Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 2 lớp 12 (có lời giải)  - Đề 5
Đề thi

Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 2 lớp 12 (có lời giải) - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 1295 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Vectơ \[\overrightarrow u = \overrightarrow {BB'} + \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} \] bằng vectơ nào dưới đây?                                  

\(\overrightarrow {BD} \).

\(\overrightarrow {BD'} \).

\(\overrightarrow {BC} \).

\(\overrightarrow {BA'} \).

Xem đáp án

Cho hình hộp \[ABCD.A'B'C'D'\]. Vectơ \[\overrightarrow u  = \overrightarrow {BB'}  + \overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {BC} \] bằng vectơ nào dưới đây?  A.  (ảnh 1)

\[\overrightarrow u  = \overrightarrow {BB'}  + \overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {BC}  = \overrightarrow {BB'}  + \left( {\overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {BC} } \right) = \overrightarrow {BB'}  + \overrightarrow {BD}  = \overrightarrow {BD'} \].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện ABCDAB = AC = AD và \(\widehat {BAC} = \widehat {BAD} = {60^0}\). Hãy xác định góc giữa cặp vectơ \(\overrightarrow {AB} \)\(\overrightarrow {CD} \) ?                

\({60^0}\).

\[{45^0}\].

\[{90^0}\].

\[{120^0}\].

Xem đáp án

Ta có   \(\begin{array}{l}\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {CD (ảnh 1)

Ta có

 \(\begin{array}{l}\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {CD}  = \overrightarrow {AB} .\left( {\overrightarrow {AD}  - \overrightarrow {AC} } \right) = \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD}  - \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} \\ = AB.AD.\cos {60^0} - AB.AC.\cos {60^0} = 0\end{array}\)

 \( \Rightarrow \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CD} } \right) = {90^0}\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điểm \(M\) thỏa mãn \(\overrightarrow {OM} = 2\overrightarrow i + 3\overrightarrow j - \overrightarrow k \). Tọa độ của điểm \(M\)

\(\left( {2;3;1} \right)\).

\(\left( { - 2; - 3;1} \right)\).

\(\left( {2; - 1;3} \right)\).

\(\left( {2;3; - 1} \right)\).

Xem đáp án

\(\overrightarrow {OM} = 2\overrightarrow i + 3\overrightarrow j - \overrightarrow k \Rightarrow M\left( {2;3; - 1} \right)\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho vectơ \[\overrightarrow u = 2\overrightarrow i - \frac{1}{2}\overrightarrow j + 4\overrightarrow k \]. Tọa độ của vectơ \[\overrightarrow u \] là:  

\(\left( {2; - \frac{1}{2};4} \right)\).

\(\left( {2;\frac{1}{2};4} \right)\).

\(\left( {2;1;4} \right)\).

\(\left( {\frac{1}{2}; - 2;\frac{1}{4}} \right)\).

Xem đáp án

Áp dụng định lí: \[\overrightarrow u  = \left( {a;b;c} \right) \Leftrightarrow \overrightarrow u  = a\overrightarrow i  + b\overrightarrow j  + c\overrightarrow k \].

Ta có: \[\overrightarrow u  = 2\overrightarrow i  - \frac{1}{2}\overrightarrow j  + 4\overrightarrow k  = 2\overrightarrow i  + \left( { - \frac{1}{2}} \right)\overrightarrow j  + 4\overrightarrow k \], suy ra tọa độ của vectơ \(\overrightarrow u \) là \(\left( {2; - \frac{1}{2};4} \right)\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz , cho hai véctơ Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz  , cho hai véctơ    và  . Tìm tọa độ của véc tơ  . (ảnh 1)  Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz  , cho hai véctơ    và  . Tìm tọa độ của véc tơ  . (ảnh 2). Tìm tọa độ của véc tơ Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz  , cho hai véctơ    và  . Tìm tọa độ của véc tơ  . (ảnh 3).

\[\overrightarrow a \left( { - 8;9; - 1} \right)\].

\[\overrightarrow a \left( {8;9; - 1} \right)\].

\[\overrightarrow a \left( { - 8; - 9;1} \right)\].

\[\overrightarrow a \left( { - 8; - 9; - 1} \right)\].

Xem đáp án

 Ta có \[2\overrightarrow u  = \left( { - 2;6; - 4} \right)\]

  \[ - 3\overrightarrow v  = \left( { - 6; - 15;3} \right)\]

   Vậy \(\overrightarrow a  = 2\overrightarrow u  - 3\overrightarrow v  = \left( { - 8; - 9; - 1} \right)\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho vectơ \(\overrightarrow a = \left( { - 1;4;2} \right)\). Toạ độ của vectơ \( - 2\overrightarrow a \)

\(\left( { - 2;8;4} \right)\).

