Đề kiểm tra cuối học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 3)
Đề thi

Đề kiểm tra cuối học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 3)

A
Admin
Hóa họcLớp 1221 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong

phenol lỏng

dầu hỏa

rượu etylic

nước

Xem đáp án

Đáp án B

Vì natri dễ tác dụng với nước, với oxi có trong không khí nên để bảo quản natri người ta phải ngâm natri trong dầu hỏa
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hiện tượng tạo thạch nhũ trong các hang động núi đá vôi được giải thích theo phản ứng nào sau đây?

CaCO3 → CaO + CO2

CaO + CO2 → CaCO3

CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2

Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O

Xem đáp án

Đáp án D

Phản ứng: Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O giải thích sự hình thành thạch nhũ trong hang động núi đá vôi, cặn trong ấm nước …

Chú ý: Phản ứng CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 giải thích sự xâm thực của đá vôi.
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để nhận biết 3 dung dịch NaCl, MgCl2 và AlCl3 có thể dùng một thuốc thử là

Dung dịch Ba(NO3)2

Dung dịch K2SO4

Dung dịch AgNO3

Dung dịch Ba(OH)2

Xem đáp án

Đáp án D

Sử dụng dung dịch Ba(OH)2:

+ Xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan trong Ba(OH)2 dư ⇒ dung dịch ban đầu là AlCl3. Phương trình minh họa:

Al3+ + 3OH- → Al(OH)3 (↓ keo trắng)

Al(OH)3 + OH- dư → AlO2− + 2H2O.

+ Xuất hiện kết tủa trắng, kết tủa không tan trong Ba(OH)2 dư ⇒ dung dịch ban đầu là MgCl2. Phương trình minh họa:

Mg2+ + 2OH- → Mg(OH)2 (↓ trắng).

+ Không có hiện tượng gì xuất hiện ⇒ NaCl
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dãy kim loại bị thụ động trong axit HNO3 đặc, nguội là

Fe, Al, Cu

Fe, Zn, Cr

Fe, Al, Cr

Fe, Al, Ag

Xem đáp án

Đáp án C

Các kim loại Fe, Al, Cr bị thụ động trong axit HNO3 đặc, nguội
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các loại quặng sắt, quặng có hàm lượng sắt cao nhất là

Manhetit

Hematit đỏ

Xiđerit

Hematit nâu

Xem đáp án

Đáp án A

- Quặng hematit đỏ chứa Fe2O3 khan:

 %mFe = 2.56160.100%=70%. 

- Quặng hemantit nâu chứa Fe2O3.nH2O ⇒ %mFe < 70%.

- Quặng manhetit chứa Fe3O4:

 %mFe = 3.56232.100%=72,41%.

- Quặng xiđerit chứa FeCO3:

  %mFe = 56116.100%=48,28%.

Vậy quặng chứa hàm lượng sắt lớn nhất là manhetit
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dẫn CO dư qua hỗn hợp gồm Al2O3, Fe2O3, CuO, MgO đun nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp chất rắn gồm

Al, Fe, Cu, MgO

Al, Fe, Cu, Mg

Al2O3, Fe, Cu, Mg

Al2O3, Fe, Cu, MgO

Xem đáp án

Đáp án D

CO khử được oxit của các kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học của kim loại ⇒ MgO và Al2O3 không bị khử.

⇒ Hỗn hợp chất rắn sau phản ứng gồm: Al2O3, Fe, Cu, MgO.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giải thích nào dưới đây về ứng dụng của crom không hợp lí?

Crom là kim loại cứng nhất có thể dùng để cắt thủy tinh

Crom là kim loại nhẹ, nên được sử dụng tạo các hợp kim dùng trong ngành hàng không

Crom là hợp kim cứng chịu nhiệt hơn nên dùng để tạo thép cứng, không gỉ, chịu nhiệt

Điều kiện thường, crom tạo được lớp màng oxit mịn, bền chắc nên crom được dùng để mạ bảo vệ thép

Xem đáp án

Đáp án B

Nhận định B sai vì crom là kim loại nặng (D = 7,2 g/cm3).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thành phần hóa học của thạch cao sống là

CaSO4.H2O hoặc CaSO4.0,5H2O

CaSO4

K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

CaSO4.2H2O

Xem đáp án

Đáp án D

Thạch cao sống: CaSO4.2H2O
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy các chất: FeO, Fe(OH)2, FeSO4, Fe3O4, Fe2(SO4)3, Fe2O3. Số chất trong dãy bị oxi hóa khi tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng là

4

5

2

3

Xem đáp án

Đáp án A

Các chất bị oxi hóa khi tác dụng với HNO3 đặc, nóng là: FeO, Fe(OH)2, FeSO4, Fe3O4.
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chỉ dùng 1 hóa chất nào sau đây để nhận biết các dung dịch: NH4Cl, NaOH, NaCl, H2SO4, Na2SO4, Ba(OH)2?

