Đề kiểm tra cuối học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 1)
30 câu hỏi
FeO
Fe3O4
Fe2O3
Fe(OH)2
Đáp án A
3Fe + 4H2O Fe3O4 + 4H2;
Fe + H2O FeO + H2FeO
Fe2O3
Fe(OH)3
Fe2(SO4)3
Đáp án A
Trong hợp chất FeO số oxi hóa của Fe là +2; đây là số oxi hóa trung gian của sắt nên FeO vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóaCl2
dung dịch HNO3 loãng
dung dịch AgNO3 dư
dung dịch HCl đặc
Đáp án D
- Loại A vì:2Fe + 3Cl2 2FeCl3.
- Loại B vì: Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O.
- Loại C vì: Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag;
Fe(NO3)2 + AgNO3 dư→ Fe(NO3)3 + Ag.
- Chọn D vì: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2NaNO3.
AgNO3.
CuSO4.
Đáp án A
Fe + NaNO3 → không phản ứng.
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag.
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.KOH
K2SO4
NaNO3
NaCl
Đáp án A
Al(OH)3 + KOH → KAlO2 + 2H2O
+2
+1
-2
-1
Đáp án B
Trong các hợp chất kim loại kiềm có số oxi hóa là +1Chia bột kim loại X thành 2 phần:
+ Phần một: Cho tác dụng với Cl2 tạo ra muối Y.
+ Phần hai: Cho tác dụng với dung dịch HCl tạo ra muối Z.
Cho kim loại X tác dụng với muối Y lại thu được muối Z. Kim loại X có thề là
Mg
Al
Zn
Fe
Đáp án D
Kim loại X là Fe.
Phần 1: 2Fe (X) + 3Cl2 2FeCl3 (Y)
Phần 2: Fe (X) + 2HCl → FeCl2 (Z) + H2
Fe (X) + 2FeCl3 (Y) → 3FeCl2 (Z).
Zn
Fe
Al
Ni
Đáp án B
Khối lượng kim loại phản ứng là:
mKL = = 0,84 gam
= = 0,015 mol
2M + 2nHCl → 2MCln + nH2
Có nM = .=.0,015 = mol
⇒MM = = = 28n
Vậy n = 2; MM = 56 (Fe) thỏa mãn.[Ar] 3d5.
[Ar] 4s2 3d6.
[Ar] 3d6.
[Ar] 3d6 4s2.
Đáp án D
Cấu hình electron nguyên tử Fe (Z = 26): 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2.
Hay [Ar] 3d6 4s2.
bọt khí bay ra
kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần
kết tủa trắng xuất hiện
bọt khí và kết tủa trắng
Đáp án B
Phản ứng xảy ra như sau:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 (↓ trắng) + H2O
CO2 dư + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2
Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.
1
3
4
2
Đáp án B
Có 3 trường hợp thu được kết tủa sau khi phản ứng kết thúc là:
+ Cho BaCl2 dư vào Al2(SO4)3:
Ba2+ + → BaSO4 ↓
+ Cho NH3 dư vào Al2(SO4)3:
Al3+ + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 ↓ + .
+ Cho Ba(OH)2 dư vào Al2(SO4)3:
Ba2+ + → BaSO4 ↓
oxi hóa ion Cu2+.
khử nước.
oxi hóa nước.
khử ion Cu2+.
Đáp án D
Tại catot (cực âm): Cu2+ + 2e → Cu.
Vậy tại catot xảy ra sự khử ion Cu2+.
Sắt bền trong không khí vì có lớp màng Fe2O3 bền vững bảo vệ.
Sắt là kim loại có tính khử mạnh.
Trong tự nhiên, sắt tồn tại chủ yếu dạng hợp chất.
Sắt là kim loại có tính dẫn điện tốt hơn đồng.
Đáp án C
- Phát biểu A sai vì sắt bị oxi hóa bởi các tác nhân (hơi nước, khí oxi …) có trong không khí.
- Phát biểu B sai vì sắt có tính khử trung bình.
- Phát biểu D sai vì đồng dẫn điện tốt hơn sắtH2O
dung dịch HNO3
dung dịch NaOH
dung dịch HCl
Đáp án C
Sử dụng dung dịch NaOH:
+ Hiện tượng: Chất rắn tan dần, không có khí thoát ra ⇒ chất rắn ban đầu là Al2O3:
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
+ Hiện tượng: Chất rắn tan dần, có khí thoát ra ⇒ chất rắn ban đầu là Al:
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 ↑
+ Không có hiện tượng gì ⇒ chất rắn ban đầu là Mg.
Al, Fe, Cu, Mg
Al, Fe, Cu, MgO
Al2O3, Fe, Cu, Mg
Al2O3, Fe, Cu, MgO
Đáp án D
CO khử được oxit của các kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học của kim loại để tạo thành kim loại ⇒ MgO; Al2O3 không bị khử.
Hỗn hợp sau phản ứng gồm: Al2O3; MgO; Fe; Cu.Ag
Ca
Na
Fe
Đáp án D
Sử dụng kim loại sắt:
Fe + CuSO4 → FeSO4 + CuMg(HCO3)2, CaCl2.
Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2.
Ca(HCO3)2, MgCl2.
MgCl2, CaSO4.
Đáp án B
Do loại nước cứng này khi đun sôi thì mất tính cứng nên là nước cứng tạm thời.
Vậy trong loại nước cứng này có hòa tan: Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2.
Ca(HCO3)2 CaCO3 ↓ + CO2 ↑ + H2O
Mg(HCO3)2 MgCO3 ↓ + CO2 ↑ + H2O.
MgSO4.
MgSO4 và FeSO4
MgSO4 và Fe2(SO4)3
MgSO4, Fe2(SO4)3 và FeSO4
Đáp án B
Do sau phản ứng vẫn còn một phần Fe không tan nên có các phản ứng sau:
Mg + 2H2SO4 đặc MgSO4 + SO2 ↑ + 2H2O
2Fe + 6H2SO4 đặc Fe2(SO4)3 + 3SO2 ↑ + 3H2O
Fe dư + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4
Vậy chất tan trong dung dịch Y gồm: MgSO4; FeSO4.MgCO3
CaSO4
CaCO3
MgSO4
Đáp án B
Thạch cao sống: CaSO4. 2H2O
Vậy X là CaSO4.
4,00%.
4,99%.
6,00%.
5,00%.
Đáp án D
Dung dịch sau phản ứng là dung dịch KOH có:
mct = 0,1.56 = 5,6 gam.
mdd = mK + mnước - mkhí = 3,9 + 108,2 – 0,05.2 = 112 gam.
16,8
4,2
8,4
11,2
Đáp án B
Vì
Dung dịch sau phản ứng chứa: Al3+ (0,15 mol); (0,9 mol); Fe2+ (x mol).
Bảo toàn điện tích có: 0,15.3 + 2x = 0,9 ⇒ x = 0,225 mol.
Bảo toàn Fe có: nFe3+ bđ = nFe2+ sau pư + nFe
⇒ nFe = 0,3 – 0,225 = 0,075 mol
Vậy m = 0,075.56 = 4,2 gam.
8,4.
6,9.
10.
5,3.
Đáp án C
nKOH = 0,1.1 = 0,1 mol
Do CO2 dư, nên sau phản ứng chỉ thu được muối KHCO3.
Bảo toàn K có số mol KHCO3 = số mol KOH = 0,1 mol
Vậy m = 0,1.100 = 10 gam.
4,098
3,966
3,696
4,080
Đáp án C
Ta có sơ đồ:
Khối lượng Al2O3 cần dùng là:
tấn
Do quặng boxit chứa 75% Al2O3 nên khối lượng quặng là:
m quặng = 3,696 tấn12,0.
7,2.
11,2.
16,0.
Đáp án C
Gọi số mol Fe và Fe2O3 trong hỗn hợp ban đầu là x và y. Ta có hệ phương trình:
Chất rắn sau khi nung chỉ có Fe2O3. Bảo toàn nguyên tố Fe có:
Vậy m = 0,07.160 = 11,2 gam
2,7
1,35
5,4
4,05
Đáp án A
Vậy mAl = 0,1.27 = 2,7 gam
0,01 và 0,01
0,03 và 0,03
0,02 và 0,03
0,03 và 0,02
Đáp án C
Gọi số mol của Fe và Mg trong hỗn hợp lần lượt là x và y mol.
Theo bài ra:
mhh = 1,84 gam ⇒ 56x + 24y = 1,84 (1)
Bảo toàn electron có:
3.nFe + 2.nMg = 3.nNO ⇒ 3x + 2y = 0,12 (2)
Từ (1) và (2) có: x = 0,02 và y = 0,03 mol1.
2.
8.
10.
Đáp án A
Cấu hình electron của Cu là: 1s22s22p63s23p63d104s1.
⇒ Số electron lớp ngoài cùng của đồng là 1Cr2O3 là chất rắn màu lục thẫm.
Cr(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính.
Cr2O3 tan trong dung dịch kiềm loãng.
Cr2O3 là oxit lưỡng tính.
Đáp án C
Nhận định C sai vì Cr2O3 chỉ tan trong dung dịch kiềm đặc.
0,78 gam
3,12 gam
1,74 gam
1,19 gam
Đáp án B
Oxit là Cr2O3: 0,03 mol
Bảo toàn Cr có nCr = 2.0,03 = 0,06 mol
⇒ mCr = 0,06.52 = 3,12 gam3,36.
2,24.
4,48.
5,60.
Đáp án D
Gọi số mol của Fe là x mol ⇒ số mol của Cu là x mol.
Theo bài ra ta có: 56x + 64x = 12 ⇒ x = 0,1.
Gọi số mol của NO và NO2 trong X lần lượt là a và b mol.
Tỉ khối của X với H2 bằng 19 nên:
(1)
Bảo toàn electron có:
(2)
Từ (1) và (2) có a = b = 0,125 mol
⇒ V = (0,125 + 0,125).22,4 = 5,6 lít.








