Đề kiểm tra cuối học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 5)
Đề thi

Đề kiểm tra cuối học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 5)

A
Admin
Hóa họcLớp 1221 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s1. Số hiệu nguyên tử của X là

14

15

11

27

Xem đáp án

Đáp án C

Dựa vào cấu hình electron nguyên tử X ⇒ nguyên tử X có 11 electron.

⇒ Số hiệu nguyên tử X là 11
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kim loại Al không tan được trong dung dịch nào sau đây ?

HCl.

BaCl2.

Ba(OH)2.

NaOH.

Xem đáp án

Đáp án B

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

Al + BaCl2 → không phản ứng

2Al + Ba(OH)2 + 2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chất nào sau đây vừa phản ứng được với dung dịch NaOH, vừa phản ứng được với dung dịch HCl?

Al2(SO4)3

AlCl3

Al(OH)3

NaAlO2

Xem đáp án

Đáp án C

Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hợp chất Fe2O3 tác dụng được với chất nào sau đây ?

H2O

NaOH

HCl

AgNO3

Xem đáp án

Đáp án C

Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kim loại nào sau đây tan được trong nước ?

Cr

Mg

Fe

K

Xem đáp án

Đáp án D

2K + 2H2O → 2KOH + H2

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số oxi hóa của Cr trong hợp chất K2Cr2O7 là

+6.

+2.

+12.

+3.

Xem đáp án

Đáp án A

Trong K2Cr2O7, kali có số oxi hóa là +1; oxi có số oxi hóa là -2.

Gọi số oxi hóa của Cr là x. Ta có:

 2.(+1) + 2.x + 7.(-2) = 0 ⇒ x = +6
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình hóa học nào sau đây sai?

Cr2O3+ 2NaOH (đặc) → 2NaCrO2 + H2O

Cr(OH)3+ 3HCl → CrCl3+ 3H2O

2Cr + 3H2SO4(loãng) → CrSO4+ 3H2O

2Cr + 3Cl2 →to 2CrCl3

Xem đáp án

Đáp án C

Phương trình hóa học C sai vì:

Cr + H2SO4 loãng → CrSO4 + H2.
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: NaCl, FeCl2, FeCl3, có thể dùng dung dịch

NaOH

HNO3

Na2SO4

HCl

Xem đáp án

Đáp án A

Sử dụng dung dịch NaOH.

+ Không có hiện tượng gì xuất hiện ⇒ NaCl.

+ Xuất hiện kết tủa nâu đỏ ⇒ FeCl3.

+ Xuất hiện kết tủa trắng xanh, sau một thời gian chuyển sang nâu đỏ ⇒ FeCl2
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hiện tượng xảy ra khi cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3 là

lúc đầu có kết tủa keo trắng, sau kết tủa tan hết

có phản ứng xảy ra nhưng không quan sát được hiện tượng

xuất hiện kết tủa keo trắng và kết tủa không bị hoà tan

lúc đầu có kết tủa keo trắng, sau kết tủa tan một phần

Xem đáp án

Đáp án A

- Thí nghiệm: Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3.

- Hiện tượng: Ban đầu có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan hết.

- Phương trình hóa học minh họa:

3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3 (↓ keo trắng) + 3NaCl

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để phân biệt các dung dịch loãng: HCl, HNO3, H2SO4 có thể dùng thuốc thử nào sau đây ?

Kim loại sắt và đồng

Dung dịch Ba(OH)2 và bột đồng kim loại

Dung dịch Ca(OH)2

Kim loại nhôm và sắt

Xem đáp án

Đáp án B

- Sử dụng dung dịch Ba(OH)2:

+ Xuất hiện kết tủa trắng ⇒ H2SO4.

+ Không có hiện tượng gì xuất hiện ⇒ HCl, HNO3 (nhóm I).

- Cho bột đồng kim loại tác dụng với các dung dịch ở nhóm I.

+ Không có hiện tượng gì xuất hiện ⇒ HCl.

+ Bột đồng tan dần, thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí ⇒ HNO3
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để nhận biết ion Ca2+ trong dung dịch ta dùng thuốc thử nào sau đây ?

Dung dịch HCl

Dung dịch HNO3

Dung dịch KCl

Dung dịch K2CO3

Xem đáp án

Đáp án D

Để nhận biết ion Ca2+ trong dung dịch, hóa chất lựa chọn là K2CO3.

