Đề kiểm tra cuối học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 3)
30 câu hỏi
phenol lỏng
dầu hỏa
rượu etylic
nước
Đáp án B
Vì natri dễ tác dụng với nước, với oxi có trong không khí nên để bảo quản natri người ta phải ngâm natri trong dầu hỏaCaCO3 → CaO + CO2
CaO + CO2 → CaCO3
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O
Đáp án D
Phản ứng: Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O giải thích sự hình thành thạch nhũ trong hang động núi đá vôi, cặn trong ấm nước …
Chú ý: Phản ứng CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 giải thích sự xâm thực của đá vôi.Dung dịch Ba(NO3)2
Dung dịch K2SO4
Dung dịch AgNO3
Dung dịch Ba(OH)2
Đáp án D
Sử dụng dung dịch Ba(OH)2:
+ Xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan trong Ba(OH)2 dư ⇒ dung dịch ban đầu là AlCl3. Phương trình minh họa:
Al3+ + 3OH- → Al(OH)3 (↓ keo trắng)
Al(OH)3 + OH- dư → + 2H2O.
+ Xuất hiện kết tủa trắng, kết tủa không tan trong Ba(OH)2 dư ⇒ dung dịch ban đầu là MgCl2. Phương trình minh họa:
Mg2+ + 2OH- → Mg(OH)2 (↓ trắng).
+ Không có hiện tượng gì xuất hiện ⇒ NaClFe, Al, Cu
Fe, Zn, Cr
Fe, Al, Cr
Fe, Al, Ag
Đáp án C
Các kim loại Fe, Al, Cr bị thụ động trong axit HNO3 đặc, nguộiManhetit
Hematit đỏ
Xiđerit
Hematit nâu
Đáp án A
- Quặng hematit đỏ chứa Fe2O3 khan:
- Quặng hemantit nâu chứa Fe2O3.nH2O ⇒ %mFe < 70%.
- Quặng manhetit chứa Fe3O4:
- Quặng xiđerit chứa FeCO3:
Vậy quặng chứa hàm lượng sắt lớn nhất là manhetit
Al, Fe, Cu, MgO
Al, Fe, Cu, Mg
Al2O3, Fe, Cu, Mg
Al2O3, Fe, Cu, MgO
Đáp án D
CO khử được oxit của các kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học của kim loại ⇒ MgO và Al2O3 không bị khử.
⇒ Hỗn hợp chất rắn sau phản ứng gồm: Al2O3, Fe, Cu, MgO.
Crom là kim loại cứng nhất có thể dùng để cắt thủy tinh
Crom là kim loại nhẹ, nên được sử dụng tạo các hợp kim dùng trong ngành hàng không
Crom là hợp kim cứng chịu nhiệt hơn nên dùng để tạo thép cứng, không gỉ, chịu nhiệt
Điều kiện thường, crom tạo được lớp màng oxit mịn, bền chắc nên crom được dùng để mạ bảo vệ thép
Đáp án B
Nhận định B sai vì crom là kim loại nặng (D = 7,2 g/cm3).
CaSO4.H2O hoặc CaSO4.0,5H2O
CaSO4
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
CaSO4.2H2O
Đáp án D
Thạch cao sống: CaSO4.2H2O4
5
2
3
Đáp án A
Các chất bị oxi hóa khi tác dụng với HNO3 đặc, nóng là: FeO, Fe(OH)2, FeSO4, Fe3O4.Quỳ tím
Dung dịch AgNO3
Dung dịch phenolphtalein
Dung dịch BaCl2
Đáp án A
- Dùng dung dịch quỳ tím, chia thành 3 nhóm chất:
+ Nhóm (I): làm quỳ tím hóa đỏ: NH4Cl, H2SO4.
+ Nhóm (II): làm quỳ tím hóa xanh: NaOH, Ba(OH)2.
+ Nhóm (III): không làm đổi màu quỳ tím: NaCl, Na2SO4.
- Cho lần lượt từng chất ở nhóm (II) vào từng chất ở nhóm (I), ta có bảng sau:
NH4Cl | H2SO4 | |
NaOH | Khí mùi khai | Không hiện tượng |
Ba(OH)2 | Khí mùi khai | Kết tủa trắng |
1 và 3
3 và 1
4 và 3
3 và 2
Đáp án A
Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O
Theo phương trình hóa học ta thấy, cứ 4 phân tử HNO3 thì có 3 phân tử HNO3 tạo muối, chỉ có một phân tử HNO3 bị Al khử.
Phản ứng oxi hóa – khử xảy ra
Axit H2S mạnh hơn H2SO4
Kết tủa CuS không tan trong axit mạnh
Axit H2SO3 mạnh hơn H2S
Đáp án C
H2S + CuSO4 → CuS (↓ đen) + H2SO4
Phản ứng này chứng tỏ kết tủa CuS không tan trong axit mạnhCa(HCO3)2; Mg(HCO3)2
Ba(HCO3)2; Mg(HCO3)2
CaCl2; MgCl2
CaSO4; MgSO4
Đáp án A
Nước cứng có tính tạm thời gây nên bởi các muối: Ca(HCO3)2; Mg(HCO3)2.CO và CH4
CH4 và NH3
SO2 và NO2
CO và CO2
Đáp án C
Trong các tác nhân trên, tác nhân chủ yếu gây mưa axit là SO2 và NO2Moocphin
Aspirin
Cafein
Nicotin
Đáp án D
Chất gây nghiện và gây ung thư có trong thuốc lá là nicotinKhông màu sang màu vàng
Màu da cam sang màu vàng.
