Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 2 lớp 12 (có lời giải) - Đề 4
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỈ chọn một phương án.
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'. Khẳng định nào sau đây đúng?
\[\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AB} \].
\[\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} \].
\[\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB'} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD'} \].
\[\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB'} + \overrightarrow {AD'} + \overrightarrow {AA'} \].
Theo quy tắc hình hộp ta có đáp án B.
\[102,9N\].
\[1029N.\].
\[1,029N\].
\[10,29N\].
Đổi \[105g = 0,105kg\]
Độ lớn của lực hấp dẫn của trái đất tác dụng lên quả lê là \[\left| {\overrightarrow p } \right| = m\left| {\overrightarrow g } \right| = 0,105.9,8 = 1,029N.\]
\[\overrightarrow v = \left( {600;400;800} \right)\].
\[\overrightarrow v = \left( {150;100;200} \right)\].
\[\overrightarrow v = \left( { - 600; - 400; - 800} \right)\].
\[\overrightarrow v = \left( { - 150; - 100; - 200} \right)\].
\[I\left( { - 1;1;2} \right)\]
\[I\left( {2;1; - 2} \right)\].
\[I\left( { - 2; - 1;2} \right)\]
\[I\left( { - 2;1;2} \right)\].
\(\left( { - 2;3; - 1} \right)\).
\(\left( {2; - 3;1} \right)\).
\(\left( { - 3;2;1} \right)\).
\(\left( {2;1; - 3} \right)\).
\(\overrightarrow {AB} = \left( {2; - 1;2} \right)\).
\(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2;3;4} \right)\).
\(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2;1; - 2} \right)\).
\(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2;2;3} \right)\).
\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {CD} = - 4\).
\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {CD} = 2\).
\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {CD} = 1\).
\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {CD} = 0\).

Vì \(ABCD\) là tứ diện đều nên các tam giác \(ABC\) và \(ABD\) là các tam giác đều.
Khi đó \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {CD} = \overrightarrow {AB} .\left( {\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AC} } \right) = \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = 2.2.\cos {60^0} - 2.2.\cos {60^0} = 0\).
\(ON = 6\sqrt 2 \).
\(ON = 5\sqrt 2 \).
\(ON = 7\sqrt 2 \).
\(ON = 3\sqrt 2 \).
Vì \(N\) là điểm đối xứng với \(M\) qua \(I\) nên \(I\) là trung điểm của đoạn \(MN\), do đó \(N\left( {9;4; - 1} \right)\).
Vậy \(ON = \sqrt {{9^2} + {4^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} = 7\sqrt 2 \).
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai vec tơ \(\overrightarrow a \left( {1;\,\, - 2;\,\,0} \right)\) và \(\overrightarrow b \left( { - 2;\,\,3;\,\,1} \right)\). Cho các mệnh đề sau.
a) \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = - 8\).
b) \(2\overrightarrow a = \left( {2;\,\, - 4;\,\,1} \right)\).
c) \(\overrightarrow a + \overrightarrow b = \left( { - 1;\,\,0;\,\, - 1} \right)\).
d) \(\left| {\overrightarrow b } \right| = 14\).
Số mệnh đề ĐÚNG là:
1.
3
2.
4.
a) Đúng | b) Sai | c) Sai | d) Sai |
\(\overrightarrow a .\overrightarrow b = - 8\)
\(2\overrightarrow a = \left( {2;\, - 4;\,0} \right)\)
\(\overrightarrow a + \overrightarrow b = \left( { - 1;\,\,1;\,\,1} \right)\).
\(\left| {\overrightarrow b } \right| = 14\)
Vec tơ cùng vuông góc với vec tơ \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) có tọa độ bằng \(\left( { - 5; - 7; - 3} \right)\).
Vectơ \(\overrightarrow a \) không cùng phương với vectơ \(\overrightarrow b \).
Vectơ \(\overrightarrow a \) không vuông góc với vectơ \(\overrightarrow b \).
\(\left| {\overrightarrow a } \right| = 14\).
a) Đúng | b) Đúng | c) Đúng | d) Sai |
Ta có \(\left[ {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right] = \left( {5;7;3} \right)\)nên a đúng.
Do \(\frac{1}{2} \ne \frac{{ - 2}}{{ - 1}} \ne \frac{3}{{ - 1}}\) nên vectơ \(\overrightarrow a \) không cùng phương với vectơ \(\overrightarrow b \) nên b đúng.
Do \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = 1.2 + \left( { - 2} \right)\left( { - 1} \right) + 3\left( { - 1} \right)\)\( = 1\) nên vectơ \(\overrightarrow a \) không vuông góc với vectơ \(\overrightarrow b \)nên c đúng.
Ta có \(\left| {\overrightarrow a } \right| = \sqrt {{{\left( 1 \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {3^2}} \)\( = \sqrt {14} \) d sai.
