Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 2 lớp 12 (có lời giải)  - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 2 lớp 12 (có lời giải) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 12100 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \[ABCD\]. Gọi \[G\] là trọng tâm tam giác \[BCD\] và điểm \[M\] thuộc cạnh \[AB\] sao cho \[AM = 2BM\]. Đẳng thức nào sau đây là đúng?

\(\overrightarrow {MG} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} \).

\(\overrightarrow {MG} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} - \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} - \frac{1}{3}\overrightarrow {AD} \).

\(\overrightarrow {MG} = - \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AD} \).

\(\overrightarrow {MG} = \frac{4}{3}\overrightarrow {AB} - \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} - \frac{1}{3}\overrightarrow {AD} \).

Xem đáp án

Cho tứ diện ABCD]. Gọi G là trọng tâm tam giác BCD và điểm M thuộc cạnh AB sao cho AM = 2BM.  Đẳng thức nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Ta có \[M\] thuộc cạnh \[AB\] và \[AM = 2BM\] nên \[\overrightarrow {AM}  = \frac{2}{3}\overrightarrow {AB} \].

Do \[G\] là trọng tâm tam giác \[BCD\] nên \[3\overrightarrow {AG}  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {AD} \] hay \[\overrightarrow {AG}  = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {AD} } \right)\].

Mà \[\overrightarrow {MG}  = \overrightarrow {AG}  - \overrightarrow {AM} \] nên \[\overrightarrow {MG}  = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {AD} } \right) - \frac{2}{3}\overrightarrow {AB}  =  - \frac{1}{3}\overrightarrow {AB}  + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC}  + \frac{1}{3}\overrightarrow {AD} \].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \[ABCD.EFGH\]. Hãy xác định góc giữa cặp vectơ \(\overrightarrow {AB} \)\(\overrightarrow {EG} \)?

\({60^0}\).

\[{45^0}\].

\[{90^0}\].

\[{120^0}\].

Xem đáp án

   Ta có: \(EG{\rm{//}}AC\) (do \(ACGE\) là hình chữ nhật)           \[ \Rightarrow \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {EG} } \right) = \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = \widehat {BAC} = 45^\circ \] (ảnh 1)

Ta có: \(EG{\rm{//}}AC\) (do \(ACGE\) là hình chữ nhật)

         \[ \Rightarrow \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {EG} } \right) = \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = \widehat {BAC} = 45^\circ \]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho điểm \(A\left( {2;3; - 2} \right)\). Gọi \({A_1}\) là hình chiếu vuông góc của điểm\(A\)lên mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\). Khi đó tọa độ của điểm \({A_1}\)

\(\left( {2;3;0} \right)\).

\(\left( {2;0;0} \right)\).

\(\left( { - 2;3; - 2} \right)\).

\(\left( {0;3; - 2} \right)\).

Xem đáp án

Tọa độ hình chiếu vuông góc của điểm\(A\)lên mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\)\({A_1}\left( {0;3; - 2} \right)\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho vectơ \[\overrightarrow a = \left( {2;\frac{1}{3}; - 5} \right)\] và điểm \(M\left( {2;3;4} \right)\). Tọa độ điểm \(N\) thỏa mãn \(\overrightarrow {MN} = \vec a\) là:  

\(\left( {2;\frac{5}{3}; - \frac{1}{2}} \right)\).

\(\left( {0;\frac{8}{3};9} \right)\).

\(\left( {4;\frac{{10}}{3}; - 1} \right)\).

\[\left( {0; - \frac{8}{3}; - 9} \right)\].

Xem đáp án

Gọi tọa độ điểm \(N\) là \(\left( {{x_N};{y_N};{z_N}} \right)\), ta có: \(\overrightarrow {MN}  = \left( {{x_N} - 2;{y_N} - 3;{z_N} - 4} \right)\).

Ta có: \(\overrightarrow {MN}  = \vec a \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_N} - 2 = 2\\{y_N} - 3 = \frac{1}{3}\\{z_N} - 4 =  - 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_N} = 2 + 2\\{y_N} = \frac{1}{3} + 3\\{z_N} =  - 5 + 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_N} = 4\\{y_N} = \frac{{10}}{3}\\{z_N} =  - 1\end{array} \right.\).

Vậy \(N\left( {4;\frac{{10}}{3}; - 1} \right)\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian tọa độ Oxyz, cho các vectơ Trong không gian tọa độ  , cho các vectơ   và  . Toạ độ của vectơ   là:   A.  . B.  .  C.  . D.  .  (ảnh 1) Trong không gian tọa độ  , cho các vectơ   và  . Toạ độ của vectơ   là:   A.  . B.  .  C.  . D.  .  (ảnh 2). Toạ độ của vectơ Trong không gian tọa độ  , cho các vectơ   và  . Toạ độ của vectơ   là:   A.  . B.  .  C.  . D.  .  (ảnh 3) là:               

Trong không gian tọa độ , cho các vectơ và . Toạ độ của vectơ là: A. . B. . C. . D. . (ảnh 4) .

