Đề kiểm tra cuối học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 4)
30 câu hỏi
Có tính nhiễm từ
Màu vàng nâu, dẻo, dễ rèn
Kim loại nặng, khó nóng chảy
Dẫn điện và dẫn nhiệt tốt
Đáp án B
Sắt là kim loại màu trắng, hơi xám.Độ cứng cao
Màu trắng bạc
Hoạt động hóa học mạnh
Dẫn điện tốt
Đáp án A
Nhôm khá mềm, dễ kéo sợi, dễ dát mỏngK2Cr2O7
K2CrO4
KCrO2
H2Cr2O7
Đáp án B
Kali cromat: K2CrO4Có kết tủa trắng, sau đó tan
Có kết tủa nâu đỏ
Có sủi bọt khí và kết tủa trắng
Có kết tủa trắng
Đáp án D
Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3 (↓ trắng) + 2NaClN2O
H2
NO2
NO2
Đáp án C
NO2 là khí có màu nâu đỏthuộc da
làm trong nước
khử trùng nước
cầm màu trong công nghiệp nhuộm
Đáp án C
Phèn chua được dùng trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước …
⇒ Phèn chua không được dùng để khử trùng nướcFeS2
FeCO3
Fe3O4
Fe2O3
Đáp án C
Thành phần hóa học chính của quặng manhetit là Fe3O4.
AlCl3
MgCl2
CuSO4
ZnCl2
Đáp án C
Fe + CuSO4 → FeSO4 + CuIIIA.
IA.
VIIA.
IIA.
Đáp án B
Các kim loại kiềm ở nhóm IA trong bảng tuần hoàn.Nhôm dễ dàng oxi hóa ion H+ trong dung dịch HCl tạo thành H2
Bột nhôm cháy trong không khí cho ngọn lửa sáng chói và tỏa nhiều nhiệt
Dung dịch nước vôi trong có tính kiềm mạnh, làm quỳ tím hóa xanh
Kim loại natri, kali phản ứng mạnh với nước ngay ở nhiệt độ thường
Đáp án A
A sai vì: Nhôm dễ dàng khử ion H+ trong dung dịch HCl tạo thành H2Cr2O3
Cr(OH)3
CrO3
CrO
Đáp án A
Cr2O3 là chất rắn, màu lục thẫm, không tan trong nước, được dùng để tạo màu lục cho đồ gốm sứ, đồ thủy tinhCO
Mg
Al
H2
Đáp án D
Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2ONa
K
Ca
Li
Đáp án C
Kim loại kiềm thổ gồm: Be, Mg, Ca, Sr, Ba, RaBaCl2 + 2NaOH Ba(OH)2 + 2NaCl
Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O.
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
Na2O + H2O → 2NaOH
Đáp án A
BaCl2 không tác dụng với NaOH (không thỏa mãn điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch).0,015 mol và 0,04 mol
0,015 mol và 0,08 mol
0,03 mol và 0,08 mol
0,03 mol và 0,04 mol
Đáp án B
1
2
3
4
Đáp án A
Có một trường hợp thu được muối sắt(II).
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.
88
56
112
100
Đáp án C
Ta có:
⇒ mCaO = m = 2.56 = 112 gam.
H2SO4
H2SO4
HCl
NaOH
Đáp án D
Sử dụng dung dịch NaOH.
+ Xuất hiện kết tủa trắng, không tan khi NaOH dư ⇒ MgCl2.
+ Xuất hiện kết tủa keo trắng, kết tủa tan khi NaOH dư ⇒ AlCl3.
+ Xuất hiện kết tủa nâu đỏ ⇒ FeCl3.
+ Xuất hiện kết tủa trắng xanh, sau một thời gian kết tủa chuyển sau nâu đỏ ⇒ FeCl2.4
3
2
5
Đáp án A
Các chất có thể tác dụng được với Ba(OH)2 là: Na2SO4, Al, Al2O3, AlCl3Cho các phát biểu sau:
(a) Các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất trong tự nhiên.
(b) Bột nhôm tự bốc cháy trong khí clo.
(c) Nhôm tác dụng mạnh với dung dịch H2SO4 đặc, nóng và HNO3 đặc, nóng.
(d) Có thể dùng Na2CO3 hoặc NaOH để làm mềm nước có tính cứng tạm thời.
(e) Có thể điều chế Al(OH)3 bằng cách cho lượng dư dung dịch HCl phản ứng với NaAlO2.
Số phát biểu đúng là5
3
2
4
Đáp án D
Các phát biểu a, b, c, d đúngCó các thí nghiệm sau (các phản ứng xảy ra hoàn toàn):
(a) Cho hỗn hợp Na và Al (tỉ lệ mol 2 : 1) vào nước dư.
(b) Cho CrO3 vào nước dư.
(c) Cho hỗn hợp BaO và Na2CO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước dư.
(d) Cho x mol hỗn hợp Fe2O3 và Cu (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch chứa 3x mol HCl.
(e) Cho x mol khí CO2 vào dung dịch chứa 2x mol NaOH.