Quỳ tím

Dung dịch AgNO3

Dung dịch phenolphtalein

Dung dịch BaCl2

Xem đáp án

Đáp án A

- Dùng dung dịch quỳ tím, chia thành 3 nhóm chất:

+ Nhóm (I): làm quỳ tím hóa đỏ: NH4Cl, H2SO4.

+ Nhóm (II): làm quỳ tím hóa xanh: NaOH, Ba(OH)2.

+ Nhóm (III): không làm đổi màu quỳ tím: NaCl, Na2SO4.

- Cho lần lượt từng chất ở nhóm (II) vào từng chất ở nhóm (I), ta có bảng sau:

 

NH4Cl

H2SO4

NaOH

Khí mùi khai

Không hiện tượng

Ba(OH)2

Khí mùi khai

Kết tủa trắng

 
- Cho Ba(OH)2 nhận biết được vào từng chất ở nhóm (III), chất tạo kết tủa trắng là Na2SO­4, chất không hiện tượng là NaCl
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho phản ứng hóa học: Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NO + H2O. Số phân tử HNO3 bị Al khử và số phân tử HNO3 tạo muối nitrat trong phản ứng là

1 và 3

3 và 1

4 và 3

3 và 2

Xem đáp án

Đáp án A

Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O

Theo phương trình hóa học ta thấy, cứ 4 phân tử HNO3 thì có 3 phân tử HNO3 tạo muối, chỉ có một phân tử HNO3 bị Al khử.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho khí H2S lội qua dung dịch CuSO4 thấy có kết tủa đen xuất hiện chứng tỏ:

Phản ứng oxi hóa – khử xảy ra

Axit H2S mạnh hơn H2SO4

Kết tủa CuS không tan trong axit mạnh

Axit H2SO3 mạnh hơn H2S

Xem đáp án

Đáp án C

H2S + CuSO4 → CuS (↓ đen) + H2SO4

Phản ứng này chứng tỏ kết tủa CuS không tan trong axit mạnh
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nước cứng có tính cứng tạm thời gây nên bởi các muối nào?

Ca(HCO3)2; Mg(HCO3)2

Ba(HCO3)2; Mg(HCO3)2

CaCl2; MgCl2

CaSO4; MgSO4

Xem đáp án

Đáp án A

Nước cứng có tính tạm thời gây nên bởi các muối: Ca(HCO3)2; Mg(HCO3)2.
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là?

CO và CH4

CH4 và NH3

SO2 và NO2

CO và CO2

Xem đáp án

Đáp án C

Trong các tác nhân trên, tác nhân chủ yếu gây mưa axit là SO2 và NO2
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tỉ lệ số người chết về bệnh phổi do hút thuốc là gấp hàng chục lần số người không hút thuốc lá. Chất gây nghiện và gây ung thư có trong thuốc lá là

Moocphin

Aspirin

Cafein

Nicotin

Xem đáp án

Đáp án D

Chất gây nghiện và gây ung thư có trong thuốc lá là nicotin
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 thì màu của dung dịch chuyển từ

Không màu sang màu vàng

Màu da cam sang màu vàng.

Không màu sang màu da cam

Màu vàng sang màu da cam

Xem đáp án

Đáp án D

2CrO42- (màu vàng) + 2H+ ⇄ Cr2O72- (màu da cam) + H2O

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Quá trình nào sau đây, ion Na+ không bị khử thành Na?

Điện phân dung dịch NaCl trong nước

Điện phân NaOH nóng chảy

Điện phân NaCl nóng chảy

Điện phân Na2O nóng chảy

Xem đáp án

Đáp án A

2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2 + H2

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các oxit sắt, oxit nào không có khả năng làm mất màu dung dịch thuốc tím trong môi trường axit?

Fe3O4

FeO

Fe2O3

Tất cả các oxit

Xem đáp án

Đáp án C

Trong Fe2O3, sắt đã có số oxi hóa cao nhất (+3) nên oxit này không có khả năng làm mất màu dung dịch thuốc tím trong môi trường axit
19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 14,8 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 1,12 lít (đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là

13,96.