\(\left( {2; - 8; - 4} \right)\).

\(\left( { - 2; - 8; - 4} \right)\).

\(\left( {2;8;4} \right)\).

Xem đáp án

Ta có: \( - 2\overrightarrow a  = \left( {\left( { - 2} \right).\left( { - 1} \right);\left( { - 2} \right).4;\left( { - 2} \right).2} \right)\).

Vậy \( - 2\overrightarrow a  = \left( {2; - 8; - 4} \right)\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, độ dài của vectơ \(\overrightarrow u = \left( {2; - 1;2} \right)\)

\(\sqrt 7 \).

\(3\).

\(9\).

\(2\).

Xem đáp án

Độ dài của vectơ \(\overrightarrow u \) là: \(\left| {\overrightarrow u } \right| = \sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2}} = 3\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai vectơ \(\overrightarrow u = \left( { - 2;1;5} \right)\)\(\overrightarrow v = \left( {0; - 3;1} \right)\). Tích vô hướng của hai vectơ \(\overrightarrow u \)\(\overrightarrow v \)

\(\sqrt {30} .\sqrt {10} \).

\( - \sqrt {30} .\sqrt {10} \).

\(2\).

\( - 2\).

Xem đáp án

Tích vô hướng của hai vectơ \(\overrightarrow u \) và \(\overrightarrow v \) là: \(\overrightarrow u .\overrightarrow v = - 2 \cdot 0 + 1 \cdot \left( { - 3} \right) + 5 \cdot 1 = 2\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz cho hai điểm \[A\left( {2; - 4;3} \right),\,\,B\left( {2;2;7} \right)\]. Trung điểm của \(AB\) có toạ độ là

\(\left( {2;6;4} \right)\)

\[\left( {1;3;2} \right)\]

\(\left( {4; - 2;10} \right)\).

\[\left( {2; - 1;5} \right)\]

Xem đáp án

Gọi \[I\] là trung điểm của \(AB\) ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_I} = \frac{{2 + 2}}{2} = 2\\{y_I} = \frac{{ - 4 + 2}}{2} =  - 1\\{z_I} = \frac{{3 + 7}}{2} = 5\end{array} \right. \Rightarrow I\left( {2; - 1;5} \right)\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai điểm \(A\left( {2\,;\,3\,;\, - 4} \right)\)\(B\left( {0\,;\,1\,;\,6} \right)\). Trung điểm \(M\) của đoạn thẳng \(AB\) có tọa độ là:

\(M\)\(\left( { - 2\,;\, - 2\,;\,10} \right)\).

\(M\)\(\left( {1\,;\,2\,;\,2} \right)\).

\(M\)\(\left( {1\,;\,2\,;\,1} \right)\).

\(M\)\(\left( {2\,;\,2\,;\, - 10} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(M\left( {\frac{{{x_A} + {x_B}}}{2}\,;\,\frac{{{y_A} + {y_B}}}{2}} \right) = \left( {\frac{{1 + 0}}{2}\,;\,\frac{{3 + 1}}{2}\,;\,\frac{{ - 4 + 6}}{2}} \right) = \left( {1\,;\,2\,;\,1} \right)\) là trung điểm của \(AB\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác MNP \(M\left( {1;1} \right),N\left( { - 1;0} \right),P\left( {3; - 7} \right).\)Trọng tâm \(G\) của tam giác MNP có tọa độ là 

\(\left( {1; - 2} \right).\)

\(\left( { - 1;2} \right).\)

\(\left( {1;2} \right).\)

\(\left( {3; - 6} \right).\)

Xem đáp án

Theo công thức tính tọa độ trong tâm của tam giác ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \frac{{1 - 1 + 3}}{3}\\{y_G} = \frac{{1 + 0 - 7}}{3}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_G} = 1\\{y_G} =  - 2\end{array} \right..\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, xét hệ tọa độ Oxyz có gốc \(O\) trùng với vị trí của một giàn khoan trên biển, mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) trùng với mặt biển (được coi là phẳng) với trục Ox hướng về phía tây, trục \[Oy\]hướng về phía nam và trục \(Oz\) hướng thẳng đứng lên trời (H.2.52). Đơn vị đo trong không gian \[Oxyz\] lấy theo kilômét. Một chiếc ra đa đặt tại giàn khoan và một chiếc tàu thám hiểm có tọa độ là \(\left( {30;25; - 15} \right)\). Khoảng cách theo đơn vị kilômét từ chiếc ra đa và một chiếc tàu thám hiểm. ( Kết quả làm tròn lấy một chữ số thập phân)
Theo đề bài ta có tọa độ của ra đa là \(\left( {0;0;0} \right)\), tọa độ của tàu thám hiểm là \(\left( {30;25; - 15} \right)\).  Khi đó khoảng cách giữa ra đa và tàu thám hiểm là: (ảnh 1)

\(41,8km\).

