Đề kiểm tra cuối học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 1)
Đề thi

Đề kiểm tra cuối học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1223 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sắt tác dụng với H2O ở nhiệt độ cao hơn 570°C thì tạo ra H2 và sản phẩm rắn là

FeO

Fe3O4

Fe2O3

Fe(OH)2

Xem đáp án

Đáp án A

3Fe + 4H2O →t°  <  570°CFe3O4 + 4H2;

Fe + H2O →t°  >  570°C  FeO + H2
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hợp chất nào sau đây của sắt vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa?

FeO

Fe2O3

Fe(OH)3

Fe2(SO4)3

Xem đáp án

Đáp án A

Trong hợp chất FeO số oxi hóa của Fe là +2; đây là số oxi hóa trung gian của sắt nên FeO vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chất nào dưới đây phản ứng với Fe tạo thành hợp chất Fe(II)?

Cl2

dung dịch HNO3 loãng

dung dịch AgNO3 dư

dung dịch HCl đặc

Xem đáp án

Đáp án D

- Loại A vì:2Fe + 3Cl2 →to 2FeCl3.

- Loại B vì: Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O.

- Loại C vì: Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag;

Fe(NO3)2 + AgNO3 dư→ Fe(NO3)3 + Ag.

- Chọn D vì: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kim loại Fe không phản ứng với dung dịch nào sau đây?

NaNO3.

В.НСl.

AgNO3.

CuSO4.

Xem đáp án

Đáp án A

Fe + NaNO3 → không phản ứng.

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag.

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Al(OH)3 tan được trong dung dịch

KOH

K2SO4

NaNO3

NaCl

Xem đáp án

Đáp án A

Al(OH)3 + KOH → KAlO2 + 2H2O

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong hợp chất, kim loại kiềm có số oxi hoá là

+2

+1

-2

-1

Xem đáp án

Đáp án B

Trong các hợp chất kim loại kiềm có số oxi hóa là +1
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chia bột kim loại X thành 2 phần:

+ Phần một: Cho tác dụng với Cl2 tạo ra muối Y.

+ Phần hai: Cho tác dụng với dung dịch HCl tạo ra muối Z.

Cho kim loại X tác dụng với muối Y lại thu được muối Z. Kim loại X có thề là

Mg

Al

Zn

Fe

Xem đáp án

Đáp án D

Kim loại X là Fe.

Phần 1: 2Fe (X) + 3Cl2 →t° 2FeCl3 (Y)

Phần 2: Fe (X) + 2HCl → FeCl2 (Z) + H2

Fe (X) + 2FeCl3 (Y) → 3FeCl2 (Z).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50g trong dung dịch HCl. Sau một thời gian thu được 336ml H2 (đkc) thì khối lượng lá kim loại giảm 1,68%. Kim loại đó là

Zn

Fe

Al

Ni

Xem đáp án

Đáp án B

Khối lượng kim loại phản ứng là:

mKL = 1,68.50100 = 0,84 gam

nH2= 0,33622,4 = 0,015 mol

2M + 2nHCl → 2MCln + nH2

Có nM = 2n.nH2=2n.0,015 = 0,03n mol

⇒MM = mMnM = 0,84n0,03 = 28n

Vậy n = 2; MM = 56 (Fe) thỏa mãn.
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cấu hình electron nguyên tử Fe là

[Ar] 3d5.

[Ar] 4s2 3d6.

[Ar] 3d6.

[Ar] 3d6 4s2.

Xem đáp án

Đáp án D

Cấu hình electron nguyên tử Fe (Z = 26): 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2.

Hay [Ar] 3d6 4s2.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có

bọt khí bay ra

kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần

kết tủa trắng xuất hiện

bọt khí và kết tủa trắng

Xem đáp án

Đáp án B

Phản ứng xảy ra như sau:

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 (↓ trắng) + H2O

CO2 dư + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2

Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho lượng dư các dung dịch: KOH, BaCl2, NH3, HCl, NaCl, Ba(OH)2 lần lượt tác dụng với dung dịch Al2(SO4)3. Số trường hợp thu được kết tủa sau khi phản ứng kết thúc là

1

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án B

Có 3 trường hợp thu được kết tủa sau khi phản ứng kết thúc là:

+ Cho BaCl2 dư vào Al2(SO4)3:

Ba2+ + SO42− → BaSO4 ↓

+ Cho NH3 dư vào Al2(SO4)3:

Al3+ + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 ↓ + NH4+.

+ Cho Ba(OH)2 dư vào Al2(SO4)3:

Ba2+ + SO42− → BaSO4 ↓

4OH−+Al3+→AlO2−+2H2O
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4, ở catot đã xảy ra sự

oxi hóa ion Cu2+.

khử nước.

oxi hóa nước.

khử ion Cu2+.

Xem đáp án

Đáp án D

Tại catot (cực âm): Cu2+ + 2e → Cu.

Vậy tại catot xảy ra sự khử ion Cu2+.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chọn phát biểu đúng?