\(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} + \overrightarrow {SD} = 4\overrightarrow {SO} \).
\(\overrightarrow {SA} - \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} - \overrightarrow {SD} = \overrightarrow 0 \).
\(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} + \overrightarrow {SD} = \overrightarrow 0 \).
\(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} + \overrightarrow {OD} = \overrightarrow 0 \).
A Đúng | B Đúng | C Sai | D Đúng |

+) Ta có \(O\) là trung điểm của \(AC\) nên \(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SC} = 2\overrightarrow {SO} \).
\(O\) là trung điểm của \(BD\) nên \(\overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SD} = 2\overrightarrow {SO} \).
Do đó \(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} + \overrightarrow {SD} = 4\overrightarrow {SO} \) là khẳng định đúng.
+) \(\overrightarrow {SA} - \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} - \overrightarrow {SD} = \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {DC} = \overrightarrow 0 \) là khẳng định đúng.
+) Ta có \(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} + \overrightarrow {SD} = 4\overrightarrow {SO} \) như chứng minh trên.
Do đó \(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} + \overrightarrow {SD} = \overrightarrow 0 \) là khẳng định sai.
+) Ta có \(O\) là trung điểm của \(AC\) nên \(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OC} = \overrightarrow O \).
\(O\) là trung điểm của \(BD\) nên \(\overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OD} = \overrightarrow 0 \).
Do đó \(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} + \overrightarrow {OD} = \overrightarrow 0 \) là khẳng định đúng.

Biết \(\vec P = m\vec g\) trong đó \(\vec g\) là vectơ gia tốc rơi tự do có độ lớn \(10\;m/{s^2}\), \(\vec P\) là trọng lực tác động vật có đơn bị là \(N\), \(m\) là khối lượng của vật có đơn vị \(kg\). Cho các kết luận dưới đây.
a) \(\overrightarrow {SA} ,\overrightarrow {SB} ,\overrightarrow {SC} ,\overrightarrow {SD} \) là 4 vec tơ đồng phẳng.
b) \(\left| {\overrightarrow {SA} } \right| = \left| {\overrightarrow {SB} } \right| = \left| {\overrightarrow {SC} } \right| = \left| {\overrightarrow {SD} } \right|.\)
c) Độ lớn của trọng lực \(\vec P\) tác động lên chiếc đèn chùm bằng \(50\;N.\)
d) Độ lớn của lực căng cho mỗi sợi xích bằng \(\frac{{25\sqrt 3 }}{6}\;N.\)
Số kết luận ĐÚNG là:
1.
2.
3.
0.
a) Đúng | b) Đúng | c) Đúng | d) Sai |
c) Độ lớn trọng lực tác động lên đèn chùm là: \(P = mg = 5.10 = 50\;N\)
d) Ta có \(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều \( = > SA = SB = SC = SD\)
Mà = > \) Tam giác \[SAC\] đều
Gọi \[O\] là trung điểm \(AC\).
Ta có: Hợp lực của 4 sợi xích là: \(\vec F = \overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SC} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SD} = 2\overrightarrow {SO} + 2\overrightarrow {SO} = 4\overrightarrow {SO} \)
Để đèn chùm đứng yên thì hợp lực của các sợi xích phải cân bằng với trọng lực hay \(4\overrightarrow {SO} = \vec P\) hay \(4SO = P \Leftrightarrow SO = 12,5\)
Xét tam giác đều \(SAC:SA = \frac{{\sqrt 3 }}{2}SO = \frac{{25\sqrt 3 }}{4}\)
Vậy độ lớn của lực căng cho mỗi sợi xích là \(\frac{{25\sqrt 3 }}{4}\;N.\)
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz,cho hai vectơ \(\overrightarrow a = \left( {1;2; - 2} \right)\)và \(\overrightarrow b = \left( { - 1; - 1;0} \right)\). Các mệnh đề dưới đây đúng hay sai ?a)\(\left| {\overrightarrow a } \right| = 9\)
b)\(\overrightarrow a + \overrightarrow b = \left( {0;1; - 2} \right)\)
c)\(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) cùng phương.
d)\(\left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = 135^\circ \)
a) Sai
Ta có: \(\left| {\overrightarrow a } \right| = \sqrt {{1^2} + {2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} = 3\)
b) Đúng
Ta có: \(\overrightarrow a + \overrightarrow b = \left( {1 - 1;2 - 1; - 2 + 0} \right) = \left( {0;1; - 2} \right)\)
c)Sai
Ta có: \(\frac{1}{{ - 1}} \ne \frac{2}{{ - 1}}\) nên \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) không cùng phương.
d) Đúng
Áp dụng công thức: \[\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{{\overrightarrow a .\overrightarrow b }}{{\left| {\overrightarrow a } \right|\left| {\overrightarrow b } \right|}} = \frac{{1.\left( { - 1} \right) + 2.\left( { - 1} \right) + \left( { - 2} \right).0}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} .\sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {0^2}} }} = \frac{{ - 3}}{{3\sqrt 2 }} = - \frac{1}{{\sqrt 2 }}\].