\(31,8km\).

\(41,9km\).

\(31,9km\).

Xem đáp án

Theo đề bài ta có tọa độ của ra đa là \(\left( {0;0;0} \right)\), tọa độ của tàu thám hiểm là \(\left( {30;25; - 15} \right)\).

Khi đó khoảng cách giữa ra đa và tàu thám hiểm là:

\(d = \sqrt {{{(30 - 0)}^2} + {{(25 - 0)}^2} + {{( - 15 - 0)}^2}}  = 5\sqrt {70}  \approx 41,8.\)

Vậy khoảng khoảng cách giữa ra đa và tàu thám hiểm là \(41,8\)km.

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN 2. CÂU HỎI ĐÚNG SAI (4 CÂU)

Cho hình chóp ABCDAB,AC,AD đôi một vuông góc, cạnh AB = AC = a ,\[M\] là trung điểm của \[CB\],\[H\] là trung điểm của \[MD\]. Các mệnh đề dưới đây đúng hay sai?

a) \(\overrightarrow {DM} = \frac{{\overrightarrow {BD} + \overrightarrow {{\rm{CD}}} }}{{ - 2}}\)

b) \(\overrightarrow {AH} = \frac{{\overrightarrow {AD} }}{2} + \frac{{\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {A{\rm{D}}} }}{4}\)

c)\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AH} = \frac{{{a^2}}}{4}\).

d) Góc giữa vectơ \[\overrightarrow {AH} \]\(\overrightarrow {BC} \) bằng \(60^\circ \).

Xem đáp án

Cho hình chóp ABCD có AB,AC,AD đôi một vuông góc, cạnh AB = AC = a ,\[M\] là trung điểm của \[CB\],\[H\] là trung điểm của \[MD\]. Các mệnh đề dưới đây đúng hay sai? (ảnh 1)

a) Đúng.

\(\overrightarrow {DM}  = \frac{{\overrightarrow {DB}  + \overrightarrow {{\rm{DC}}} }}{2}\)\( \Rightarrow \overrightarrow {DM}  = \frac{{\overrightarrow {BD}  + \overrightarrow {{\rm{CD}}} }}{{ - 2}}\)

b) Sai.

\(\overrightarrow {AH}  = \frac{{\overrightarrow {AM}  + \overrightarrow {A{\rm{D}}} }}{2}\),\(\overrightarrow {AM}  = \frac{{\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC} }}{2}\)\( \Rightarrow \overrightarrow {AH}  = \frac{{\frac{{\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC} }}{2} + \overrightarrow {A{\rm{D}}} }}{2}\)

\( \Rightarrow \overrightarrow {AH}  = \frac{{\overrightarrow {A{\rm{D}}} }}{2} + \frac{{\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC} }}{4}\)

c) Đúng.

\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AH}  = \overrightarrow {AB} .(\frac{{\overrightarrow {A{\rm{D}}} }}{2} + \frac{{\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC} }}{4})\)\( = \frac{{\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {A{\rm{D}}} }}{2} + \frac{{\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} }}{4}\)\( = \frac{{A{B^2}}}{4} = \frac{{{a^2}}}{4}\)

d) Sai.

\[\overrightarrow {BC}  = \overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AB} \],\(\overrightarrow {AH}  = \frac{{\overrightarrow {A{\rm{D}}} }}{2} + \frac{{\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC} }}{4}\)

Vậy \[\overrightarrow {BC} .\overrightarrow {AH}  = (\overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AB} ).(\frac{{\overrightarrow {A{\rm{D}}} }}{2} + \frac{{\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC} }}{4})\]

\[\overrightarrow {BC} .\overrightarrow {AH}  = \frac{{\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {A{\rm{D}}} }}{2} + \frac{{\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AC} }}{4} - \frac{{\overrightarrow {AD} .\overrightarrow {AB} }}{2} - \frac{{\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} }}{4}\]

\[\overrightarrow {BC} .\overrightarrow {AH}  = \frac{{\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AC} }}{4} - \frac{{\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AB} }}{4} = 0\] .

Vậy góc giữa vectơ \[\overrightarrow {AH} \] và \(\overrightarrow {BC} \) bằng  \(90^\circ \).

