Đề kiểm tra cuối học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 2)
Đề thi

Đề kiểm tra cuối học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 2)

A
Admin
Hóa họcLớp 1228 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có hỗn hợp gồm các loại sau: Al, Fe, Cu, Ag. Hoá chất có thể hoà tan hoàn toàn hỗn hợp trên là dung dịch

NaOH

H2SO4 đặc, nguội

HCl đặc

HNO3 loãng

Xem đáp án

Đáp án D

Loại A vì chỉ có Al tác dụng được với NaOH.

Loại B vì Al, Fe không tác dụng với H2SO4 đặc, nguội.

Loại C vì Cu, Ag không tác dụng với HCl đặc
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kimloại nào dưới đâylà kim loại kiềm?

Ba

Ca

Li

Sr

Xem đáp án

Đáp án C

Kim loại kiềm gồm: Li, Na, K, Rb, Cs, Fr
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hòatanhết10,8gamAltrongdungdịchHNO3 loãng,khôngthấykhíthoátra.Sốmol HNO3 đãphản ứnglà

1,5

1,2.

2,0

0,8

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: nAl=10,827=0,4 mol

Do không có khí thoát ra nên sản phẩm khử là NH4NO3.

Bảo toàn electron:

3nAl=8nNH4NO3⇒nNH4NO3=3.0,48=0,15  mol

Bảo toàn nguyên tố N:

nHNO3=3.nAl(NO3)3+2nNH4NO3=3nAl+2nNH4NO3=1,5mol. 

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hòa tan hết m gam chất rắn X gồm CaCO3 và KHCO3 vào dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí CO2 ở đktc. Giá trị của m bằng

15,00

20,00

25,00

10,00

Xem đáp án

Đáp án B

Bảo toàn C có: nCaCO3+nKHCO3=nCO2=0,2 mol

Vậy m = 0,2.100 = 20 gam.

Chú ý: CaCO3 và KHCO3 có cùng M = 100 g/mol
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hỗn hợp X gồm M2CO3, MHCO3 và MCl (M là kim loại kiềm). Cho 32,65 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được dung dịch Y và có 17,6 gam CO2 thoát ra. Dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư được 100,45 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng muối MCl trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?

45,00%.

42,00%.

40,00%.

13,00%.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: nCO2=0,4 molnAgCl=0,7 mol 

Nếu M không phải Li ⇒ thử với Na

⇒ mX > 0,7.23 + 0,4.60 = 40,1 > 32,65

Vậy X chỉ có thể là Li.

Đặt 3 chất Li2CO3; LiHCO3; LiCl với số mol lần lượt là x, y và z ta có:

74x+68y+42,5z=32,65x+y=0,42x+y+z=0,7⇔x=0,2y=0,2z=0,1 

%mLiCl=0,1.42,532,65.100%=13,02%.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a). Trong tự nhiên, kim loại nhôm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.

(b). Nhôm là nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất.

(c). Phản ứng của Al với oxit sắt Fe2O3 gọi là phản ứng nhiệt nhôm.

(d). Al được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy Al2O3.

(e). Kim loại nhôm bền trong không khí và hơi nước là do có màng oxit Al2O3 bảo vệ.

(f). Cho kim loại Fe nguyên chất vào dung dịch H2SO4 loãng xảy ra ăn mòn điện hóa.

Số phát biểu đúng là

3.

6.

5.

4.

Xem đáp án

Đáp án D

Các phát biểu đúng là: (a); (c); (d); (e).

Phát biểu (b) sai vì nhôm là nguyên tố phổ biến thứ ba trong vỏ Trái Đất (sau oxi và silic).

Phát biểu (f) sai vì cho Fe nguyên chất vào H2SO4 loãng chỉ xảy ra ăn mòn hóa học
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X là 7,84 lít khí H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện không có không khí) được m gam muối khan. Vậy giá trị của m tương ứng là

42,6.

45,5.

48,8.

47,1.