Không màu sang màu da cam
Màu vàng sang màu da cam
Đáp án D
2CrO42- (màu vàng) + 2H+ ⇄ Cr2O72- (màu da cam) + H2O
Điện phân dung dịch NaCl trong nước
Điện phân NaOH nóng chảy
Điện phân NaCl nóng chảy
Điện phân Na2O nóng chảy
Đáp án A
2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2 + H2
Fe3O4
FeO
Fe2O3
Tất cả các oxit
Đáp án C
Trong Fe2O3, sắt đã có số oxi hóa cao nhất (+3) nên oxit này không có khả năng làm mất màu dung dịch thuốc tím trong môi trường axit13,96.
16,8.
11,2.
22,4.
Đáp án C
Ta có sơ đồ:
Bảo toàn electron có:
⇒ m = 11,2 gam.
44,8 ml hoặc 33,6 ml
224 ml hoặc 134,4 ml
33,6 ml hoặc 235,2 ml
44,8 ml hoặc 89,6 ml
Đáp án C
Ta có:
Trường hợp 1: Ca(OH)2 dư
Trường hợp 2: Sau phản ứng thu được 2 muối
7,84
11,2
10,08
15,68
Đáp án D
Bảo toàn khối lượng: mtrước = msau
Cr2O3 + 2Al Al2O3 + 2Cr
0,2 → 0,4 → 0,2 → 0,4 mol
Vậy nAl dư = 0,6 – 0,4 = 0,2 mol
Bảo toàn electron: 2nCr + 3nAl dư
45,7 gam
56,7 gam
86,7 gam
40 gam
Đáp án B
Ta có:
Bảo toàn khối lượng:
⇒ mmuối = 51,2 + 1.36,5 – 0,5.44 – 0,5.18 = 56,7 gam
500
400
200
300
Đáp án B
Bảo toàn electron có:
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
0,2 → 0,2 mol
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
0,3 → 0,6 mol
120 ml và 560 ml
120 ml
300 ml và 560 ml
Kết quả khác
Đáp án A
Kết tủa thu được sau phản ứng là Al(OH)3.
Ta có: nên có các trường hợp sau:
Trường hợp 1: AlCl3 dư
nNaOH = 3.n↓ = 0,24 mol
Trường hợp 2: Thu được kết tủa cực đại, sau đó kết tủa tan 1 phần
0,35 mol Na2CO3; 0,55 mol NaHCO3
0,35 mol Na2CO3; 0,2 mol NaHCO3
0,35 mol Na2CO3; 0,2 mol NaOH
0,7 mol Na2CO3; 0,2 mol NaOH
Đáp án C
nOH- = 1,5.0,6 = 0,9 mol
Đặt > 2. Vậy sau phản ứng thu được Na2CO3 và có NaOH dư.
Bảo toàn C có:
Bảo toàn Na có:
nNaOH dư = nNaOH bđ -
1,0 lít
0,6 lít
1,2 lít
0,8 lít
Đáp án D
Do thể tích HNO3 là ít nhất, nên sau phản ứng chỉ thu được muối sắt(II).
Bảo toàn electron có:
Bảo toàn electron kết hợp với bảo toàn nguyên tố ta có:
4,76 gam
6,39 gam
4,51 gam
9,52 gam
Đáp án D
Gọi số mol Al(NO3)3 và Cr(NO3)3 trong hỗn hợp lần lượt là x và y mol
⇒ 213x + 238y = 15,91 (1)
Chất rắn sau khi nung gồm: Al2O3 (0,5x mol) và Cr2O3 (0,5y mol)
⇒ 51x + 76y = 4,57 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình được: x = 0,03 và y = 0,04.
8,1 gam
16,2 gam
10,8 gam
13,5 gam
Đáp án B
Bảo toàn electron có:
⇒ mAl = 0,6.27 = 16,2 gam
232
854,288
767,68
185,6
Đáp án B
Trong quá trình sản xuất lượng Fe hao hụt 2% ⇒ Hiệu suất phản ứng là 98%.
Khối lượng sắt có trong 500 tấn gang là:
mFe = 500.0,97 = 485 tấn.
Ta có sơ đồ:
Fe3O4 → 3Fe
232 → 3.56 gam
x → 485 tấn
Khối lượng quặng sắt cần dùng là:
tấn12,7 gam
18,46 gam
14,62 gam
13,7 gam
Đáp án B
Để trung hòa dung dịch X thì dung dịch Y cần dùng với số mol H+ là 0,24 mol.
Gọi số mol của H2SO4 là x thì số mol của HCl là 4x
⇒ nH+ = 2x + 4x = 0,24 nên x = 0,04;
⇒ mmuối = mKL + mgốc axit = 8,94 + 0,04.96 + 0,16.35,5 = 18,46 gam.