14. Tự luận
1 điểm

Trong không gian hệ tọa độ Oxyz cho hai điểm \(M( - 4;3; - 1)\)và \(N(2; - 1; - 3)\)

a) Tìm tọa độ vectơ \(\overrightarrow {OM} ( - 4;3; - 1)\)

b) Cho vectơ \(\overrightarrow v  = \overrightarrow i  + \overrightarrow {2j}  - 3\overrightarrow k \)và \(\overrightarrow {AM}  = \overrightarrow v \). Tọa độ vủa điểm \[A\] là: \(A(5;1;2)\)

c) Gọi \(G\) là trọng tâm của \(\Delta OMN\). Tọa độ hình chiếu của \(G\) trên \(Oxy\) là \(\left( {0;\,0;\, - \frac{4}{3}} \right)\)

d) I là trung điểm của đoạn \[MN\]. Tọa độ của vectơ \[\overrightarrow w  = 3\overrightarrow i  + 2\overrightarrow {ON}  - \frac{1}{2}\overrightarrow {OI} \]là \[\left( {\frac{9}{2};\frac{{ - 5}}{2}; - 7} \right)\]

Xem đáp án

a) Tọa độ vectơ \(\overrightarrow {OM} \)tương đương với tọa độ điểm \(M( - 4;3; - 1)\)

b) Ta có \(\overrightarrow v  = \overrightarrow i  + \overrightarrow {2j}  - 3\overrightarrow k \) nên \(\overrightarrow v (1;2; - 3)\), giả sử tọa độ của \(A({x_A};{y_A};{z_A})\)

Theo giả thiết \(\overrightarrow {AM}  = \overrightarrow v \)\( \Leftrightarrow \)\[\left\{ \begin{array}{l} - 4 - {x_A} = 1\\3 - {y_A} = 2\\ - 1 - {z_A} =  - 3\end{array} \right.\]\( \Leftrightarrow \)\[\left\{ \begin{array}{l}{x_A} = 5\\{y_A} = 1\\{z_A} = 2\end{array} \right.\]\( \Leftrightarrow \)\(A(5;1;2)\)

c) Ta có \(G\left( { - \frac{2}{3};\,\frac{2}{3};\, - \frac{4}{3}} \right)\). Tọa độ hình chiếu của \(G\) trên \(Oxy\) là \(\left( { - \frac{2}{3};\,\frac{2}{3};\,0} \right)\).

d) I là trung điểm của \[MN\] nên tọa độ \[I\] xác định bởi công thức

\[\left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x_M} + {x_N}}}{2} = {x_I}\\\frac{{{y_M} + {y_N}}}{2} = {y_I}\\\frac{{{z_M} + {z_N}}}{2} = {z_I}\end{array} \right.\]\( \Leftrightarrow \)\[\left\{ \begin{array}{l}\frac{{ - 4 + 2}}{2} = {x_I}\\\frac{{3 - 1}}{2} = {y_I}\\\frac{{ - 1 - 3}}{2} = {z_I}\end{array} \right.\]\( \Leftrightarrow \)\[\left\{ \begin{array}{l} - 1 = {x_I}\\1 = {y_I}\\ - 2 = {z_I}\end{array} \right.\]\( \Leftrightarrow \)\(I( - 1;1; - 2)\)

Theo giả thiết \[\overrightarrow w  = 3\overrightarrow i  + 2\overrightarrow {ON}  - \frac{1}{2}\overrightarrow {OI}  = (3.1 + 2.2 - \frac{1}{2}.5,3.0 + 2.( - 1) - \frac{1}{2}.1,3.0 + 2.( - 3) - \frac{1}{2}.2)\]

\[ \Rightarrow \overrightarrow w  = (\frac{9}{2},\frac{{ - 5}}{2}, - 7)\]

15. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho \(\Delta ABC\)với \(A\left( {1\,;\,2\,;\,3} \right)\), \(B\left( {4\,;\,5\,;\,6} \right)\), \(C\left( {2\,;\,7\,;\,4} \right)\)

a) Tọa độ trung điểm của cạnh \(AB\) là \(M\left( {\frac{5}{2}\,;\,\frac{7}{2}\,;\,\frac{9}{2}} \right)\).

b) Tọa độ trọng tâm \(G\) của \(\Delta ABC\) là \(G\left( {\frac{7}{3};\,\frac{{14}}{3}\,;\,\frac{{13}}{3}} \right)\).

c) Tích vô hướng của hai véc tơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \) là 31.

d) Chu vi và diện tích của \(\Delta ABC\) lần lượt là \(8\sqrt 3 \) và \(6\sqrt 2 \,\).

Xem đáp án

a) Đúng.

Gọi \(M\) là trung điểm của cạnh\(AB\).

Ta có: \(M\left( {\frac{{{x_A} + {x_B}}}{2}\,;\,\frac{{{y_A} + {y_B}}}{2}\,;\,\frac{{{z_A} + {z_B}}}{2}} \right)\)

Vậy: \(M\left( {\frac{5}{2}\,;\,\frac{7}{2}\,;\,\frac{9}{2}} \right)\).

b) Đúng.