Trong không gian tọa độ , cho các vectơ và . Toạ độ của vectơ là: A. . B. . C. . D. . (ảnh 5).

Trong không gian tọa độ , cho các vectơ và . Toạ độ của vectơ là: A. . B. . C. . D. . (ảnh 6) .

Trong không gian tọa độ , cho các vectơ và . Toạ độ của vectơ là: A. . B. . C. . D. . (ảnh 7) .

Xem đáp án

Chọn A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho điểm \(M\left( {4;1; - 2} \right)\) và vectơ \(\overrightarrow u = \left( {4; - 2;6} \right).\)Tìm toạ độ điểm \(N\) biết rằng \(\overrightarrow {MN} = - \frac{1}{2}\overrightarrow u \).

\(\left( {3;3;3} \right)\).

\(\left( {3; - 3;3} \right)\).

\(\left( { - 3;3;3} \right)\).

\(\left( { - 3; - 3;3} \right)\).

Xem đáp án

Ta có: \( - \frac{1}{2}\overrightarrow u  = \left( { - 2;1; - 3} \right)\).

Gọi \(N\left( {x;\,y;\,z} \right)\). Ta có \(\overrightarrow {MN}  = \left( {x - 4;y - 1;z + 2} \right)\).

Khi đó \(\overrightarrow {MN}  =  - \frac{1}{2}\overrightarrow u  \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 4 =  - 2\\y - 1 = 1\\z + 2 =  - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 2\\z =  - 5\end{array} \right.\).

Vậy \(N\left( {2;\,2;\, - 5} \right)\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm \(A\left( {2; - 1;4} \right),B\left( {5;3; - 8} \right)\). Độ dài của vectơ \(\overrightarrow {AB} \)

\(5\).

\(8\).

\(9\).

\(13\).

Xem đáp án

Có \(\overrightarrow {AB}  = \left( {3;4; - 12} \right)\).

Độ dài của vectơ \(\overrightarrow {AB} \) là: \(\left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \sqrt {{3^2} + {4^2} + {{\left( { - 12} \right)}^2}}  = 13\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai vectơ \(\overrightarrow a = \left( {1;\, - 2;\, - 3} \right)\),  \(\overrightarrow b = \left( { - 2;\,m - 1;\,2} \right)\). Tìm tham số \(m\) để vectơ \(\overrightarrow a \) vuông góc với vectơ \(\overrightarrow b \)  

\(m = - 3\).

\(m = 1\).

\(m = 5\).

\(m = 0\).

Xem đáp án

Ta có:

\[\overrightarrow a  \bot \overrightarrow b  \Leftrightarrow \overrightarrow a .\overrightarrow b  = 0 \Leftrightarrow 1 \cdot \left( { - 2} \right) + \left( { - 2} \right) \cdot \left( {m - 1} \right) + \left( { - 3} \right) \cdot 2 = 0\]\[ \Leftrightarrow  - 2 - 2m + 2 - 6 = 0\]\[ \Leftrightarrow m =  - 3\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho \(A\left( {4\,;\,0\,;\,0} \right)\), \(B\left( {0\,;2\,;\,0} \right)\). Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác\(OAB\)

\(I\left( {2\,; - 1\,;\,0} \right)\).

\(I\left( {\frac{4}{3}\,\,;\,\frac{2}{3}\,\,;\,0} \right)\).

\(I\left( { - 2\,;1\,;\,0} \right)\).

\(I\left( {2\,;1\,;\,0} \right)\).

Xem đáp án

Ta có: \(A\left( {4\,;0\,;0} \right) \in Ox\), \(B\left( {0\,;2\,;0} \right) \in Oy\) nên tam giác \(OAB\)vuông tại \(O\).

Do đó, tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(OAB\)là trung điểm \(I\) của cạnh \(AB\).

Vậy \(I = \left( {2\,;1\,;0} \right)\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai điểm \(A\left( {1\,;\,2\,;\,3} \right)\)\(B\left( {3\,;\,0\,;\, - 5} \right)\). Gọi \(M\) là điểm đối xứng của \(A\) qua \(B\). Tọa độ của điểm \(M\) là:

\(\left( {2\,;\, - 2\,;\, - 8} \right)\).

\(\left( {5\,;\, - 2\,;\, - 13} \right)\).

\(\left( {2\,;\,1\,;\, - 1} \right)\).

\(\left( {7\,;\,2\,;\, - 7} \right)\).

Xem đáp án

Vì \(M\) là điểm đối xứng của \(A\) qua \(B\) nên \(B\) là trung điểm của \(AM\).

