,02 mol.
⇒ x : y = 0,015 : 0,02 = 3 : 4.
Vậy oxit sắt là Fe3O4.
9,76
4,96
9,12
8,15
Đáp án A
Quy đổi hỗn hợp về Fe (x mol); Cu (y mol) và S (z mol).
Bảo toàn S có nS = n↓ = (mol)
mX = 2,72 gam ⇒ 56x + 64y + 0,02.32 = 2,72
⇒ 56x + 64y = 2,08 (1)
Do Y có thể hòa tan được Cu, bảo toàn electron có:
3.nFe + 2.nCu + 6.nS = 3.0,07 ⇒ 3x + 2y = 0,09 (2)
Từ (1) và (2) có: x = 0,02 và y = 0,015.
Dung dịch Y gồm: Fe3+: 0,02 mol; Cu2+: 0,015 mol; : 0,02 mol; (0,5 – 0,07 = 0,43 mol) và có thể có H+.
Bảo toàn điện tích có nH+ = 0,38 mol
Cho Cu vào Y có phản ứng:
m = (0,01 + 0,1425).64 = 9,76 gam
1,008 lít
1,12 lít
3,36 lít
1,344 lít
Đáp án D
Ta có:
Vkhí = 0,06.22,4 = 1,344 lít.
7,84
4,48
3,36
10,08
Đáp án A
Bảo toàn khối lượng có:
mtrước = msau ⇒ mAl = 23,3 – 15,2 = 8,1 gam.
X gồm Al2O3: 0,1 mol; Cr: 0,2 mol và Al dư: 0,1 mol
Cho X vào HCl dư, bảo toàn electron có:
2.nCr + 3.nAl = 2.nkhí ⇒ nkhí = 0,35 mol
V = 0,35.22,4 = 7,84 lít.
57,4
28,7
10,8
68,2
Đáp án D
Gọi số mol FeCl2 là x (mol) ⇒ số mol NaCl là 2x (mol).
mhh = 24,4 (gam) ⇒ 127x + 117x = 24,4 ⇒ x = 0,1 (mol).
Cho AgNO3 vào dung dịch X có:
Khối lượng chất rắn là:
m = 0,4.143,5 + 0,1.108 = 68,2 gam1,00935
0,2639
0,32265
0,9745
Đáp án A
Gọi số mol Al, Cu, Fe bằng nhau và bằng x mol
⇒ 27x + 64x + 56x = 14,7 ⇒ x = 0,1 (mol)
Do HNO3 dư nên muối trong Y gồm: Al(NO3)3: 0,1 mol; Cu(NO3)2: 0,1 mol; Fe(NO3)3 0,1 mol và NH4NO3 (có thể có) y mol.
mmuối = 69,37 (gam)
⇒ 213.0,1 + 188.0,1 + 242.0,1 + 80y = 69,37
⇒ y = 0,063375 mol
Gọi số mol NO và N2O lần lượt là a và b (mol)
⇒ a + b = mol (1)
Bảo toàn electron có:
3.nAl + 2nCu + 3.nFe = 3a + 8b + 0,063375.8
⇒ 3a + 8b = 0,293 (2)
Từ (1) và (2) có a = 0,0374 và b = 0,0226.
Bảo toàn N có:
nAxit = 3.nAl + 2nCu + 3.nFe + 0,0374 + 2.0,0226 + 2.0,063375 = 1,00935 mol