Gọi \(G\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\).

Ta có: \(G\left( {\frac{{{x_A} + {x_B} + {x_C}}}{3};\,\frac{{{y_A} + {y_B} + {y_C}}}{3}\,;\,\frac{{{z_A} + {z_B} + {z_C}}}{3}} \right)\)

Vậy: \(G\left( {\frac{7}{3};\,\frac{{14}}{3}\,;\,\frac{{13}}{3}} \right)\).

c) Sai.

Ta có:

\(\overrightarrow {AB}  = \left( {{x_B} - {x_A}\,;\,{y_B} - {y_A}\,;\,{z_B} - {z_A}} \right) = \left( {3\,;\,3\,;\,3} \right)\)

\(\overrightarrow {AC}  = \left( {{x_C} - {x_A}\,;\,{y_C} - {y_A}\,;\,{z_C} - {z_A}} \right) = \left( {1\,;\,5\,;\,1} \right)\)

Tích vô hướng của hai véc tơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \):

              \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC}  = 3.1 + 3.5 + 3.1 = 21\).

d) Đúng.

Ta có:

\(AB = \sqrt {{{(4 - 1)}^2} + {{(5 - 2)}^2} + {{(6 - 3)}^2}}  = 3\sqrt 3 \)

\(BC = \sqrt {{{(2 - 4)}^2} + {{(7 - 5)}^2} + {{(4 - 6)}^2}}  = 2\sqrt 3 \)

\(AC = \sqrt {{{(2 - 1)}^2} + {{(7 - 2)}^2} + {{(4 - 3)}^2}}  = 3\sqrt 3 \)

Chu vi \(\Delta ABC\):

\({P_{\Delta ABC}} = AB + BC + AC = 3\sqrt 3  + 2\sqrt 3  + 3\sqrt 3  = 8\sqrt 3 \).

Ta có nửa chu vi \(\Delta ABC\) là \(p = \frac{1}{2}.8\sqrt 3  = 4\sqrt 3 \).

Áp dụng công thức Heron, ta có diện tích tam giác \(ABC\) là:

\({S_{\Delta ABC}} = \sqrt {p\left( {p - AB} \right)\left( {p - BC} \right)\left( {p - AC} \right)} \)

\( = \sqrt {4\sqrt 3 \left( {4\sqrt 3  - 3\sqrt 3 } \right)\left( {4\sqrt 3  - 2\sqrt 3 } \right)\left( {4\sqrt 3  - 3\sqrt 3 } \right)}  = 6\sqrt 2 \,\).

16. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho bốn điểm điểm \(A\left( {0\,;\,\, - 2\,;\,\,1} \right);\,\)\(B\left( {1\,;\,\,0\,;\,\, - 2} \right)\); \(C\left( {\,3\,;\,\,1\,;\,\, - 2} \right)\) và \(\,D\left( { - 2;\, - 2;\, - 1} \right)\).

a) Ba điểm \(A,\,B,D\) thẳng hàng

b) Tam giác \[ACD\] là tam giác vuông tại \(A\).

c) Góc giữa hai véctơ\(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {CD} \) là góc tù.

d) Bốn điểm \(A,\,B,\,C,\,D\) không đồng phẳng.

Xem đáp án

a) Sai.

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( {1;\,2;\, - 3} \right)\); \(\overrightarrow {AD}  = \left( { - 2;\,0;\, - 2} \right)\)

Vì \(\frac{1}{{ - 2}} \ne \frac{2}{0} \ne \frac{{ - 3}}{{ - 2}}\) nên ba điểm \(A,\,B,D\) không thẳng hàng

b) Đúng.

Ta có: \(\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AD}  = 3.\left( { - 2} \right) + 3.0 + \left( { - 3} \right)\,.\left( { - 2} \right) = 0\,\, \Rightarrow AC \bot AD\).

Suy ra tam giác \[ACD\] là tam giác vuông tại \(A\).

c) Đúng.

Mặt khác: \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {CD}  = 1.\left( { - 5} \right) + 2.\left( { - 3} \right) + \left( { - 3} \right)\,.1 =  - 14\,\, < 0 \Rightarrow {\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CD} } \right) < 0 \Rightarrow \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CD} } \right)\) là góc tù.

d) Sai.

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( {1;\,2;\, - 3} \right);\,\,\overrightarrow {CD}  = \left( { - 5;\, - 3;\,1} \right);\,\,\overrightarrow {AC}  = \left( {3;\,3;\, - 3} \right)\,;\,\,\overrightarrow {BD}  = \left( { - 3;\, - 2;\,1} \right);\,\overrightarrow {AD}  = \left( { - 2;\,0;\, - 2} \right)\)

Khi đó: \(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {3;\, - 6;\, - 3} \right)\) \( \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right].\overrightarrow {AD}  = \left( { - 2} \right).3 + 0.6 + \left( { - 2} \right)\left( { - 3} \right) = 0\).