Phương trình hóa học minh họa:

Ca2+ + CO32− → CaCO3 (↓ trắng).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho kim loại Fe lần lượt phản ứng với các dung dịch: FeCl3, Ni(NO3)2, AgNO3, H2SO4 loãng. Số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học là

1

2

4

3

Xem đáp án

Đáp án C

Cả 4 trường hợp đều xảy ra phản ứng hóa học. Cụ thể:

Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2

Fe + Ni(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Ni

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

Fe + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sục khí CO2 vào dung dịch nước vôi trong như hình vẽ. Đóng khoá K cho đèn sáng rồi sục từ từ khí CO2 vào nước vôi trong cho tới dư. Hỏi độ sáng của đèn thay đổi như thế nào?
Sục khí CO2 vào dung dịch nước vôi trong như hình vẽ. Đóng khoá (ảnh 1)

Mờ dần đi sau đó vẫn sáng mờ mờ

Mờ dần đi rồi sáng dần lên

Mờ dần đi sau đó tắt hẳn

Sáng dần lên

Xem đáp án

Đáp án B

Độ sáng của bóng đèn phụ thuộc vào hàm lượng các ion có trong dung dịch.

Phương trình hóa học:

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O (1)

CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2 (2)

Như vậy, sau phương trình hóa học (1) hàm lượng các ion trong dung dịch giảm đi, đèn mờ dần.

Tiếp tục sục CO2 thì phản ứng (2) xảy ra, hàm lượng các ion trong dung dịch tăng dần, đèn sáng dần.
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cấu hình electron của Fe là 1s22s22p63s23p63d64s2. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố Fe ở vị trí ô thứ mấy ?

8

56

4

26

Xem đáp án

Đáp án D

Dựa vào cấu hình electron nguyên tử Fe ⇒ Nguyên tử sắt có 26 electron.

Vậy sắt thuộc ô thứ 26 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Cr và Cr(OH)3 đều có tính lưỡng tính và tính khử.

(b) Cr2O3 và CrO3 đều là chất rắn, màu lục, không tan trong nước.

(c) H2CrO4 và H2Cr2O7 đều chỉ tồn tại trong dung dịch.

(d) CrO3 và K2Cr2O7 đều có tính oxi hoá mạnh.

Số phát biểu đúng là

2

4

3

1

Xem đáp án

Đáp án A

Phát biểu (c) và (d) đúng.

Phát biểu (a) sai vì không có khái niệm kim loại lưỡng tính.

Phát biểu (b) sai vì CrO3 màu đỏ thẫm, tan trong nước
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Dùng Ba(OH)2 có thể phân biệt được hai dung dịch AlCl3 và Na2SO4.

(b) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 dư, thu được kết tủa.

(c) Nhôm là kim loại nhẹ, màu trắng bạc, dẫn điện tốt, dẫn nhiệt tốt.

(d) Kim loại nhôm tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội.

(e) Ở nhiệt độ cao, NaOH và Al(OH)3 đều không bị phân hủy.

Số phát biểu đúng là

2

3

4

1

Xem đáp án

Đáp án B

Phát biểu đúng là (a); (b); (c).

Phát biểu (d) sai vì nhôm không phản ứng với H2SO4 đặc, nguội.

Phát biểu (e) sai vì ở nhiệt độ cao, Al(OH)3 bị nhiệt phân hủy
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chất nào sau đây làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời?

NaCl

Na2CO3

NaNO3

HCl

Xem đáp án

Đáp án B

Tính cứng tạm thời là tính cứng gây nên bởi các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2.

Dùng Na2CO3 có thể làm mất tính cứng tạm thời.

Ca2+ + CO32− → CaCO3↓

Mg2+ + CO32− → MgCO3↓

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dung dịch muối AgNO3 đến dư vào dung dịch muối FeCl2, thu được kết tủa X. Cho X vào dung dịch HNO3(loãng, dư), thu được chất rắn T và khí không màu hóa nâu trong không khí. T là

AgCl, Ag

Ag, Fe

AgCl

Ag

Xem đáp án

Đáp án C

Cho dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch FeCl2, kết tủa X thu được gồm: AgCl và Ag.

Cho X vào HNO3 loãng, dư chỉ có Ag phản ứng, vậy chất rắn T là AgCl.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học?

Cho Al2O3 vào dung dịch NaOH

Cho Al vào dung dịch HCl đặc, nguội

Cho Al2O3 vào dung dịch HCl loãng

Cho kim loại Al vào dung dịch MgCl2

Xem đáp án

Đáp án D

Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O

Al + MgCl2 → không phản ứng.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Các dung dịch Na2SO4 và Al2(SO4)3 đều không màu. Để phân biệt 2 dung dịch này có thể dùng dung dịch của chất nào sau đây ?

