Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Hoá 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 4)
30 câu hỏi
Dãy chất đều là oxit bazơ:
SO2, K2O, Na2O
FeO, Cu2O, CO
SO2, P2O5, CO2
CuO, Na2O, BaO
A. Loại vì SO2 là oxit axit.
B. Loại vì CO là oxit trung tính.
C. Loại vì SO2, P2O5, CO2 đều là oxit axit.
D. Chọn vì CuO, Na2O, BaO đều là oxit bazơ.
Chọn đáp án D.
Khí có tỉ khối đối với hiđro bằng 32 là:
N2O
SO2
SO3
CO2
M khí = 32. = 32.2 = 64 đvC
MN2O = 14.2 + 16 = 44 đvC
MSO2 = 32 + 16.2 = 64 đvC
MSO3 = 32 + 16.3 = 80 đvC
MCO2 = 12 + 16.2 = 44 đvC
Chọn đáp án B.
Nhóm chất tác dụng với nước và với dung dịch HCl là:
Na2O, SO3 , CO2 .
K2O, P2O5, CaO.
BaO, SO3, P2O5.
CaO, BaO, Na2O.
Tất cả các oxit trong các đáp án trên đều tác dụng được với nước.
Chỉ các oxit bazơ tác dụng được với HCl tạo muối và nước.
A. Loại vì SO3, CO2 không tác dụng với HCl.
B. Loại vì P2O5không tác dụng với HCl.
C. Loại vì SO3, P2O5 không tác dụng với HCl.
Chọn đáp án D.
Để nhận biết 2 lọ mất nhãn đựng CaO và MgO ta dùng:
HCl
NaOH
HNO3
Quỳ tím ẩm
- Dùng quỳ tím ẩm để nhận biết hai oxit trên.
- Oxit làm quỳ tím ẩm hóa xanh là CaO.
Do CaO phản ứng với nước tạo dung dịch bazơ làm quỳ tím hóa xanh.
CaO + H2O → Ca(OH)2
- Oxit không làm đổi màu quỳ tím là MgO.
Do MgO không tác dụng với nước.
Chọn đáp án D.
Cho 0,2 mol canxi oxit tác dụng với 500ml dung dịch HCl 1M. Khối lượng muối thu được là:
2,22 g
22,2 g
22,3 g
23,2 g
nHCl = 0,5.1 = 0,5 mol
CaO + 2HCl→CaCl2+ H2OBai ra: 0,2 0,5 mol
Xét tỉ lệ: 0,21<0,52→ CaO hết, HCl dư.
→ nCaCl2 = nCaO = 0,2 mol
→ mCaCl2= 0,2.111 = 22,2 gam
Chọn đáp án D.
Dung dịch nào sau đây có pH < 7:
NaCl
HCl
KOH
Ca(OH)2
pH của một dung dịch cho biết độ axit hoặc độ bazơ của dung dịch:
Trung tính: pH = 7
Tính axit: pH < 7
Tính bazơ: pH > 7
NaCl có pH = 7
KOH và Ca(OH)2 có pH > 7
HCl có pH < 7
Chọn đáp án B.
Dung dịch NaOH và dung dịch KOH không có tính chất nào sau đây?
Làm đổi màu quỳ tím và phenophtalein
Bị nhiệt phân hủy khi đun nóng tạo thành oxit bazơ và nước.
Tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước
Tác dụng với axit tạo thành muối và nước
A. Dung dịch NaOH và KOH là dung dịch bazơ nên làm quỳ tím hóa xanh và làm dung dịch phenolphtalein hóa hồng.
B. Những bazơ không tan mới bị nhiệt phân hủy khi đun nóng. NaOH và KOH đều là những bazơ tan.
C. Dung dịch NaOH và KOH đều tác dụng với oxit axit tạo muối và nước.
Ví dụ:
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
SO2 + 2KOH → K2SO3 + H2O
D. Dung dịch NaOH và KOH tác dụng với axit tạo thành muối và nước.
Ví dụ: NaOH + HCl → NaCl + H2O
KOH + HCl → KCl + H2O
Chọn đáp án B.
Cặp chất nào sau đây phản ứng tạo ra dung dịch có màu vàng nâu?
Fe và dung dịch HCl.
CuO và dung dịch HNO3.
Fe(OH)3 và dung dịch H2SO4.
Fe(OH)2 và dung dịch H2SO4.
Muối sắt(III) có màu vàng nâu.
2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 (vàng nâu) + 6H2O
Chọn đáp án C.
Dung dịch muối Pb(NO3)2 phản ứng với cả 2 kim loại nào:
Cu, Al
Fe, Al
Ag, Cu
Mg, Au
Kim loại đứng trước Pb trong dãy hoạt động hóa học của kim loại có khả năng đẩy Pb ra khỏi muối.
