Đề kiểm tra cuối học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 4)
Đề thi

Đề kiểm tra cuối học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 4)

A
Admin
Hóa họcLớp 1218 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính chất vật lý nào dưới đây không phải của sắt?

Có tính nhiễm từ

Màu vàng nâu, dẻo, dễ rèn

Kim loại nặng, khó nóng chảy

Dẫn điện và dẫn nhiệt tốt

Xem đáp án

Đáp án B

Sắt là kim loại màu trắng, hơi xám.
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đặc điểm nào sau đây sai đối với kim loại nhôm?

Độ cứng cao

Màu trắng bạc

Hoạt động hóa học mạnh

Dẫn điện tốt

Xem đáp án

Đáp án A

Nhôm khá mềm, dễ kéo sợi, dễ dát mỏng
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Công thức hóa học của kali cromat là

K2Cr2O7

K2CrO4

KCrO2

H2Cr2O7

Xem đáp án

Đáp án B

Kali cromat: K2CrO4
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hiện tượng xảy ra khi cho từ từ dung dịch Na2CO3 đến dư vào dung dịch BaCl2 là

Có kết tủa trắng, sau đó tan

Có kết tủa nâu đỏ

Có sủi bọt khí và kết tủa trắng

Có kết tủa trắng

Xem đáp án

Đáp án D

Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3 (↓ trắng) + 2NaCl
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho Fe tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng, thu được khí X có màu nâu đỏ. Khí X là

N2O

H2

NO2

NO2

Xem đáp án

Đáp án C

NO2 là khí có màu nâu đỏ
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phèn chua không được dùng để

thuộc da

làm trong nước

khử trùng nước

cầm màu trong công nghiệp nhuộm

Xem đáp án

Đáp án C

Phèn chua được dùng trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước …

⇒ Phèn chua không được dùng để khử trùng nước
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thành phần hóa học chính của quặng manhetit là

FeS2

FeCO3

Fe3O4

Fe2O3

Xem đáp án

Đáp án C

Thành phần hóa học chính của quặng manhetit là Fe3O4.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở nhiệt độ thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch

AlCl3

MgCl2

CuSO4

ZnCl2

Xem đáp án

Đáp án C

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Các kim loại kiềm ở nhóm nào trong bảng hệ thống tuần hoàn?

IIIA.

IA.

VIIA.

IIA.

Xem đáp án

Đáp án B

Các kim loại kiềm ở nhóm IA trong bảng tuần hoàn.
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phát biểu nào sau đây sai?

Nhôm dễ dàng oxi hóa ion H+ trong dung dịch HCl tạo thành H2

Bột nhôm cháy trong không khí cho ngọn lửa sáng chói và tỏa nhiều nhiệt

Dung dịch nước vôi trong có tính kiềm mạnh, làm quỳ tím hóa xanh

Kim loại natri, kali phản ứng mạnh với nước ngay ở nhiệt độ thường

Xem đáp án

Đáp án A

A sai vì: Nhôm dễ dàng khử ion H+ trong dung dịch HCl tạo thành H2
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chất X là chất rắn, màu lục thẫm, không tan trong nước, được dùng để tạo màu lục cho đồ gốm sứ, đồ thủy tinh. Chất X là

Cr2O3

Cr(OH)3­

CrO3

CrO

Xem đáp án

Đáp án A

Cr2O3 là chất rắn, màu lục thẫm, không tan trong nước, được dùng để tạo màu lục cho đồ gốm sứ, đồ thủy tinh
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho sơ đồ phản ứng: Fe2O3 + X →to Fe + H2O. X là

CO

Mg

Al

H2

Xem đáp án

Đáp án D

Fe2O3 + 3H2 →to 2Fe + 3H2O
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nguyên tố nào sau đây là kim loại kiềm thổ?

Na

K

Ca

Li

Xem đáp án

Đáp án C

Kim loại kiềm thổ gồm: Be, Mg, Ca, Sr, Ba, Ra
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phản ứng nào sau đây sai?

BaCl2 + 2NaOH →toBa(OH)2 + 2NaCl

Ca(HCO3)2 →toCaCO3 + CO2 + H2O.

CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2

Na2O + H2O → 2NaOH

Xem đáp án

Đáp án A

BaCl2 không tác dụng với NaOH (không thỏa mãn điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch).
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để oxi hóa hoàn toàn 0,01 mol CrCl3 thành K2CrO4 bằng Cl2 khi có mặt KOH, lượng tối thiểu Cl2 và KOH tương ứng cần dùng là

0,015 mol và 0,04 mol

0,015 mol và 0,08 mol

0,03 mol và 0,08 mol

0,03 mol và 0,04 mol

Xem đáp án

Đáp án B

2CrCl3+ 3Cl2+ 16KOH → 2K2CrO4+ 12KCl + 8H2O0,01                   0,015                0,08               mol
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho Fe tác dụng với lượng dư các dung dịch: HNO3 (loãng), H2SO4 (đặc, nóng), AgNO3, MgCl2, CuSO4. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, có bao nhiêu trường hợp thu được muối sắt(II)?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

Có một trường hợp thu được muối sắt(II).

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhiệt phân hoàn toàn 200 gam CaCO3, thu được m gam CaO. Giá trị của m là

88

56

112

100

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: nCaCO3=200100=2 mol

CaCO3→toCaO+CO22                                                      2                    mol 

⇒ mCaO = m = 2.56 = 112 gam.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để phân biệt các dung dịch: AlCl3, FeCl3, FeCl2, MgCl2, có thể dùng dung dịch nào sau đây?

H2SO4

H2SO4

HCl

NaOH

Xem đáp án

Đáp án D

Sử dụng dung dịch NaOH.

+ Xuất hiện kết tủa trắng, không tan khi NaOH dư ⇒ MgCl2.

+ Xuất hiện kết tủa keo trắng, kết tủa tan khi NaOH dư ⇒ AlCl3.

+ Xuất hiện kết tủa nâu đỏ ⇒ FeCl3.

+ Xuất hiện kết tủa trắng xanh, sau một thời gian kết tủa chuyển sau nâu đỏ ⇒ FeCl2.
19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong số các chất: Na2SO4, Al, Al2O3, AlCl3, NaOH, có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch Ba(OH)2?

4

3

2

5

Xem đáp án

Đáp án A

Các chất có thể tác dụng được với Ba(OH)2 là: Na2SO4, Al, Al2O3, AlCl3
20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất trong tự nhiên.

(b) Bột nhôm tự bốc cháy trong khí clo.

(c) Nhôm tác dụng mạnh với dung dịch H2SO4 đặc, nóng và HNO3 đặc, nóng.

(d) Có thể dùng Na2CO3 hoặc NaOH để làm mềm nước có tính cứng tạm thời.

(e) Có thể điều chế Al(OH)3 bằng cách cho lượng dư dung dịch HCl phản ứng với NaAlO2.

Số phát biểu đúng là

5

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án D

Các phát biểu a, b, c, d đúng
21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có các thí nghiệm sau (các phản ứng xảy ra hoàn toàn):

(a) Cho hỗn hợp Na và Al (tỉ lệ mol 2 : 1) vào nước dư.

(b) Cho CrO3 vào nước dư.

(c) Cho hỗn hợp BaO và Na2CO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước dư.

(d) Cho x mol hỗn hợp Fe2O3 và Cu (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch chứa 3x mol HCl.

(e) Cho x mol khí CO2 vào dung dịch chứa 2x mol NaOH.

(f) Cho x mol Na vào dung dịch chứa x mol CuSO4.

Số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai chất tan là

3

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án B

(a) Cho hỗn hợp Na và Al (tỉ lệ mol 2: 1) vào nước dư. 

2Na + 2H2O → 2NaOH + H22x                        2x              mol2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2+ 3H2x       2x                                 mol 

⇒ Dung dịch sau phản ứng chứa hai chất tan là NaAlO2 và NaOH dư.

(b) Cho CrO3 vào nước dư.

CrO3 + H2O → H2CrO4

2CrO3 + H2O → H2Cr2O7

⇒ Dung dịch sau phản ứng chứa hai chất tan là H2CrO4 và H2Cr2O7.