HCl

NaOH

HNO3

NaCl

Xem đáp án

Đáp án B

Sử dụng dung dịch NaOH:

+ Không có hiện tượng gì xuất hiện ⇒ Na2SO4.

+ Xuất hiện kết tủa keo trắng, kết tủa tan khi NaOH dư ⇒ Al2(SO4)3.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho bột Fe vào dung dịch hỗn hợp NaNO3và HCl đến khi các phản ứng kết thúc, thu được dung dịch X, hỗn hợp khí NO, H2và chất rắn không tan. Các muối trong dung dịch X là

FeCl2, Fe(NO3)2, NaCl, NaNO3

FeCl2, NaCl

FeCl3, NaCl

Fe(NO3)3, FeCl3, NaNO3, NaCl

Xem đáp án

Đáp án B

Vì sau phản ứng còn lại chất rắn không tan là kim loại dư nên trong dung dịch chỉ chứa các cation là Fe2+ và Na+.

Vì đã có phản ứng tạo H2 nên trong dung dịch chỉ có anion Cl-.

Các phản ứng hóa học xảy ra:

Fe + 4HCl + NaNO3 → FeCl3 + NaCl + NO + 2H2O

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2.
22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dãy các chất đều tác dụng được với dung dịch Ca(OH)2 là

HNO3, NaCl và Na2SO4

HNO3, Ca(HCO3)2 và Na2CO3

HCl, H2SO4 và BaCl2

HNO3, Ca(HCO3)2 và KNO3

Xem đáp án

Đáp án B

Ca(OH)2 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + 2H2O

Ca(OH)2 + Ca(HCO3)2 → 2CaCO3↓ + 2H2O

Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaOH.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có thể điều chế Na, Mg, Ca bằng cách nào sau đây?

Dùng H2 khử các oxit kim loại tương ứng

Điện phân nóng chảy muối clorua

Điện phân dung dịch muối clorua bão hoà

Dùng kali khử dung dịch muối clorua

Xem đáp án

Đáp án B

Các kim loại hoạt động mạnh như Na, Mg, Ca … được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy các hợp chất của kim loại.

⇒ Có thể điều chế Na, Mg, Ca … bằng cách điện phân nóng chảy muối clorua
24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm hai muối R­2­CO­3­ và RHCO­3­. Chia 29,80 gam X thành hai phần bằng nhau:

- Phần 1: tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)­2­ dư thu được 35,46 gam kết tủa.

- Phần 2: tác dụng hoàn toàn với dung dịch BaCl­2­ dư, thu được 7,88 gam kết tủa.

Phần trăm của muối R­2­CO­3 trong X là

25,77 %.

34,29 %.

74,22 %.

65,71%.

Xem đáp án

Đáp án A

Khối lượng muối trong mỗi phần là: 14,9 gam.

Gọi số mol R2CO3 và RHCO3 trong mỗi phần lần lượt là x và y mol.

Phần 1: Tác dụng với Ba(OH)2 dư, cả 2 muối trong X đều phản ứng hết.

Bảo toàn nguyên tố C có: x + y = n↓ = 0,18 mol (1)

Phần 2: Tác dụng với BaCl2 dư chỉ có R2CO3 phản ứng.

Bảo toàn nguyên tố C có: x = 0,04 mol; thay vào (1) được y = 0,14 mol.

Khối lượng mỗi phần là 14,9 gam.

⇒ (2R + 60).0,04 + (R + 61).0,14 = 14,9 ⇒ R = 18 (NH4+)

Phần trăm của muối (NH4)­2­CO­3 trong X là

%m(NH4)2CO3=0,04.9614,9.100%=25,77%. 
25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khử hoàn toàn a gam một oxit sắt bằng cacbon oxit ở nhiệt độ cao, người ta thu được 0,84 gam sắt và 0,88 gam khí CO2. Công thức oxit sắt là

Fe2O3.

FeO2.

FeO.

Fe3O4.

Xem đáp án

Đáp án D

nFe=0,8456=0,015 mol; nCO2=0,8844=0,02 mol 

Đặt oxit sắt là FexOy.

Ta có: x : y = nFe (oxit) : nO (oxit)

Trong đó:

nFe (oxit) = nFe = 0,015 mol;

nO(oxit) = nkhí cacbonic = 0,02 mol.

⇒ x : y = 0,015 : 0,02 = 3 : 4.

Vậy oxit sắt là Fe3O4.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hòa tan hết 2,72 gam hỗn hợp X gồm FeS2, FeS, Fe, CuS và Cu trong 500 ml dung dịch HNO3 1M, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 0,07 mol một chất khí thoát ra. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu được 4,66 gam kết tủa. Mặt khác, dung dịch Y có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của  là NO. Giá trị của m là

9,76

4,96

9,12

8,15

Xem đáp án

Đáp án A

Quy đổi hỗn hợp về Fe (x mol); Cu (y mol) và S (z mol).