\( \Rightarrow \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = 135^\circ \).
Cho 4 điểm \(A(1;2;0);B(5;1;4);C(7; - 2; - 2);D(3;m;2)\)
a) Độ dài đoạn \(AB\) lớn hơn độ dài đoạn \(AC\).
b) \(m = \frac{3}{2}\) thì \(D\) là trung điểm của \(AB\).
c) \(m = 5\) thì \(AB \bot AD\).
d) \(m = - 1\) thì \(AB\)//\(CD\).
a) Sai:
\(AB = \sqrt {{4^2} + {{( - 1)}^2} + {4^2}} = \sqrt {33} \)
\(AC = \sqrt {{6^2} + {{( - 4)}^2} + {{( - 2)}^2}} = \sqrt {56} \)
b) Đúng
Tọa độ trung điểm của đoạn \(AB\) là \((3;\frac{3}{2};2) \Rightarrow m = \frac{3}{2}\)
c) Sai
để \(AB \bot AD \Leftrightarrow \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD} = 0\)
\(\begin{array}{l}\overrightarrow {AB} = (4; - 1;4)\\\overrightarrow {AD} = (2;3;2)\\ \Rightarrow \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD} = 4.2 + ( - 1).3 + 4.2 = 13 \ne 0\end{array}\)
d) Sai
Ta có
\(\begin{array}{l}\overrightarrow {AB} = (4; - 1;4)\\\overrightarrow {CD} = ( - 4; - 1;4)\\ \Rightarrow \overrightarrow {AB} \ne k\overrightarrow {CD} \end{array}\)
\( \Rightarrow AB\) không song song với \(CD\).
Trong không gian Oxyz, cho các điểm \(A\left( {8;9;2} \right)\), \(B\left( {3;5;1} \right)\) và \(C\left( {11;10;4} \right)\).
a) Điểm \(D\) thỏa mãn \(ABCD\) là hình bình hành có tọa độ là \(D\left( {6;6;3} \right)\)
b) Độ dài trung tuyến \(AM\) bằng \(\frac{{\sqrt {14} }}{2}\).
c) \(\widehat {BAC} = {30^ \circ }\).
d) Điểm \(N\) thuộc mp\(\left( {Oxy} \right)\) sao cho ba điểm \(A\), \(B\), \(N\) thẳng hàng có tọa độ là \(N\left( { - 2;1;0} \right)\).
a) Sai
Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 5; - 4; - 1} \right)\), \(\overrightarrow {DC} = \left( {11 - x;10 - y;4 - z} \right)\).
Để \(ABCD\) là hình bình hành thì \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 5 = 11 - x\\ - 4 = 10 - y\\ - 1 = 4 - z\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 16\\y = 14\\z = 5.\end{array} \right.\)
Vậy \(D\left( {16;14;5} \right)\).
b) Đúng
Tọa độ trung điểm \(M\) của \(BC\) là \(M\left( {7;\frac{{15}}{2};\frac{5}{2}} \right)\).
Ta có \(\overrightarrow {AM} = \left( { - 1; - \frac{3}{2};\frac{1}{2}} \right)\). Suy ra \(AM = \sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\left( { - \frac{3}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt {14} }}{2}\).
c) Sai
Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 5; - 4; - 1} \right)\); \(\overrightarrow {AC} = \left( {3;1;2} \right)\).
Ta có \(\cos \widehat {BAC} = \cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = \frac{{\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} }}{{AB.AC}} = \frac{{\left( { - 5} \right).3 + \left( { - 4} \right).1 + \left( { - 1} \right).2}}{{\sqrt {{{\left( { - 5} \right)}^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} .\sqrt {{3^2} + {1^2} + {2^2}} }} = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Suy ra \(\widehat {BAC} = {150^ \circ }\).
d) Đúng
Vì \(N \in \left( {Oxy} \right)\) nên \(N\left( {x;y;0} \right)\). Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 5; - 4; - 1} \right)\); \(\overrightarrow {AN} = \left( {x - 8;y - 9; - 2} \right)\).