Xem đáp án

Đáp án D

Bảo toàn H có naxit phản ứng = nkhí= 0,35 mol.

Bảo toàn khối lượng có: mKL + maxit phản ứng= mmuối + mkhí

⇒ m = 13,5 + 0,35.98 – 0,35.2 = 47,1 gam.
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch chất X, thu được kết tủa Fe(OH)3. Chất X là

KOH

NaCl

AgNO3

CH3OH

Xem đáp án

Đáp án A

FeCl3 + 3KOH → Fe(OH)3↓ + 3KCl
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Quặng sắt manhetit có thành phần chính là

FeS2

Fe3O4

FeCO3

Fe2O3

Xem đáp án

Đáp án B

Quặng manhetit có thành phần chính là Fe3O4
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phản ứng chứng minh hợp chất sắt(II) có tính khử là

FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + 2NaCl

Fe(OH)2 + 2HCl → FeCl2 + 2H2O

3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + 5H2O + NO

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑.

Xem đáp án

Đáp án C

Trong phản ứng: 3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + 5H2O + NO số oxi hóa của sắt tăng từ +2 lên +3 nên FeO thể hiện tính khử
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Cho lá kim loại Fe nguyên chất vào dung dịch CuSO4;

(2) Cho lá kim loại Al nguyên chất vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội;

(3) Cho miếng kim loại Na vào dung dịch CuSO4;

(4) Cho lá kim loại Ni nguyên chất vào dung dịch FeCl3.

Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là

4

3

2

1

Xem đáp án

Đáp án D

Thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là (1): Cho lá kim loại Fe nguyên chất vào dung dịch CuSO4
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kim loại đồng không tan trong dung dịch nào sau đây?

H2SO4 đặc, nóng

FeCl3

HCl

hỗn hợp NaNO3 và HCl

Xem đáp án

Đáp án C

Cu + 2H2SO4 đặc →to CuSO4 + SO2 + 2H2O

Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2

Cu + HCl → không phản ứng.

3Cu + 2NO3− + 8H+ → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho luồng khí CO dư đi qua 5,64 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 nung nóng. Khí sinh ra sau phản ứng cho qua dung dịch nước vôi trong dư có 8 gam kết tủa. Khối lượng Fe thu được sau phản ứng là

4,63g

4,0g

4,36g

4,2g.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có sơ đồ:

CO +FeFeOFe2O3Fe3O4→toCO2+Fe 

Bảo toàn C có: nCaCO3=nCO2= nCO phản ứng = 0,08 mol

Bảo toàn khối lượng có: mhh ban đầu + mCO phản ứng = mFe+mCO2 

⇒ mFe = 5,64 + 0,08.28 – 0,08.44 = 4,36 gam
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phươngtrình hóahọcnào sauđâysai?

2Cr +3H2SO4(loãng)→ Cr2(SO4)3+3H2

2Cr + 3Cl2 →to2CrCl3

Cr(OH)3+3HCl → CrCl3+3H2O

Cr2O3 + 2NaOH (đặc) →to2NaCrO2 + H2O

Xem đáp án

Đáp án A

Phương trình hóa học A sai vì:

Cr + H2SO4 (loãng) → CrSO4 + H2
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu cho dungdịch FeCl3 vào dungdịch NaOHthì xuất hiện kết tủamàu

vàngnhạt.

trắngxanh.

xanh lam.

nâu đỏ.

Xem đáp án

Đáp án D

FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 (↓ nâu đỏ) + 3NaCl
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chodãycáckimloại:Al,Cu,Fe,Ag.Sốkimloạitrongdãyphảnứngđượcvớidungdịch H2SO4 loãnglà

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

Có 2 kim loại trong dãy là Al, Fe phản ứng được với H2SO4 loãng
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
ChohỗnhợpCuvàFe2O3 vàodungdịchHCldư.Saukhiphảnứngxảyrahoàntoàn,thuđược dungdịch Xvàmột lượngchất rắn khôngtan. Muối trongdungdịch Xlà

FeCl3

CuCl2, FeCl2

FeCl2, FeCl3

FeCl2

Xem đáp án

Đáp án B

Các phản ứng hóa học xảy ra như sau:

Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O

Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2

Chất rắn không tan là kim loại Cu. Do sau phản ứng vẫn còn Cu nên dung dịch X chứa 2 muối là FeCl2 và CuCl2.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các thí nghiệm sau:

(a) Cho CaC2 tác dụng với nước.                