Fe + Pb(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Pb
2Al + 3Pb(NO3)2 → 2Al(NO3)3 + 3Pb
Chọn đáp án B.
Để phân biệt 2 dung dịch: Na2SO4 và Na2SO3 người ta dùng dung dịch thuốc thử nào sau đây:
BaCl2
HCl
Pb(NO3)2
AgNO3
Ta dùng HCl làm thuốc thử.
+ Tạo khí thoát ra là Na2SO3
2HCl + Na2SO3 → 2NaCl + SO2↑ + H2O
+ Không có hiện tượng gì là Na2SO4
Chọn đáp án B.
Trung hòa 200ml dung dịch H2SO4 0,1M bằng dung dịch NaOH 10%. Khối lượng dung dịch NaOH cần dùng là:
6g
8g
10g
16g
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O
Theo phương trình: nNaOH = 2.= 2.0,02 = 0,04 mol
→ mNaOH = 0,04.40 = 1,6 gam
→ m dung dịch NaOH = = 16 gam
Chọn đáp án D.
Cho sơ đồ sau: Cacbon → X1 → X2 → X3 → Ca(OH)2. Trong đó X1, X2, X3 lần lượt là:
CO2, CaCO3, CaO.
CO, CO2, CaCl2.
CO2, Ca(HCO3)2, CaO.
CO, CaO, CaCl2.
Mỗi mũi tên tương ứng với một phương trình phản ứng.
C + O2 CO2 (X1)
CO2 + CaO CaCO3 (X2)
CaCO3 CaO (X3) + CO2
CaO + H2O → Ca(OH)2 (X4)
Chọn đáp án A.
Bazơ tan và không tan có tính chất hoá học chung là:
Làm quỳ tím hoá xanh
Tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước
Tác dụng với axit tạo thành muối và nước
Bị nhiệt phân huỷ tạo ra oxit bazơ và nước.
Bazơ tan và không tan có tính chất hoá học chung là tác dụng với axit tạo thành muối và nước.
Ví dụ:
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Fe(OH)2 + 2HCl → FeCl2 + 2H2O
Chọn đáp án C.
Dung dịch tác dụng được với các dung dịch: Fe(NO3)2, CuCl2 là
Dung dịch NaOH
Dung dịch HCl
Dung dịch AgNO3
Dung dịch BaCl2
Fe(NO3)2 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + 2NaNO3
CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + 2NaCl
Chọn đáp án A.
Muối kali nitrat (KNO3)
Không tan trong trong nước.
Tan rất ít trong nước.
Tan nhiều trong nước.
Không bị phân huỷ ở nhiệt độ cao.
Muối kali nitrat (KNO3) tan nhiều trong nước (độ tan ở 20oC là 32g/100g H2O)
Chọn đáp án C.
Dãy phân bón hoá học chỉ chứa toàn phân bón hoá học đơn là:
KNO3, NH4NO3, (NH2)2CO
KCl, NH4H2PO4, Ca(H2PO4)2
(NH4)2SO4, KCl, Ca(H2PO4)2
(NH4)2SO4, KNO3, NH4Cl
- Phân bón hóa học đơn chỉ chứa một trong ba nguyên tố dinh dưỡng chính là đạm (N), lân (P), kali (K). (ví dụ: KNO3; NH4H2PO4)
- Phân bón kép có chứa hai hoặc cả ba nguyên tố dinh dưỡng N, P, K.
Chọn đáp án C.
X là kim loại nhẹ, dẫn điện tốt, phản ứng mạnh với dung dịch HCl, tan trong dung dịch kiềm và giải phóng H2. X là:
Fe
Mg
Cu
Al
Kim loại thỏa mãn là Al.
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
Chọn đáp án D.
Kim loại được dùng làm đồ trang sức vì có ánh kim rất đẹp, đó là các kim loại:
Ag, Cu.
Au, Pt.
Au, Al.
Ag, Al.
Au (vàng), Pt (bạch kim hay còn gọi là vàng trắng) thường được dùng làm đồ trang sức.
Ngoài ra Ag cũng thường được dùng làm đồ trang sức.
Chọn đáp án B.
Các kim loại tác dụng được với dung dịch Cu(NO3)2 tạo thành kim loại đồng:
Al, Zn, Fe
Mg, Fe, Ag
Zn, Pb, Au
Na, Mg, Al
Các kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn đồng có thể đẩy đồng ra khỏi muối để tạo thành kim loại đồng.
B. Loại vì Ag yếu hơn Cu
C. Loại vì Au yếu hơn Cu.
D. Loại vì Na phản ứng với nước trong dung dịch trước.
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑
2NaOH + Cu(NO3)2 → Cu(OH)2↓ + 2NaNO3
Chọn đáp án A.