(c) Cho hỗn hợp BaO và Na2CO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước dư.

BaO + H2O → Ba(OH)2

Ba(OH)2 + Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaOH

⇒ Dung dịch sau phản ứng chứa một chất tan là NaOH.

(d) Cho x mol hỗn hợp Fe2O3 và Cu (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch chứa 3x mol HCl.

Fe2O3+ 6HCl → 2FeCl3+ 3H2O0,5x         3x            x                           molCu+2FeCl3→CuCl2+2FeCl20,5x              x                              0,5x                 x           mol   

⇒ Dung dịch sau phản ứng chứa CuCl2 và FeCl2.

(e) Cho x mol khí CO2 vào dung dịch chứa 2x mol NaOH.

Tỉ lệ số mol NaOH : số mol CO2 = 2 : 1 ⇒ sau phản ứng chỉ thu được 1 muối Na2CO3.

(f) Cho x mol Na vào dung dịch chứa x mol CuSO4.

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2x                              x                           mol2NaOH + CuSO4→ Na2SO4+ CuOH2↓x              x                                           mol

⇒ Dung dịch sau phản ứng chứa Na2SO4 và CuSO4 dư.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho 5,6 gam sắt tác dụng với khí clo dư, khối lượng (gam) muối thu được là

32,50

25,40

12,70

16,25

Xem đáp án

Đáp án D

2Fe+3Cl2→to2FeCl30,1                                        0,1          mol 

⇒ mmuối = 0,1.162,5 = 16,25 gam
23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trung hòa 200 ml dung dịch NaOH 0,02 M cần V ml dung dịch H2SO4 0,01 M. Giá trị của V là

300

200

400

100

Xem đáp án

Đáp án B

nOH−=nH+⇔0,2.0,02=0,01.2.V⇔V=0,2 (l)=200ml.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho 5,6 gam bột Fe phản ứng hoàn toàn với 250 ml dung dịch AgNO3 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

22,5

24,2

18,0

21,1

Xem đáp án

Đáp án D

nFe=5,656=0,1 mol; nAgNO3=0,25.1=0,25 mol 

Fe + 2AgNO3→ FeNO32+ 2Ag0,1      0,25                0,1                  molFeNO32+ AgNO3→ FeNO33+ Ag0,1              0,05               0,05    mol 

Muối sau phản ứng gồm: Fe(NO3)2: 0,05 mol và Fe(NO3)3: 0,05 mol

mmuối = mKL + mgốc axit = 0,1.56 + 0,25.62 = 21,1 gam
25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hòa tan m gam tinh thể FeSO4.7H2O vào nước rồi thêm dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa, nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 1,6 gam oxit. Giá trị của m là

4,56

5,56

10,2

3,04

Xem đáp án

Đáp án B

Oxit sắt thu được sau khi nung là Fe2O3.

nFe2O3=1,6160=0,01 mol 

Bảo toàn nguyên tố Fe có:

nFeSO4.7H2O=2.nFe2O3=2.0,01=0,02 mol 

⇒ mtinh thể = 0,02.(152 + 7.18) = 5,56 gam
26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hỗn hợp X gồm R2CO3, MCO3. Cho a gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được 6,72 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Kết quả của biểu thức “T = m – a” là

3,1

3,2

3,3

3,0

Xem đáp án

Đáp án C

nCO2=6,7222,4=0,3=nH2O sp 

Bảo toàn H có:

nHCl pu=2.nH2O  sp = 0,6 mol 

Bảo toàn khối lượng có:

mR2CO3+mMCO3+mHCl=mRCl+mMCl2+mCO2+mH2O 

⇒ a + 0,6.36,5 = m + 0,3.44 + 0,3.18

⇒ T = m - a = 3,3 gam.
27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trộn 240 gam Fe2O3 với 108 gam Al rồi nung ở nhiệt độ cao (không có không khí). Hỗn hợp thu được sau phản ứng đem hòa tan vào dung dịch NaOH dư, thu được 53,76 lít khí (đktc). Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là

12,5%.

60%.

80%.

90%.