(b) Cho Mg vào dung dịch HCl.

(c) Cho Fe vào dung dịch FeCl3.                            

(d) Cho BaCl2 vào dung dịch Na2SO4.

Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án D

Cả 4 trường hợp đều xảy ra phản ứng hóa học.

CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2↑

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑

Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2

BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaCl

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho khí CO (dư) đi qua ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm: Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm

MgO, Fe, Cu

Mg, Fe, Cu

MgO, Fe3O4, Cu

Mg, FeO, Cu

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có sơ đồ:

XAl2O3MgOFe3O4CuO→+COYAl2O3MgOFeCu→+NaOHMgOFeCu 
20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điện phân (với điện cực trơ) 200 ml dung dịch CuSO4 nồng độ a mol/l, sau một thời gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 8 gam so với khối lượng ban đầu. Cho 16,8 gam bột sắt vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,4 gam kim loại. Giá trị của a là

1,25.

2,25.

1,50.

3,25.

Xem đáp án

Đáp án A

2CuSO4+ 2H2O →dpdd2Cu + 2H2SO4+ O2                                               x         →     x            →  0,5x  mol 

Ta có: mgiảm = mCu + mkhí oxi = 64x + 32.0,5x = 8

⇒ x = 0,1 mol.

Dung dịch Y chứa H2SO4: 0,1 mol và CuSO4 dư y mol

Khi cho 0,3 mol Fe vào dung dịch Y thu được dung dịch chứa FeSO4: 0,1 + y (mol)

Hỗn hợp kim loại gồm Fe dư: 0,3 – (0,1 + y) mol và Cu: y mol

 56 [0,3 – (0,1 + y)] + 64y = 12,4 ⇒ y = 0,15 mol

Tổng số mol CuSO4 = x + y = 0,25 mol ⇒a = 1,25.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với H2 bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích khí CO2 trong hỗn hợp sau phản ứng là

FeO, 75%.

Fe2O3, 75%.

Fe2O3, 65%.

Fe3O4, 75%.

Xem đáp án

Đáp án B

Khí sau phản ứng là COdư (x mol) và CO2 (y mol).

Bảo toàn C có: x + y = nCO ban đầu= 0,2 mol.

Lại có: mkhí = 0,2.2.20 = 8 gam ⇒ 28x + 44y = 8.

Giải hệ phương trình được x = 0,05 và y = 0,15.

%VCO2=0,150,2.100%=75% 

Bảo toàn khối lượng có: mCO pư + moxit = mCO2+ mFe 

⇒ mFe= 8 + 0,15.28 – 0,15.44 = 5,6 gam ⇒ nFe = 0,1 mol

mO (oxit)  = moxit – mFe = 8 – 5,6 = 2,4 gam ⇒ nO(oxit) = 0,15 mol

Đặt oxit là FexOy có x : y = nFe : nO= 0,1 : 0,15 = 2 : 3

Vậy oxit là Fe2O3.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong công nghiệp để điều chế NaOH người ta dùng phương pháp nào sau đây?

Cho Na tác dụng với H2O

Cho Na2CO3 tác dụng với Ca(OH)2

Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn

Cho Na2O tác dụng với H2O

Xem đáp án

Đáp án C

Trong công nghiệp NaOH được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.