Vì 3 điểm \(A,B,N\) thẳng hàng nên \(\overrightarrow {AB} \) cùng phương với \(\overrightarrow {AN} \). Khi đó:
\[\left\{ \begin{array}{l}\frac{{x - 8}}{{ - 5}} = 2\\\frac{{y - 9}}{{ - 4}} = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 8 = - 10\\y - 9 = - 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 2\\y = 1.\end{array} \right.\]
Vậy \(N\left( { - 2;1;0} \right)\).
a)\(\overrightarrow {BD'} = \overrightarrow a + \overrightarrow b - \overrightarrow c \).
b)\(\overrightarrow {BM} = \frac{{\overrightarrow c - m\overrightarrow a }}{{1 - m}}\).
c) \(\overrightarrow {BN} = \frac{1}{{1 - m}}\overrightarrow a - \frac{m}{{1 - m}}\overrightarrow b + \overrightarrow c \).
d) \(m = \frac{1}{2}\) thì \(MN\)//\(BD'\)

a) Sai:
Theo quy tắc hình hộp ta có
\(\overrightarrow {BD'} = \overrightarrow a + \overrightarrow b + \overrightarrow c \)
b) Đúng
\[\begin{array}{l}\overrightarrow {MC} = m\overrightarrow {MA} \Rightarrow \overrightarrow {BC} - \overrightarrow {BM} = m\overrightarrow {BA} - m\overrightarrow {BM} \\ \Rightarrow (1 - m)\overrightarrow {BM} = \overrightarrow {BC} - m\overrightarrow {BA} \\ \Rightarrow \overrightarrow {BM} = \frac{{\overrightarrow {BC} - m\overrightarrow {BA} }}{{1 - m}} = \frac{{\overrightarrow c - m\overrightarrow a }}{{1 - m}}\end{array}\]
c) Đúng
Tương tự ta có
\(\overrightarrow {BN} = \frac{{\overrightarrow {BD} - m\overrightarrow {BC'} }}{{1 - m}} = \frac{{\overrightarrow a + \overrightarrow c - m(\overrightarrow b + \overrightarrow c )}}{{1 - m}} = \frac{1}{{1 - m}}\overrightarrow a - \frac{m}{{1 - m}}\overrightarrow b + \overrightarrow c \)
d) Sai
Ta có
\(\begin{array}{l}\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {BN} - \overrightarrow {BM} \\ \Rightarrow \overrightarrow {MN} = \frac{{1 + m}}{{1 - m}}\overrightarrow a - \frac{m}{{1 - m}}\overrightarrow b - \frac{m}{{1 - m}}\overrightarrow c \end{array}\)
Vì \(MN\)//\(BD'\) nên \[\overrightarrow {MN} \] cùng phương \(\overrightarrow {BD'} \). Từ đó ta có
\[\begin{array}{l}\overrightarrow {MN} = k\overrightarrow {BD'} \\ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{{1 + m}}{{1 - m}} = k\\ - \frac{m}{{1 - m}} = k\\ - \frac{m}{{1 - m}} = k\end{array} \right.\\ \Rightarrow m = - \frac{1}{2}.\end{array}\]
Lời giải
Gọi \(D\left( {x;\,y;\,z} \right)\). Để \(ABCD\) là hình bình hành
\( \Leftrightarrow \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \Leftrightarrow \left( {1;\,3;\, - 7} \right) = \left( { - 3 - x;\,1 - y;\,2 - z} \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 4\\y = - 2\\z = 9\end{array} \right. \Leftrightarrow D\left( { - 4;\, - 2;\,9} \right)\).

\(\overrightarrow {BD} = \left( { - 8; - 4; - 8} \right)\)\( \Rightarrow BD = 12\)\( \Rightarrow AB = \frac{{12}}{{\sqrt 2 }}\)\( = 6\sqrt 2 \).
Gọi \(M\)là trung điểm \(AB\)\( \Rightarrow MC = 3\sqrt {10} \).
\(\left| {\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CB} } \right|\)\( = \left| {2\overrightarrow {CM} } \right|\)\( = 2CM\)\( = 6\sqrt {10} \).
\[cos\left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{{\overrightarrow a .\overrightarrow b }}{{\left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|}} = \frac{{1 - 6}}{{\sqrt {{1^2} + {{( - 2)}^2} + 0} .\sqrt {{1^2} + {3^2} + {{( - 2)}^2}} }} = \frac{{ - 5}}{{\sqrt 5 .\sqrt {14} }}\]
Vậy \[\left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) \approx 126,7\]


Ta có: \(A\left( {1,5;1; - 0,5} \right)\) và \(C\left( {1;3;2} \right)\)
\(\overrightarrow {AC} \left( { - 0,5;2;2,5} \right)\)
Khi đó phương trình đường thẳng \(AC\) là\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 0,5t + 1\\y = 2t + 3\\z = 2,5t + 2\end{array} \right.\) suy ra \(2,5t + 2 = 0 \Rightarrow t = - \frac{4}{5}\).
Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{7}{5}\\y = \frac{7}{5}\\z = 0\end{array} \right.\) hay \(B\left( {\frac{7}{5};\frac{7}{5};0} \right)\)








