Đề kiểm tra cuối học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 2)
30 câu hỏi
NaOH
H2SO4 đặc, nguội
HCl đặc
HNO3 loãng
Đáp án D
Loại A vì chỉ có Al tác dụng được với NaOH.
Loại B vì Al, Fe không tác dụng với H2SO4 đặc, nguội.
Loại C vì Cu, Ag không tác dụng với HCl đặcBa
Ca
Li
Sr
Đáp án C
Kim loại kiềm gồm: Li, Na, K, Rb, Cs, Fr1,5
1,2.
2,0
0,8
Đáp án A
Ta có:
Do không có khí thoát ra nên sản phẩm khử là NH4NO3.
Bảo toàn electron:
Bảo toàn nguyên tố N:
15,00
20,00
25,00
10,00
Đáp án B
Bảo toàn C có:
Vậy m = 0,2.100 = 20 gam.
Chú ý: CaCO3 và KHCO3 có cùng M = 100 g/mol45,00%.
42,00%.
40,00%.
13,00%.
Đáp án D
Ta có:
Nếu M không phải Li ⇒ thử với Na
⇒ mX > 0,7.23 + 0,4.60 = 40,1 > 32,65
Vậy X chỉ có thể là Li.
Đặt 3 chất Li2CO3; LiHCO3; LiCl với số mol lần lượt là x, y và z ta có:
Cho các phát biểu sau:
(a). Trong tự nhiên, kim loại nhôm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
(b). Nhôm là nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất.
(c). Phản ứng của Al với oxit sắt Fe2O3 gọi là phản ứng nhiệt nhôm.
(d). Al được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy Al2O3.
(e). Kim loại nhôm bền trong không khí và hơi nước là do có màng oxit Al2O3 bảo vệ.
(f). Cho kim loại Fe nguyên chất vào dung dịch H2SO4 loãng xảy ra ăn mòn điện hóa.
Số phát biểu đúng là3.
6.
5.
4.
Đáp án D
Các phát biểu đúng là: (a); (c); (d); (e).
Phát biểu (b) sai vì nhôm là nguyên tố phổ biến thứ ba trong vỏ Trái Đất (sau oxi và silic).
Phát biểu (f) sai vì cho Fe nguyên chất vào H2SO4 loãng chỉ xảy ra ăn mòn hóa học42,6.
45,5.
48,8.
47,1.
Đáp án D
Bảo toàn H có naxit phản ứng = nkhí= 0,35 mol.
Bảo toàn khối lượng có: mKL + maxit phản ứng= mmuối + mkhí
⇒ m = 13,5 + 0,35.98 – 0,35.2 = 47,1 gam.KOH
NaCl
AgNO3
CH3OH
Đáp án A
FeCl3 + 3KOH → Fe(OH)3↓ + 3KClFeS2
Fe3O4
FeCO3
Fe2O3
Đáp án B
Quặng manhetit có thành phần chính là Fe3O4FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + 2NaCl
Fe(OH)2 + 2HCl → FeCl2 + 2H2O
3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + 5H2O + NO
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑.
Đáp án C
Trong phản ứng: 3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + 5H2O + NO số oxi hóa của sắt tăng từ +2 lên +3 nên FeO thể hiện tính khửThực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho lá kim loại Fe nguyên chất vào dung dịch CuSO4;
(2) Cho lá kim loại Al nguyên chất vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội;
(3) Cho miếng kim loại Na vào dung dịch CuSO4;
(4) Cho lá kim loại Ni nguyên chất vào dung dịch FeCl3.
Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là4
3
2
1
Đáp án D
Thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là (1): Cho lá kim loại Fe nguyên chất vào dung dịch CuSO4H2SO4 đặc, nóng
FeCl3
HCl
hỗn hợp NaNO3 và HCl
Đáp án C
Cu + 2H2SO4 đặc CuSO4 + SO2 + 2H2O
Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2
Cu + HCl → không phản ứng.
3Cu + 2 + 8H+ → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
4,63g
4,0g
4,36g
4,2g.
Đáp án C
Ta có sơ đồ:
Bảo toàn C có: = nCO phản ứng = 0,08 mol
Bảo toàn khối lượng có: mhh ban đầu + mCO phản ứng =
⇒ mFe = 5,64 + 0,08.28 – 0,08.44 = 4,36 gam2Cr +3H2SO4(loãng)→ Cr2(SO4)3+3H2
2Cr + 3Cl2 2CrCl3
Cr(OH)3+3HCl → CrCl3+3H2O
Cr2O3 + 2NaOH (đặc) 2NaCrO2 + H2O
Đáp án A
Phương trình hóa học A sai vì:
Cr + H2SO4 (loãng) → CrSO4 + H2vàngnhạt.
trắngxanh.
xanh lam.
nâu đỏ.
Đáp án D
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 (↓ nâu đỏ) + 3NaCl1
2
3
4
Đáp án B
Có 2 kim loại trong dãy là Al, Fe phản ứng được với H2SO4 loãngFeCl3
CuCl2, FeCl2
FeCl2, FeCl3
FeCl2
Đáp án B
Các phản ứng hóa học xảy ra như sau:
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2
Chất rắn không tan là kim loại Cu. Do sau phản ứng vẫn còn Cu nên dung dịch X chứa 2 muối là FeCl2 và CuCl2.