Suy ra \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AD} \) đồng phẳng hay bốn điểm \(A,\,B,\,C,\,D\) đồng phẳng.

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN 3. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN (6 CÂU)

(1,0 điểm) . Cho tứ diện ABCD có AB = AC = AD = a \[\widehat {BAC} = \widehat {BAD} = 60^\circ ,\,\]       \[\widehat {CAD} = 90^\circ \]. Gọi \(I\) là điểm trên cạnh \(AB\) sao cho \(AI = 3IB\)\(J\) là trung điểm của \(CD\). Hãy xác định góc giữa cặp vectơ \(\overrightarrow {AB} \)\(\overrightarrow {IJ} \)?

Xem đáp án

Cho tứ diện ABCD có AB = AC = AD = a \[\widehat {BAC} = \widehat {BAD} = 60^\circ ,\,\]       \[\widehat {CAD} = 90^\circ \]. Gọi \(I\) là điểm trên c (ảnh 1)

Ta có: \(\overrightarrow {IJ} \,.\overrightarrow {AB}  = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {AD}  - \frac{3}{2}\overrightarrow {AB} } \right).\overrightarrow {AB}  = \,\frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD} .\overrightarrow {AB}  - \frac{3}{2}{{\overrightarrow {AB} }^2}} \right)\)

Lại có \[\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD}  = AB.AD.cos60^\circ  = \frac{{{a^2}}}{2}\]

 \[\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AB}  = AC.AB.cos60^\circ  = \frac{{{a^2}}}{2}\].

      Vậy: \(\overrightarrow {IJ} \,.\overrightarrow {AB}  = \frac{1}{2}\left( {\frac{{{a^2}}}{2} + \frac{{{a^2}}}{2} - \frac{3}{2}{a^2}} \right) =  - \frac{{{a^2}}}{4}\)

      Có \[\widehat {CAD} = 90^\circ  \Rightarrow \overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AD}  = 0.\]

      \(\overrightarrow {IJ} \, = \,\overrightarrow {IA}  + \overrightarrow {AJ}  = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {AD}  - \frac{3}{2}\overrightarrow {AB} } \right)\)

      \(I{J^2} = {\overrightarrow {IJ} ^2}\, = \frac{1}{4}{\left( {\overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {AD}  - \frac{3}{2}\overrightarrow {AB} } \right)^2} = \frac{1}{4}\left( {\frac{{17}}{4}{a^2} + 2\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AD}  - 3\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AB}  - 3\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD} } \right) = \frac{{5{a^2}}}{{16}}\)

      \( \Rightarrow IJ = \frac{{a\sqrt 5 }}{4}.\)

Vậy: \(\cos \left( {\overrightarrow {IJ} \,,\overrightarrow {AB} } \right) = \frac{{\overrightarrow {IJ} \,.\overrightarrow {AB} }}{{IJ.AB}} = \frac{{ - \frac{{{a^2}}}{4}}}{{\frac{{a\sqrt 5 }}{4}.a}} =  - \frac{{\sqrt 5 }}{5}\)

18. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có \[A\left( {0;\,\,0;\,\,0} \right)\],\[B\left( {3;\,\,0;\,\,0} \right)\],\[D\left( {0;\,\,3;\,\,0} \right)\],\[D'\left( {0;\,\,3;\,\, - 3} \right)\]. Tìm tọa độ các đỉnh \(C\)\(A'\) của hình hộp?

Xem đáp án

Ta có \[\overrightarrow {AB}  = \left( {3;\,\,0;\,\,0} \right)\], \(\overrightarrow {AD}  = \left( {0;\,\,3;\,\,0} \right)\)

Gọi \(C\left( {{x_1};\,{y_1};\,\,{z_1}} \right) \Rightarrow \overrightarrow {DC}  = \left( {{x_1};\,\,{y_1} - 3;\,\,{z_1}} \right)\)

Vì \(ABCD\) là hình bình hành \[ \Rightarrow \overrightarrow {DC}  = \overrightarrow {AB}  \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} = 3\\{y_1} - 3 = 0\\{z_1} = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} = 3\\{y_1} = 3\\{z_1} = 0\end{array} \right. \Rightarrow C\left( {3;\,\,3;\,\,0} \right)\].