2NaCl+2H2O→dpdd cmn2NaOH+Cl2+H2
23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho 4,48 lít khí CO2 (đktc) hấp thụ hết vào 500ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

9,85

20,4

19,7

15,2

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có:

nCO2= 0,2 mol; nOH−= 0,5.0,1+2.0,5.0,2=0,25 mol 

Đặt T = nOH−nCO2=0,250,2=1,25  ⇒ Sau phản ứng thu được CO32− và HCO3−

Trong đó: nCO32−= nOH−− nCO2= 0,05 mol

Ba2++ CO32−→ BaCO3↓0,1          0,05           mol 

⇒ n↓ = 0,05 mol ⇒ m↓ = 0,05.197 = 9,85 gam
24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hỗn hợp Fe và Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kim loại dư. Chất tan đó là

Fe(NO3)3.

Fe(NO3)2.

HNO3.

Cu(NO3)2.

Xem đáp án

Đáp án B

Do vẫn còn kim loại dư và dung dịch sau phản ứng chỉ chứa 1 chất tan, nên chất tan chỉ có thể là Fe(NO3)2.

Phương trình hóa học minh họa:

Fe + 4HNO3 loãng → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

Fe dư + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2.
25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dung dịch chứa 0,5 mol NaOH vào dung dịch chứa 0,2 mol CrCl2 rồi để trong không khí đến phản ứng hoàn toàn thì lượng kết tủa cuối cùng thu được là

10,3 gam

20,6 gam

8,6 gam

17,2 gam

Xem đáp án

Đáp án A

CrCl2+ 2NaOH → CrOH2↓+ 2NaCl0,2          0,5                 0,2          mol4CrOH2↓+ O2+ 2H2O → 4CrOH3↓0,2                                             0,2                 molCrOH3↓ + NaOH → NaCrO2+ 2H2O0,2                0,1                         mol 

⇒ Sau phản ứng còn Cr(OH)3: 0,1 mol

⇒ m↓ = 0,1.103 =10,3 gam.
26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hòa tan những chất nào sau đây?

Ca(HCO3)2, MgCl2.

Mg(HCO3)2, CaCl2.

Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2.

CaSO4, MgCl2.

Xem đáp án

Đáp án C

Do loại nước cứng này khi đun sôi thì mất tính cứng nên là nước cứng tạm thời.

⇒ Nước cứng này có chứa: Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2.

Ca(HCO3)2 →to CaCO3 ↓ + CO2 ↑ + H2O

Mg(HCO3)2 →to MgCO3 ↓ + CO2 ↑ + H2O

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là

quặng pirit

quặng boxit

quặng manhetit

quặng đôlômit

Xem đáp án

Đáp án B

Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là quặng boxit, thành phần chính: Al2O3.2H2O.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho 0,21g kim loại kiềm R tác dụng với lượng nước dư. Sau phản ứng thu được 0,336 lít khí H2 ở đktc. R là

Li

Na

K

Rb

Xem đáp án

Đáp án A

Bảo toàn electron có:

nR=2nH2=2.0,33622,4=0,03 mol⇒MR=0,210,03=7(g/mol). 

Vậy kim loại R là Li.
29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?

Đá vôi (CaCO3).

Thạch cao nung (CaSO4.H2O).

Thạch cao khan (CaSO4).

Thạch cao sống (CaSO4.2H2O).

Xem đáp án

Đáp án B

Thạch cao nung (CaSO4.H2O) được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương.
30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vai trò nào sau đây không phải của criolit (Na3AlF6) trong sản xuất nhôm?

Làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 (tiết kiệm năng lượng).

Có khối lượng riêng nhỏ hơn Al, nổi lên trên, ngăn cách để bảo vệ nhôm nóng chảy không bị oxi hóa trong không khí.

Tăng hàm lượng nhôm trong nguyên liệu.

Tạo được chất lỏng có tính dẫn điện tốt hơn Al2O3.

Xem đáp án

Đáp án C

Trong sản xuất nhôm criolit có các vai trò:

- Làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 (tiết kiệm năng lượng).

- Có khối lượng riêng nhỏ hơn Al, nổi lên trên, ngăn cách để bảo vệ nhôm nóng chảy không bị oxi hóa trong không khí.

- Tạo được chất lỏng có tính dẫn điện tốt hơn Al2O3