(f) Cho x mol Na vào dung dịch chứa x mol CuSO4.
Số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai chất tan là3
4
5
6
Đáp án B
(a) Cho hỗn hợp Na và Al (tỉ lệ mol 2: 1) vào nước dư.
⇒ Dung dịch sau phản ứng chứa hai chất tan là NaAlO2 và NaOH dư.
(b) Cho CrO3 vào nước dư.
CrO3 + H2O → H2CrO4
2CrO3 + H2O → H2Cr2O7
⇒ Dung dịch sau phản ứng chứa hai chất tan là H2CrO4 và H2Cr2O7.
(c) Cho hỗn hợp BaO và Na2CO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước dư.
BaO + H2O → Ba(OH)2
Ba(OH)2 + Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaOH
⇒ Dung dịch sau phản ứng chứa một chất tan là NaOH.
(d) Cho x mol hỗn hợp Fe2O3 và Cu (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch chứa 3x mol HCl.
⇒ Dung dịch sau phản ứng chứa CuCl2 và FeCl2.
(e) Cho x mol khí CO2 vào dung dịch chứa 2x mol NaOH.
Tỉ lệ số mol NaOH : số mol CO2 = 2 : 1 ⇒ sau phản ứng chỉ thu được 1 muối Na2CO3.
(f) Cho x mol Na vào dung dịch chứa x mol CuSO4.
⇒ Dung dịch sau phản ứng chứa Na2SO4 và CuSO4 dư.
32,50
25,40
12,70
16,25
Đáp án D
⇒ mmuối = 0,1.162,5 = 16,25 gam
300
200
400
100
Đáp án B
22,5
24,2
18,0
21,1
Đáp án D
Muối sau phản ứng gồm: Fe(NO3)2: 0,05 mol và Fe(NO3)3: 0,05 mol
mmuối = mKL + mgốc axit = 0,1.56 + 0,25.62 = 21,1 gam4,56
5,56
10,2
3,04
Đáp án B
Oxit sắt thu được sau khi nung là Fe2O3.
Bảo toàn nguyên tố Fe có:
⇒ mtinh thể = 0,02.(152 + 7.18) = 5,56 gam
3,1
3,2
3,3
3,0
Đáp án C
Bảo toàn H có:
Bảo toàn khối lượng có:
⇒ a + 0,6.36,5 = m + 0,3.44 + 0,3.18
⇒ T = m - a = 3,3 gam.12,5%.
60%.
80%.
90%.
Đáp án C
Hỗn hợp sau phản ứng đem hòa vào NaOH dư có Al dư phản ứng sinh ra khí.
⇒ nAl dư = 1,6 mol ⇒ nAl phản ứng = 4 – 1,6 = 2,4 mol
Phản ứng nhiệt nhôm:
Fe2O3 + 2Al Al2O3 + 2Fe
Trước: 1,5 4 0 0 mol
Phản ứng: 1,2 2,4 1,2 2,4 mol
Giả sử H = 100% thì Fe2O3 hết, do đó hiệu suất phản ứng tính theo Fe2O3.
29,52
27,96
36,51
14,76
Đáp án D
Quy đổi X thành Na (x mol); Ba (y mol) và O (z mol)
⇒ 23x + 137y + 16z = 10,95 (1)
Cho X vào nước, bảo toàn electron có:
x + 2y – 2z = 0,05 (2)
Dung dịch Y chứa 10,26 gam Ba(OH)2 nên:
Từ (1) (2) và (3) có x = 0,07; y = 0,06 và z = 0,07 ⇒ dung dịch Y chứa Ba(OH)2: 0,06 mol và NaOH: 0,07 mol.
Cho Y tác dụng với Al2(SO4)3 0,025 mol có các quá trình:
(1)
⇒
(2)
⇒ Al(OH)3 sinh ra 0,05 mol, OH- dư: 0,04 mol, nên tiếp tục có phản ứng:
(3)
⇒ Sau quá trình (3) còn 0,01 mol Al(OH)3
Kết tủa sau khi cho Y tác dụng với Al2(SO4)3 có: BaSO4: 0,06 mol và Al(OH)3: 0,01 mol
Vậy m = 0,06.233 + 0,01.78 = 14,76 gam21,09
26,92
22,45
23,92
Đáp án D
Dung dịch Y chứa FeCl3: 0,2 mol và FeCl2. Bảo toàn nguyên tố clo có:
Bảo toàn nguyên tố Fe có:
Lại có:
⇒ mX = mFe (oxit) + mO (oxit) = 0,31.56 + 0,41.16 = 23,92 gam
Mg2+, Al3+, Fe3+, Ag+.
Mg2+, Al3+, Fe3+, Ag+.
Mg2+, Al3+, Fe2+, Fe3+, Ag+.
Mg2+, Al3+, Fe2+, Fe3+, Ag+.
Đáp án A
Vì cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được hỗn hợp T chứa 3 chất rắn ⇒ T gồm: MgO, Fe2O3, Ag2O.
Do vậy Y có dư ion Ag+ ⇒ chỉ có đáp án A hợp lý.