Gọi \(A'\left( {{x_2};\,\,{y_2};\,\,{z_2}} \right) \Rightarrow \overrightarrow {A'D'}  = \left( { - {x_2};\,\,3 - {y_2};\,\, - 3 - {z_2}} \right)\)

Vì \(ADD'A'\) là hình bình hành \( \Rightarrow \overrightarrow {A'D'}  = \overrightarrow {AD}  \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - {x_2} = 0\\3 - {y_2} = 3\\ - 3 - {z_2} = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_2} = 0\\{y_2} = 0\\{z_2} =  - 3\end{array} \right. \Rightarrow A'\left( {0;\,\,0;\, - 3} \right)\).

19. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho tứ diện ABCD có \(A(0\,;\,1\,;\, - 1)\), \(B(1\,;\,1\,;\,2)\), \(C(1\,;\, - 1\,;\,0)\), \(D(0\,;\,0\,;\,1)\). Tìm một vectơ  khác \(\overrightarrow 0 \) vuông góc với cả hai vectơ \(\overrightarrow {BC} \) và \(\overrightarrow {BD} \)?

Xem đáp án

Ta có: \(\overrightarrow {BC}  = (0\,;\, - 2\,;\, - 2)\),\(\overrightarrow {BD}  = ( - 1\,;\, - 1\,;\, - 1)\)

Khi đó: \(\left[ {\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow {BD} } \right] = (0\,;\,2\,;\, - 2)\) là một vectơ thoả yêu cầu bài toán.

20. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với một hệ trục toạ độ cho trước (đơn vị đo lấy theo kilômét), ra đa phát hiện một chiếc máy bay di chuyển với vận tốc và hướng không đổi từ   điểm \[A\left( {800;500;7} \right)\] đến điểm \[B\left( {940;550;9} \right)\] trong 10 phút. Nếu máy bay tiếp tục giữ nguyên vận tốc và hướng bay thì toạ độ của máy bay sau 5 phút tiếp theo là \(C(x;y;z)\). Tính \(x + y + z\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp số: 1954.

Vị trí của máy bay sau 5 phút tiếp theo là \(C(x;y;z)\).

Vì hướng của máy bay không đổi nên \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {BC} \) cùng hướng.

Do vận tốc của máy bay không đổi và thời gian bay từ \(A\) đến \(B\) gấp đôi thời gian bay từ \(B\) đến \(C\) nên \(AB = 2BC\).

Do đó \(\overrightarrow {BC}  = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB}  = \left( {\frac{{940 - 800}}{2};\frac{{550 - 500}}{2};\frac{{9 - 7}}{2}} \right) = \left( {70;25;1} \right)\).

Mặt khác, \(\overrightarrow {BC}  = (x - 940;y - 550;z - 8)\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 940 = 70}\\{y - 550 = 25}\\{z - 8 = 1}\end{array}} \right.\)

Từ đó \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1010}\\{y = 575}\\{z = 9}\end{array}} \right. \Rightarrow x + y + z = 1594\).

21. Tự luận
1 điểm

Một tấm gỗ tròn được treo song song với mặt phẳng nằm ngang bởi ba sợi dây không giãn xuất phát từ điểm \(O\) trên trần nhà và lần lượt buộc vào ba điểm \(A,B,C\) trên tấm gỗ tròn sao cho các lực căng \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {{F_3}} \) lần lượt trên mỗi dây \(OA,OB,OC\) đôi một vuông góc với nhau và có độ lớn \(\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right| = 10\left( N \right)\) (xem hình vẽ).

Một tấm gỗ tròn được treo song song với mặt phẳng nằm ngang bởi ba sợi dây không giãn xuất phát từ điểm \(O\) trên tr (ảnh 1)

Tính trọng lượng \(P\) của tấm gỗ tròn đó.

Xem đáp án

Đáp số: \(10\sqrt 3 \,\,\left( N \right)\).

Một tấm gỗ tròn được treo song song với mặt phẳng nằm ngang bởi ba sợi dây không giãn xuất phát từ điểm \(O\) trên tr (ảnh 2)

Gọi \({A_1},{B_1},{C_1}\) lần lượt là các điểm sao cho \(\overrightarrow {O{A_1}}  = \overrightarrow {{F_1}} ,{\rm{ }}\overrightarrow {O{B_1}}  = \overrightarrow {{F_2}} ,{\rm{ }}\overrightarrow {O{C_1}}  = \overrightarrow {{F_3}} \)

Lấy các điểm D1,A1',B1',D1' sao cho OA1D1B1.C1A1'D1'B1' là hình hộp.