Xem đáp án

Đáp án C

nFe2O3=240160=1,5 mol; nAl=10827=4 mol. 

nH2=53,7622,4=2,4 mol 

Hỗn hợp sau phản ứng đem hòa vào NaOH dư có Al dư phản ứng sinh ra khí.

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2+ 3H21,6                                                                        2,4      mol 

⇒ nAl dư = 1,6 mol ⇒ nAl phản ứng = 4 – 1,6 = 2,4 mol

Phản ứng nhiệt nhôm:

Fe2O3 + 2Al  Al2O3 + 2Fe

Trước:         1,5              4                 0        0        mol

Phản ứng:    1,2              2,4              1,2     2,4     mol

Giả sử H = 100% thì Fe2O3 hết, do đó hiệu suất phản ứng tính theo Fe2O3.

H=1,21,5.100%=80%.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO. Hòa tan hoàn toàn 10,95 gam X vào nước, thu được 0,56 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y chứa 10,26 gam Ba(OH)2. Cho toàn bộ Y tác dụng với 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,25M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

29,52

27,96

36,51

14,76

Xem đáp án

Đáp án D

Quy đổi X thành Na (x mol); Ba (y mol) và O (z mol)

⇒ 23x + 137y + 16z = 10,95 (1)

Cho X vào nước, bảo toàn electron có:

x + 2y – 2z = 0,05 (2)

Dung dịch Y chứa 10,26 gam Ba(OH)2 nên:

 y=nBa(OH)2=10,26171=0,06   (3)

Từ (1) (2) và (3) có x = 0,07; y = 0,06 và z = 0,07 ⇒ dung dịch Y chứa Ba(OH)2: 0,06 mol và NaOH: 0,07 mol.

Cho Y tác dụng với Al2(SO4)3 0,025 mol có các quá trình:

SO42−+Ba2+→BaSO4↓0,075       0,06                      mol  (1)

⇒ nBaSO4=nBa2+=0,06 mol 

Al3+ + 3OH−  → AlOH30,05    0,19             mol (2)

⇒ Al(OH)3 sinh ra 0,05 mol, OH- dư: 0,04 mol, nên tiếp tục có phản ứng:

AlOH3   +  OH− → AlO2− + H2O0,05           0,04                     mol (3)

⇒ Sau quá trình (3) còn 0,01 mol Al(OH)3

Kết tủa sau khi cho Y tác dụng với Al2(SO4)3 có: BaSO4: 0,06 mol và Al(OH)3: 0,01 mol

Vậy m = 0,06.233 + 0,01.78 = 14,76 gam
29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa FeO, Fe2O3­ và Fe3O4 cần dùng vừa đủ dung dịch chứa 0,82 mol HCl, thu được dung dịch Y có chứa 32,50 gam FeCl3. Giá trị của m là

21,09

26,92

22,45

23,92

Xem đáp án

Đáp án D

nFeCl3=32,5162,5=0,2 mol 

Dung dịch Y chứa FeCl3: 0,2 mol và FeCl2. Bảo toàn nguyên tố clo có:

nHCl=3nFeCl3+2nFeCl2⇒nFeCl2=0,82−3.0,22=0,11 mol

Bảo toàn nguyên tố Fe có:

nFe  (oxit)=nFeCl3+nFeCl2=0,2+0,11=0,31 mol 

Lại có: nO(oxit)=12.nHCl=0,41 mol 

⇒ mX = mFe (oxit) + mO (oxit) = 0,31.56 + 0,41.16 = 23,92 gam

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hỗn hợp gồm Mg, Al, Fe phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3, thu được chất rắn X và dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được hỗn hợp T chứa 3 chất rắn. Trong dung dịch Y có các cation nào?

Mg2+, Al3+, Fe3+, Ag+.

Mg2+, Al3+, Fe3+, Ag+.

Mg2+, Al3+, Fe2+, Fe3+, Ag+.

Mg2+, Al3+, Fe2+, Fe3+, Ag+.

Xem đáp án

Đáp án A

Vì cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được hỗn hợp T chứa 3 chất rắn ⇒ T gồm: MgO, Fe2O3, Ag2O.

Do vậy Y có dư ion Ag+ ⇒ chỉ có đáp án A hợp lý.