Bảo toàn S có nS = n↓ = 4,66233=0,02 (mol)

mX = 2,72 gam ⇒ 56x + 64y + 0,02.32 = 2,72

⇒ 56x + 64y = 2,08 (1)

Do Y có thể hòa tan được Cu, bảo toàn electron có:

3.nFe + 2.nCu + 6.nS = 3.0,07 ⇒ 3x + 2y = 0,09 (2)

Từ (1) và (2) có: x = 0,02 và y = 0,015.

Dung dịch Y gồm: Fe3+: 0,02 mol; Cu2+: 0,015 mol; SO42−: 0,02 mol; NO3− (0,5 – 0,07 = 0,43 mol) và có thể có H+.

Bảo toàn điện tích có nH+ = 0,38 mol

Cho Cu vào Y có phản ứng:   

3Cu + 8H++ 2NO3−→ 3Cu2++ 2NO + 4H2O0,1425  0,38     0,43       molCu + 2Fe3+→ Cu2++ 2Fe2+0,01 ← 0,02                       mol 

m = (0,01 + 0,1425).64 = 9,76 gam
27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hòa tan hết 1,73 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al, Zn, Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít khí (đktc) và 7,49 gam muối sunfat khan. Giá trị của V là

1,008 lít

1,12 lít

3,36 lít

1,344 lít

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có:

nH2=nSO42−=7,49−1,7396=0,06(mol) 

Vkhí = 0,06.22,4 = 1,344 lít.
28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nung hỗn hợp bột gồm 15,2 gam Cr2O3 và m gam Al ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 23,3 gam hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với axit HCl (dư) thoát ra V lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của V là

7,84

4,48

3,36

10,08

Xem đáp án

Đáp án A

Bảo toàn khối lượng có:

mtrước = msau ⇒ mAl = 23,3 – 15,2 = 8,1 gam.

2Al + Cr2O3→to Al2O3+ 2Cr0,3        0,1                          mol 

X gồm Al2O3: 0,1 mol; Cr: 0,2 mol và Al dư: 0,1 mol

Cho X vào HCl dư, bảo toàn electron có:

2.nCr + 3.nAl = 2.nkhí ⇒ nkhí = 0,35 mol

V = 0,35.22,4 = 7,84 lít.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hoà tan hoàn toàn 24,4 gam hỗn hợp gồm FeCl2 và NaCl (có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2) vào một lượng nước (dư), thu được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra m gam chất rắn. Giá trị của m là

57,4

28,7

10,8

68,2

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi số mol FeCl2 là x (mol) ⇒ số mol NaCl là 2x (mol).

mhh = 24,4 (gam) ⇒ 127x + 117x = 24,4 ⇒ x = 0,1 (mol).

Cho AgNO3 vào dung dịch X có:

Ag++ Cl−→ AgCl↓                 0,4  →   0,4       molFe2++ Ag+→ Fe3++ Ag↓0,1                                  0,1      mol 

Khối lượng chất rắn là:

m = 0,4.143,5 + 0,1.108 = 68,2 gam
30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hòa tan hoàn toàn 14,7g hỗn hợp gồm Al, Cu, Fe (có số mol bằng nhau) trong dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch Y và 1,344 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO và N2O. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y được 69,37g muối khan. Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là

1,00935

0,2639

0,32265

0,9745

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi số mol Al, Cu, Fe bằng nhau và bằng x mol

⇒ 27x + 64x + 56x = 14,7 ⇒ x = 0,1 (mol)

Do HNO3 dư nên muối trong Y gồm: Al(NO3)3: 0,1 mol; Cu(NO3)2: 0,1 mol; Fe(NO3)3 0,1 mol và NH4NO3 (có thể có) y mol.

mmuối = 69,37 (gam)

⇒ 213.0,1 + 188.0,1 + 242.0,1 + 80y = 69,37

⇒ y = 0,063375 mol

Gọi số mol NO và N2O lần lượt là a và b (mol)

⇒ a + b = 1,34422,4=0,06 mol (1)

Bảo toàn electron có:

3.nAl + 2nCu + 3.nFe = 3a + 8b + 0,063375.8

⇒ 3a + 8b = 0,293 (2)

Từ (1) và (2) có a = 0,0374 và b = 0,0226.

Bảo toàn N có:

nAxit = 3.nAl + 2nCu + 3.nFe + 0,0374 + 2.0,0226 + 2.0,063375 = 1,00935 mol