Theo quy tắc hình hộp ta có: OA1→+OB1→+OC1→=OD1'→

Do các lực căng \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {{F_3}} \) đôi một vuông góc với nhau và có độ lớn: \(\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right| = 10\left( N \right)\) nên hình hộp OA1D1B1.C1A1'D1'B1' có ba cạnh \(OA,OB,OC\) đôi một vuông góc và bằng nhau. Vì thế OA1D1B1.C1A1'D1'B1' là hình lập phương có độ dài cạnh bằng \(10\), suy ra độ dài đường chéo bằng \(10\sqrt 3 \)

22. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Một chậu cây được đặt trên một giá đỡ có bốn chân với điểm đặt \(S\left( {0;0;30} \right)\)các điểm chạm mặt đất của bốn chân lần lượt là \(A\left( {30;0;0} \right),B\left( {0;20;0} \right),C\left( { - 20;0;0} \right),D\left( {0; - 20;0} \right)\) (đơn vị cm). Cho biết trọng lực tác dụng lên chậu cây có độ lớn \(60N\)và được phân bố thành bốn lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {{F_3}} ,\overrightarrow {{F_4}} \) có độ lớn bằng nhau như hình vẽ. Tính \(\left| {\overrightarrow {{F_1}} + 2\overrightarrow {{F_2}} + 3\overrightarrow {{F_3}} + 4\overrightarrow {{F_4}} } \right|\) (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)Một chậu cây được đặt trên một giá đỡ có bốn chân với điểm đặt \(S\left( {0;0;30} \right)\) và các điểm chạm mặt đất của bốn chân lần lượt là \(A\left( {30;0;0} \right),B\left( {0;20;0} \right),C\left( { - 20;0;0} \ri (ảnh 1)

Xem đáp án

Một chậu cây được đặt trên một giá đỡ có bốn chân với điểm đặt \(S\left( {0;0;30} \right)\) và các điểm chạm mặt đất của bốn chân lần lượt là \(A\left( {30;0;0} \right),B\left( {0;20;0} \right),C\left( { - 20;0;0} \ri (ảnh 2)

Tứ giác \(ABCD\) có hai đường chéo bằng nhau và vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi đường nên là hình vuông.

Ta có: \(\overrightarrow {SA}  = \left( {30;0; - 30} \right),\overrightarrow {SB}  = \left( {0;20; - 20} \right),\overrightarrow {SC}  = \left( { - 20;0; - 20} \right),\overrightarrow {SD}  = \left( {0; - 20; - 20} \right)\)

\( \Rightarrow SA = SB = SC = SD = 30\sqrt 2 \). Do đó \(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều.

Các vecto \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {{F_3}} ,\overrightarrow {{F_4}} \) có điểm đầu tại \(S\) và điểm cuối lần lượt là \(A',B',C',D'\).

Ta có \(SA' = SB' = SC' = SD'\) nên \(S.A'B'C'D'\) cũng là hình chóp tứ giác đều.

Gọi \(\overrightarrow F \) là trọng lực tác dụng lên chậu cây và \(O'\) là tâm của hình vuông \(A'B'C'D'\). Ta có:

\[\overrightarrow F  = \overrightarrow {{F_1}}  + \overrightarrow {{F_2}}  + \overrightarrow {{F_3}}  + \overrightarrow {{F_4}}  = \overrightarrow {SA'}  + \overrightarrow {SB'}  + \overrightarrow {SC'}  + \overrightarrow {SD'}  = 4\overrightarrow {SO'} \]

Ta có: \(\left| {\overrightarrow F } \right| = 60 \Rightarrow \left| {\overrightarrow {SO'} } \right| = SO = 15\).

Do tam giác \(SO'A'\) vuông cân nên \(SA' = SO'\sqrt 2  = 15\sqrt 2  = \frac{1}{2}SA \Rightarrow \overrightarrow {{F_1}}  = \overrightarrow {SA'}  = \frac{1}{2}\overrightarrow {SA}  = \left( {15;0; - 15} \right)\)

Chứng minh tương tự ta cũng có:

\(\overrightarrow {{F_2}}  = \frac{1}{2}\overrightarrow {SB}  = \left( {0;15; - 15} \right),\overrightarrow {{F_3}}  = \frac{1}{2}\overrightarrow {SC}  = \left( { - 15;0; - 15} \right),\overrightarrow {{F_4}}  = \frac{1}{2}\overrightarrow {SD}  = \left( {0; - 15; - 15} \right)\)

Suy ra: \(\overrightarrow {{F_1}}  + 2\overrightarrow {{F_2}}  + 3\overrightarrow {{F_3}}  + 4\overrightarrow {{F_4}}  = \left( { - 30; - 30; - 150} \right) \Rightarrow \left| {\overrightarrow {{F_1}}  + 2\overrightarrow {{F_2}}  + 3\overrightarrow {{F_3}}  + 4\overrightarrow {{F_4}} } \right| = 90\sqrt 3  \approx 156\).