Hoà tan hoàn toàn 3,25g một kim loại X (hoá trị II) bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được 1,12 lít khí H2 ở đktc. Vậy X là kim loại nào sau đây:
Fe
Mg
Ca
Zn
nH2 = 1,12 : 22,4 = 0,05 mol
M + 2HCl → MCl2 + H2
Theo phương trình: nH2= nM = 0,05 mol
MM = mMnM=3,250,05=65đvC (Zn)
Vậy kim loại M là kẽm (Zn)
Chọn đáp án D.
Thứ tự mức độ hoạt động hóa học giảm dần của các kim loại là:
Mg, Na, Al, Fe.
Na, Mg, Al, Fe.
Na, Al, Mg, Fe.
Al, Mg, Fe, Na.
Thứ tự mức độ hoạt động hóa học giảm dần của các kim loại là: Na, Mg, Al, Fe.
Lưu ý: Dãy hoạt động hóa học của một số kim loại:
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au
Mức độ hoạt động hóa học giảm dần theo chiều từ trái sang phải.
Chọn đáp án B.
Có một mẫu dung dịch MgSO4 bị lẫn tạp chất là ZnSO4 , có thể làm sạch mẫu dung dịch này bằng kim loại
Zn
Mg
Fe
Cu
Dùng kim loại Mg đẩy Zn ra khỏi muối.
Mg + ZnSO4 → MgSO4 + Zn
Lọc bỏ chất rắn thu được dung dịch MgSO4 tinh khiết.
Chọn đáp án B.
Hàm lượng sắt trong Fe3O4:
70%
72,41%
46,66%
48,27%
%mFe = 56.356.3+16.4.100% = 72,41%
Chọn đáp án B.
Hiện tượng gì xảy ra khi cho 1 thanh đồng vào dung dịch H2SO4 loãng?
Thanh đồng tan dần, khí không màu thoát ra
Thanh đồng tan dần, dung dịch chuyển thành màu xanh lam
Không hiện tượng
Có kết tủa trắng.
Đồng (Cu) không phản ứng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng.
→ Không có hiện tượng gì.
Chọn đáp án C.
Hợp chất nào của nhôm dưới đây tan nhiều được trong nước?
Al2O3
Al(OH)3
AlCl3
Al3PO4
Muối nhôm AlCl3 tan được trong nước.
Chọn đáp án C.
Cặp chất nào dưới đây có phản ứng?
Al + HNO3 đặc, nguội
Fe + HNO3 đặc, nguội
Al + HCl
Fe + Al2(SO4)3
Loại đáp án A, B vì Fe, Al, Cr,… không phản ứng với HNO3 đặc, nguội và
H2SO4 đặc, nguội
Loại đáp án D vì Fe là kim loại hoạt động yếu hơn Al nên không đẩy được Al ra khỏi muối.
Chọn đáp án C. Phương trình phản ứng xảy ra là:
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Chọn đáp án C.
Cho lá nhôm vào dung dịch axit HCl có dư thu được 3,36 lít khí hiđro (ở đktc). Khối lượng nhôm đã phản ứng là:
1,8 g
2,7 g
4,05 g
5,4 g
nH2 = 3,36 : 22,4 = 0,15 mol
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Theo phương trình: nAl = 23. nH2= 23.0,15 = 0,1 mol
→ mAl = 0,1.27 = 2,7 gam
Chọn đáp án B.
Fe phản ứng với cả 2 dung dịch nào sau đây:
NaOH, HCl
HCl, ZnCl2
HCl, CuSO4
KOH, MgCl2
Phương trình phản ứng:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Chọn đáp án C.
Ngâm một lá sắt có khối lượng 20g vào dung dịch bạc nitrat, sau một thời gian phản ứng nhấc lá kim loại ra làm khô cân nặng 23,2g. Lá kim loại sau phản ứng có:
18,88g Fe và 4,32g Ag
1,880g Fe và 4,32g Ag
15,68g Fe và 4,32g Ag
18,88g Fe và 3,42g Ag
Gọi x là số mol của Fe tham gia phản ứng
Fe + 2AgNO3 → FeNO32 + 2Agx 2x mol
Ta có: m tăng = 23,2 - 20 = 3,2
→ mAg – mFe = 108.2x – 56x = 3,2
→ x = 0,02
m Fe còn lại = 20 - 0,02.56 = 18,88 (g)
mAg = 0,04.108 = 4,32g
Chọn đáp án A.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Gang là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác, trong hàm lượng cacbon chiếm từ 2 - 5%.
Gang là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác, trong hàm lượng cacbon lớn hơn 5%.
Gang là hợp kim của nhôm với cacbon và một số nguyên tố khác, trong hàm lượng cacbon chiếm từ 2 - 5%.
Gang là hợp kim của nhôm với cacbon và một số nguyên tố khác, trong hàm lượng cacbon chiếm lớn hơn 5%.
Gang là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác, trong hàm lượng cacbon chiếm từ 2 - 5%.
Chọn đáp án A.