16,8.

11,2.

22,4.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có sơ đồ:

 Fe (m gam)→+O2X(14,8 gam)→+HNO3Fe+3NO:0,05 mol

Bảo toàn electron có:                       

 3.nFe=4.nO2+3.nNO⇔ 3.m56=4.14,8−m32+3.0,05

⇒ m = 11,2 gam.
20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thổi V lít (đktc) khí CO2 vào 300 ml dung dịch Ca(OH)2 0,02M thì thu được 0,15 gam kết tủa. Giá trị của V là

44,8 ml hoặc 33,6 ml

224 ml hoặc 134,4 ml

33,6 ml hoặc 235,2 ml

44,8 ml hoặc 89,6 ml

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có:

 n↓=0,0015 mol<nCa(OH)2=0,006 mol

Trường hợp 1: Ca(OH)2 dư     

 nCO2=n↓= 0,0015 molVCO2=0,0015.22,4=0,0336 (l)=33,6ml.

Trường hợp 2: Sau phản ứng thu được 2 muối     

nCO2=nOH−−n↓=2.0,006−0,0015=0,0105 molVCO2=0,0105.22,4=0,2352 (l)=235,2ml
21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nung hỗn hợp gồm 30,4 gam Cr2O3 và m gam Al ở nhiệt độ cao, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 46,6 gam hỗn hợp rắn. Cho toàn bộ chất rắn phản ứng với axit HCl dư thấy thoát ra V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là

7,84

11,2

10,08

15,68

Xem đáp án

Đáp án D

nCr2O3=30,4152=0,2 mol

Bảo toàn khối lượng: mtrước = msau     

⇔mCr2O3+mAl=msau=46,6⇒ mAl=46,6−30,4=16,2 gam.⇒nAl=16,227=0,6 mol.

Cr2O3 + 2Al  Al2O3 + 2Cr

0,2     → 0,4         → 0,2         → 0,4                   mol

Vậy nAl dư = 0,6 – 0,4 = 0,2 mol

Bảo toàn electron:  2nCr + 3nAl dư

 
22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hòa tan hết 51,2 gam hỗn hợp gồm một muối cacbonat của kim loại kiềm và một muối cacbonat của kim loại kiềm thổ bằng dung dịch HCl vừa đủ thu được 11,2 lít CO2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng sẽ thu được một hỗn hợp muối khan nặng

45,7 gam

56,7 gam

86,7 gam

40 gam

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: nH2O=nCO2=11,222,4=0,5 mol

⇒ nHCl=2nH2O=1 mol

Bảo toàn khối lượng:

51,2+mHCl=mCO2+mH2O+mmuoi

⇒ mmuối = 51,2 + 1.36,5 – 0,5.44 – 0,5.18 = 56,7 gam
23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hòa tan 36 gam hỗn hợp Al và Al2O3 bằng V ml dung dịch NaOH 2M (vừa đủ) thì thu được 6,72 lít khí H2. Giá trị của V là

500

400

200

300

Xem đáp án

Đáp án B

nH2=6,7222,4=0,3 mol

Bảo toàn electron có: nAl=2.nH23=0,2 mol

⇒nAl2O3=36−0,2.27102=0,3 mol

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

0,2 → 0,2             mol

Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

0,3 → 0,6             mol

V=0,2+0,62=0,4(l)=400ml.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho V ml dung dịch NaOH 2M vào 100ml dung dịch AlCl3 3M, thu được 6,24 gam kết tủa. Giá trị của V là

120 ml và 560 ml

120 ml

300 ml và 560 ml

Kết quả khác

Xem đáp án

Đáp án A

Kết tủa thu được sau phản ứng là Al(OH)3.

Ta có: n↓=6,2478=0,08<nAlCl3=0,3 mol nên có các trường hợp sau:

Trường hợp 1: AlCl3 dư

nNaOH = 3.n↓ = 0,24 mol ⇒V=0,242=0,12 (l)=120ml.

Trường hợp 2: Thu được kết tủa cực đại, sau đó kết tủa tan 1 phần

nNaOH =4.nAlCl3−n↓=4.0,3−0,08=1,12 mol⇒V=1,122=0,56 (l)=560ml.