Sắt bền trong không khí vì có lớp màng Fe2O3 bền vững bảo vệ.

Sắt là kim loại có tính khử mạnh.

Trong tự nhiên, sắt tồn tại chủ yếu dạng hợp chất.

Sắt là kim loại có tính dẫn điện tốt hơn đồng.

Xem đáp án

Đáp án C

- Phát biểu A sai vì sắt bị oxi hóa bởi các tác nhân (hơi nước, khí oxi …) có trong không khí.

- Phát biểu B sai vì sắt có tính khử trung bình.

- Phát biểu D sai vì đồng dẫn điện tốt hơn sắt
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để nhận biết các chất bột riêng biệt sau: Mg, Al, Al2O3 có thể dùng

H2O

dung dịch HNO3

dung dịch NaOH

dung dịch HCl

Xem đáp án

Đáp án C

Sử dụng dung dịch NaOH:

+ Hiện tượng: Chất rắn tan dần, không có khí thoát ra ⇒ chất rắn ban đầu là Al2O3:

Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

+ Hiện tượng: Chất rắn tan dần, có khí thoát ra ⇒ chất rắn ban đầu là Al:

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 ↑

+ Không có hiện tượng gì ⇒ chất rắn ban đầu là Mg.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dẫn CO dư qua hỗn hợp gồm Al2O3, Fe2O3, CuO, MgO đun nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn gồm

Al, Fe, Cu, Mg

Al, Fe, Cu, MgO

Al2O3, Fe, Cu, Mg

Al2O3, Fe, Cu, MgO

Xem đáp án

Đáp án D

CO khử được oxit của các kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học của kim loại để tạo thành kim loại ⇒ MgO; Al2O3 không bị khử.

Hỗn hợp sau phản ứng gồm: Al2O3; MgO; Fe; Cu.
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thủy luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây?

Ag

Ca

Na

Fe

Xem đáp án

Đáp án D

Sử dụng kim loại sắt:

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một loại nước cứng khi được đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hòa tan những hợp chất nào sau đây?

Mg(HCO3)2, CaCl2.

Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2.

Ca(HCO3)2, MgCl2.

MgCl2, CaSO4.

Xem đáp án

Đáp án B

Do loại nước cứng này khi đun sôi thì mất tính cứng nên là nước cứng tạm thời.

Vậy trong loại nước cứng này có hòa tan: Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2.  

Ca(HCO3)2 →to CaCO3 ↓ + CO2 ↑ + H2O

Mg(HCO3)2 →to MgCO3 ↓ + CO2 ↑ + H2O.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và một phần Fe không tan. Chất tan có trong dung dịch Y là

MgSO4.

MgSO4 và FeSO4

MgSO4 và Fe2(SO4)3

MgSO4, Fe2(SO4)3 và FeSO4

Xem đáp án

Đáp án B

Do sau phản ứng vẫn còn một phần Fe không tan nên có các phản ứng sau:

Mg + 2H2SO4 đặc →to MgSO4 + SO2 ↑ + 2H2O

2Fe + 6H2SO4 đặc →to Fe2(SO4)3 + 3SO2 ↑ + 3H2O

Fe dư + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4

Vậy chất tan trong dung dịch Y gồm: MgSO4; FeSO4.
19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong tự nhiên, chất X tồn tại dưới dạng ngậm nước X.2H2O gọi là thạch cao sống. Công thức của X là

MgCO3

CaSO4

CaCO3

MgSO4

Xem đáp án

Đáp án B

Thạch cao sống: CaSO4. 2H2O

Vậy X là CaSO4.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được khi cho 3,9 gam kali tác dụng với 108,2 gam H2O là

4,00%.

4,99%.

6,00%.

5,00%.

Xem đáp án

Đáp án D

nK=3,939=0,1 mol2K + 2H2O → 2KOH + H20,1                                       0,1                  0,05  mol

Dung dịch sau phản ứng là dung dịch KOH có:

mct = 0,1.56 = 5,6 gam.

mdd = mK + mnước - mkhí = 3,9 + 108,2 – 0,05.2 = 112 gam.

CM (KOH)=5,6112.100%=5%. 

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho 4,05 gam bột nhôm vào 100 ml dung dịch Fe(NO3)3 3M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kim loại. Giá trị của m là

16,8

4,2

8,4

11,2

Xem đáp án

Đáp án B

nAl=4,0527=0,15 mol;  nFe(NO3)3=3.0,1=0,3 mol. 

Vì nFe3+<3nAl<3nFe3+ 

⇒Al→100%Al3+Fe3+→100%Fe2+→<100%Fe 

Dung dịch sau phản ứng chứa: Al3+ (0,15 mol); NO3− (0,9 mol); Fe2+ (x mol).

Bảo toàn điện tích có: 0,15.3 + 2x = 0,9 ⇒ x = 0,225 mol.