Cho các thí nghiệm sau:
(a) Cho CaC2 tác dụng với nước.
(b) Cho Mg vào dung dịch HCl.
(c) Cho Fe vào dung dịch FeCl3.
(d) Cho BaCl2 vào dung dịch Na2SO4.
Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng là1
2
3
4
Đáp án D
Cả 4 trường hợp đều xảy ra phản ứng hóa học.
CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2↑
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑
Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2
BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaCl
Cho khí CO (dư) đi qua ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm: Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm
MgO, Fe, Cu
Mg, Fe, Cu
MgO, Fe3O4, Cu
Mg, FeO, Cu
Đáp án A
Ta có sơ đồ:
1,25.
2,25.
1,50.
3,25.
Đáp án A
Ta có: mgiảm = mCu + mkhí oxi = 64x + 32.0,5x = 8
⇒ x = 0,1 mol.
Dung dịch Y chứa H2SO4: 0,1 mol và CuSO4 dư y mol
Khi cho 0,3 mol Fe vào dung dịch Y thu được dung dịch chứa FeSO4: 0,1 + y (mol)
Hỗn hợp kim loại gồm Fe dư: 0,3 – (0,1 + y) mol và Cu: y mol
56 [0,3 – (0,1 + y)] + 64y = 12,4 ⇒ y = 0,15 mol
Tổng số mol CuSO4 = x + y = 0,25 mol ⇒a = 1,25.
FeO, 75%.
Fe2O3, 75%.
Fe2O3, 65%.
Fe3O4, 75%.
Đáp án B
Khí sau phản ứng là COdư (x mol) và CO2 (y mol).
Bảo toàn C có: x + y = nCO ban đầu= 0,2 mol.
Lại có: mkhí = 0,2.2.20 = 8 gam ⇒ 28x + 44y = 8.
Giải hệ phương trình được x = 0,05 và y = 0,15.
Bảo toàn khối lượng có: mCO pư + moxit
⇒ mFe= 8 + 0,15.28 – 0,15.44 = 5,6 gam ⇒ nFe = 0,1 mol
mO (oxit) = moxit – mFe = 8 – 5,6 = 2,4 gam ⇒ nO(oxit) = 0,15 mol
Đặt oxit là FexOy có x : y = nFe : nO= 0,1 : 0,15 = 2 : 3
Vậy oxit là Fe2O3.
Cho Na tác dụng với H2O
Cho Na2CO3 tác dụng với Ca(OH)2
Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn
Cho Na2O tác dụng với H2O
Đáp án C
Trong công nghiệp NaOH được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
9,85
20,4
19,7
15,2
Đáp án A
Ta có:
Đặt T = ⇒ Sau phản ứng thu được và
Trong đó:
⇒ n↓ = 0,05 mol ⇒ m↓ = 0,05.197 = 9,85 gam
Fe(NO3)3.
Fe(NO3)2.
HNO3.
Cu(NO3)2.
Đáp án B
Do vẫn còn kim loại dư và dung dịch sau phản ứng chỉ chứa 1 chất tan, nên chất tan chỉ có thể là Fe(NO3)2.
Phương trình hóa học minh họa:
Fe + 4HNO3 loãng → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
Fe dư + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2.10,3 gam
20,6 gam
8,6 gam
17,2 gam
Đáp án A
⇒ Sau phản ứng còn Cr(OH)3: 0,1 mol
⇒ m↓ = 0,1.103 =10,3 gam.Ca(HCO3)2, MgCl2.
Mg(HCO3)2, CaCl2.
Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2.
CaSO4, MgCl2.
Đáp án C
Do loại nước cứng này khi đun sôi thì mất tính cứng nên là nước cứng tạm thời.
⇒ Nước cứng này có chứa: Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2.
Ca(HCO3)2 CaCO3 ↓ + CO2 ↑ + H2O
Mg(HCO3)2 MgCO3 ↓ + CO2 ↑ + H2O
quặng pirit
quặng boxit
quặng manhetit
quặng đôlômit
Đáp án B
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là quặng boxit, thành phần chính: Al2O3.2H2O.
Li
Na
K
Rb
Đáp án A
Bảo toàn electron có:
Vậy kim loại R là Li.
Đá vôi (CaCO3).
Thạch cao nung (CaSO4.H2O).
Thạch cao khan (CaSO4).
Thạch cao sống (CaSO4.2H2O).
Đáp án B
Thạch cao nung (CaSO4.H2O) được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương.Làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 (tiết kiệm năng lượng).
Có khối lượng riêng nhỏ hơn Al, nổi lên trên, ngăn cách để bảo vệ nhôm nóng chảy không bị oxi hóa trong không khí.
Tăng hàm lượng nhôm trong nguyên liệu.
Tạo được chất lỏng có tính dẫn điện tốt hơn Al2O3.
Đáp án C
Trong sản xuất nhôm criolit có các vai trò:
- Làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 (tiết kiệm năng lượng).
- Có khối lượng riêng nhỏ hơn Al, nổi lên trên, ngăn cách để bảo vệ nhôm nóng chảy không bị oxi hóa trong không khí.
- Tạo được chất lỏng có tính dẫn điện tốt hơn Al2O3