 
25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho 7,84 lít CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 1,5 lít dung dịch NaOH 0,6M, số mol các chất trong dung dịch phản ứng là

0,35 mol Na2CO3; 0,55 mol NaHCO3

0,35 mol Na2CO3; 0,2 mol NaHCO3

0,35 mol Na2CO3; 0,2 mol NaOH

0,7 mol Na2CO3; 0,2 mol NaOH

Xem đáp án

Đáp án C

nCO2=7,8422,4=0,35 mol

nOH- = 1,5.0,6 = 0,9 mol

Đặt  T=nOH−nCO2=0,90,35=2,57 > 2. Vậy sau phản ứng thu được Na2CO3 và có NaOH dư.

Bảo toàn C có: nNa2CO3=nCO2=0,35 mol

Bảo toàn Na có:

nNaOH dư = nNaOH bđ - 2nNa2CO3=0,9−2.0,35=0,2 mol

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hòa tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu là (biết phản ứng tạo duy nhất chất khử là NO)

1,0 lít

0,6 lít

1,2 lít

0,8 lít

Xem đáp án

Đáp án D

Do thể tích HNO3 là ít nhất, nên sau phản ứng chỉ thu được muối sắt(II).

Bảo toàn electron có:

nNO=2.nFe+2.nCu3=2.0,15+2.0,153=0,2 mol

Bảo toàn electron kết hợp với bảo toàn nguyên tố ta có:

nHNO3 pu=2.nFe(NO3)2+2.nCu(NO3)2+nNO=2nFe+2nCu+nNO=4nNO=0,8 mol

⇒VHNO3=0,81=0,8 (l).

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch chứa 15,91 gam hỗn hợp muối Al(NO3)3 và Cr(NO3)3 cho đến khi kết tủa thu được lớn nhất, tách kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được 4,57 gam chất rắn. Khối lượng của muối Cr(NO3)3 là

4,76 gam

6,39 gam

4,51 gam

9,52 gam

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi số mol Al(NO3)3 và Cr(NO3)3 trong hỗn hợp lần lượt là x và y mol

⇒ 213x + 238y = 15,91 (1)

Chất rắn sau khi nung gồm: Al2O3 (0,5x mol) và Cr2O3 (0,5y mol)

⇒ 51x + 76y = 4,57 (2)

Từ (1) và (2) giải hệ phương trình được: x = 0,03 và y = 0,04.

⇒mCr(NO3)3=0,04.238=9,52g.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hòa tan hoàn toàn m gam nhôm trong dung dịch HNO3 loãng thu được hỗn hợp khí gồm 0,15 mol N2O và 0,2 mol NO và dung dịch không chứa muối NH4NO3. Giá trị của m là

8,1 gam

16,2 gam

10,8 gam

13,5 gam

Xem đáp án

Đáp án B

Bảo toàn electron có:

nAl=8nN2O+3nNO3=8.0,15+0,2.33=0,6 mol

⇒ mAl = 0,6.27 = 16,2 gam
29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cần m tấn quặng manhetit chứa 80% Fe3O4 để có thể luyện được 500 tấn gang có hàm lượng Fe là 97%. Biết rằng trong quá trình sản xuất lượng Fe hao hụt là 2%. Giá trị của m là

232

854,288

767,68

185,6

Xem đáp án

Đáp án B

Trong quá trình sản xuất lượng Fe hao hụt 2% ⇒ Hiệu suất phản ứng là 98%.

Khối lượng sắt có trong 500 tấn gang là:

mFe = 500.0,97 = 485 tấn.

Ta có sơ đồ:

Fe3O4 → 3Fe

232 → 3.56                    gam

x  → 485                         tấn

Khối lượng quặng sắt cần dùng là:

 m=x80.100=232.4853.56.10098.10080=854,288 tấn
30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hòa tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồn Na, K và Ba vào nước, thu được dung dịch X và 2,688 lít khí H2 (đktc). Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1. Trung hòa dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là

12,7 gam

18,46 gam

14,62 gam

13,7 gam

Xem đáp án

Đáp án B

nH2 = 2,68822,4=0,12 mol  ⇒ nOH− = 0,24 mol

Để trung hòa dung dịch X thì dung dịch Y cần dùng với số mol H+ là 0,24 mol.

Gọi số mol của H2SO4 là x thì số mol của HCl là 4x

⇒ nH+ = 2x + 4x = 0,24 nên x = 0,04;

⇒ mmuối = mKL + mgốc axit = 8,94 + 0,04.96 + 0,16.35,5 = 18,46 gam.