Bảo toàn Fe có: nFe3+ bđ = nFe2+ sau pư + nFe

⇒ nFe = 0,3 – 0,225 = 0,075 mol

Vậy m = 0,075.56 = 4,2 gam.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sục khí CO2 đến dư vào 100 ml dung dịch KOH 1M, thu được m gam muối. Giá trị của m là

8,4.

6,9.

10.

5,3.

Xem đáp án

Đáp án C

nKOH = 0,1.1 = 0,1 mol

Do CO2 dư, nên sau phản ứng chỉ thu được muối KHCO3.

Bảo toàn K có số mol KHCO3 = số mol KOH = 0,1 mol

Vậy m = 0,1.100 = 10 gam.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để điều chế được 1,35 tấn Al thì cần dùng m tấn quặng boxit chứa 75% Al2O3. Biết hiệu suất quá trình sản xuất là 92%. Giá trị của m là

4,098

3,966

3,696

4,080

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có sơ đồ:          

Al2O3→2Al102      →  2.27         (g)m      ←92% 1,35   (t)          

Khối lượng Al2O3 cần dùng là:

m=102.1,352.27.0,92=2,772 tấn

Do quặng boxit chứa 75% Al2O3 nên khối lượng quặng là:

m quặng = 2,77275.100=3,696 tấn
24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hòa tan 10 gam hỗn hợp bột Fe và Fe2O3 bằng một lượng dung dịch HCl vừa đủ thu được 1,12 lít khí (đktc) và dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X thu được kết tủa, nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn thì giá trị của m là

12,0.

7,2.

11,2.

16,0.

Xem đáp án

Đáp án C

Gọi số mol Fe và Fe2O3 trong hỗn hợp ban đầu là x và y. Ta có hệ phương trình:

mhh =  56x+160y=10BTe:  x=1,1222,4=0,05⇔x=0,05y=0,045 

Chất rắn sau khi nung chỉ có Fe2O3. Bảo toàn nguyên tố Fe có:

nFe2O3 sau nung=nFe2O3 truoc + 12nFe truoc=0,045+0,025=0,07 mol
Vậy m = 0,07.160 = 11,2 gam
25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hòa tan m gam Al trong dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là

2,7

1,35

5,4

4,05

Xem đáp án

Đáp án A

nH2=3,3622,4=0,15 mol2Al+2NaOH+2H2O→2NaAlO2+3H20,1                                                                                    0,15  mol 

Vậy mAl = 0,1.27 = 2,7 gam
26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hòa tan hoàn toàn 1,84 gam hỗn hợp Fe và Mg trong lượng dư dung dịch HNO3, thu được 0,04 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Số mol Fe và Mg trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là

0,01 và 0,01

0,03 và 0,03

0,02 và 0,03

0,03 và 0,02

Xem đáp án

Đáp án C

Gọi số mol của Fe và Mg trong hỗn hợp lần lượt là x và y mol.

Theo bài ra:

mhh = 1,84 gam ⇒ 56x + 24y = 1,84 (1)

Bảo toàn electron có:

3.nFe + 2.nMg = 3.nNO ⇒ 3x + 2y = 0,12 (2)

Từ (1) và (2) có: x = 0,02 và y = 0,03 mol
27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho Cu (Z = 29), số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố đồng là

1.

2.

8.

10.

Xem đáp án

Đáp án A

Cấu hình electron của Cu là: 1s22s22p63s23p63d104s1.

⇒ Số electron lớp ngoài cùng của đồng là 1
28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhận xét nào sau đây sai?

Cr2O3 là chất rắn màu lục thẫm.

Cr(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính.

Cr2O3 tan trong dung dịch kiềm loãng.

Cr2O3 là oxit lưỡng tính.

Xem đáp án

Đáp án C

Nhận định C sai vì Cr2O3 chỉ tan trong dung dịch kiềm đặc.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đốt cháy hoàn toàn bột crom trong oxi (dư) thu được 4,56 gam một oxit (duy nhất). Khối lượng crom bị đốt cháy là

0,78 gam

3,12 gam

1,74 gam

1,19 gam

Xem đáp án

Đáp án B

Oxit là Cr2O3: 0,03 mol

Bảo toàn Cr có nCr = 2.0,03 = 0,06 mol

⇒ mCr = 0,06.52 = 3,12 gam
30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là

3,36.

2,24.

4,48.

5,60.

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi số mol của Fe là x mol ⇒ số mol của Cu là x mol.

Theo bài ra ta có: 56x + 64x = 12 ⇒ x = 0,1.

Gọi số mol của NO và NO2 trong X lần lượt là a và b mol.

Tỉ khối của X với H2 bằng 19 nên:

30a+46ba+b=38⇔a=b (1)

Bảo toàn electron có:

3nFe+ 2nCu= 3nNO+ nNO2⇔3a+b=0,5 (2)

Từ (1) và (2) có a = b = 0,125 mol

⇒ V = (0,125 + 0,125).22,4 = 5,6 lít.