Gọi \(M\left( {{x_M}\,;\,{y_M}\,;\,{z_M}} \right)\), ta có

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_B} = \frac{{{x_A} + {x_M}}}{2}}\\{{y_B} = \frac{{{y_A} + {y_M}}}{2}}\\{{z_B} = \frac{{{z_A} + {z_M}}}{2}}\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_M} = 2{x_B} - {x_A}}\\{{y_M} = 2{y_B} - {y_A}}\\{{z_M} = 2{z_b} - {z_A}}\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_M} = 2.3 - 1 = 5\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{{y_M} = 2.0 - 2 =  - 2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{{z_M} = 2.\left( { - 5} \right) - 3 =  - 13\,\,}\end{array}} \right.\)

Vậy \(M\left( {5\,;\, - 2\,;\, - 13} \right)\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác MNP \(M\left( { - 1;3} \right),N\left( {2;2} \right),P\left( { - 1;1} \right).\)Biết \(N\) là trọng tâm của tam giác MPQ, điểm \(Q\)có tọa độ là 

\(\left( {8;2} \right).\)

\(\left( {4; - 2} \right).\)

\(\left( {2;0} \right).\)

\(\left( {0; - 2} \right).\)

Xem đáp án

Do \(N\) là trọng tâm của của tam giác \(MPQ\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}2 = \frac{{ - 1 - 1 + {x_Q}}}{3}\\2 = \frac{{3 + 1 + {y_Q}}}{3}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_Q} = 8\\{y_Q} = 2\end{array} \right..\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc máy ảnh được đặt trên giá đỡ ba chân với điểm đặt \(E\left( {0;0;8} \right)\) và các điểm tiếp xúc với mặt đất của ba chân lần lượt là \({A_1}\left( {0;1;0} \right)\),\({A_2}\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2};\frac{{ - 1}}{2};0} \right)\), \({A_3}\left( {\frac{{ - \sqrt 3 }}{2};\frac{{ - 1}}{2};0} \right)\).Vậy \(\overrightarrow {{F_1}}  = \left( {0;10; - 80} \right)\) (ảnh 1)
Biết rằng trọng lượng của chiếc máy là 240N. Tọa độ của các lực tác dụng lên giá đỡ \(\overrightarrow {{F_1}} \) là: 

\(\overrightarrow {{F_1}} = \left( {0;10; - 80} \right)\).

\(\overrightarrow {{F_1}} = \left( {0;10;80} \right)\).

\(\overrightarrow {{F_1}} = \left( {0; - 10; - 80} \right)\).

\(\overrightarrow {{F_1}} = \left( {10;0; - 80} \right)\).

Xem đáp án

Ta có: \(\overrightarrow {E{A_1}}  = \left( {0;1; - 8} \right)\),\(\overrightarrow {E{A_2}}  = \left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2};\frac{{ - 1}}{2}; - 8} \right)\), \(\overrightarrow {E{A_3}}  = \left( {\frac{{ - \sqrt 3 }}{2};\frac{{ - 1}}{2}; - 8} \right)\) Nên \(E{A_1} = E{A_2} = E{A_3} = \sqrt {65} \)

Mặt khác, \(\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right|\) vì đèn cân bằng và trọng lực của đèn tác dụng đều lên 3 chân của giá đỡ

Do đó : \(\overrightarrow {{F_1}}  = k\overrightarrow {E{A_1}}  = \left( {0;k; - 8k} \right)\),\[\overrightarrow {{F_2}}  = k\overrightarrow {E{A_2}}  = \left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}k;\frac{{ - 1}}{2}k; - 8k} \right)\],\(\overrightarrow {{F_3}}  = k\overrightarrow {E{A_3}}  = \left( {\frac{{ - \sqrt 3 }}{2}k;\frac{{ - 1}}{2}k; - 8k} \right)\)

\( \Rightarrow {\overrightarrow F _1} + \overrightarrow {{F_2}}  + {\overrightarrow F _3} = \left( {0;0; - 24k} \right)\)

Mà \({\overrightarrow F _1} + \overrightarrow {{F_2}}  + {\overrightarrow F _3} = \overrightarrow P  = \left( {0;0; - 240} \right) \Rightarrow  - 24k =  - 240 \Rightarrow k = 10\)

Vậy \(\overrightarrow {{F_1}}  = \left( {0;10; - 80} \right)\)

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN 2. CÂU HỎI DẠNG ĐÚNG – SAI (4 CÂU)

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng a. Trên các cạnh \[CD\]\[BB'\] ta lần lượt lấy các điểm M và N sao cho \[DM = BN = x\] với \[0 \le x \le a\]. Các mệnh đề dưới đây đúng hay sai?

a) \(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {A{\rm{D}}} \)

b) Gọi \[K\] là trung điểm \(AD\) khi đó \(\overrightarrow {C'K} = \overrightarrow {C'C} + \overrightarrow {C'D'} + \frac{1}{2}\overrightarrow {C'B'} \).

c) \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {B'D'} = {a^2}\).

d) Góc giữa vectơ \[\overrightarrow {AC'} \]\(\overrightarrow {MN} \) bằng \(60^\circ \).

Xem đáp án

a) Đúng.

b) Đúng.

Ta có: \(\overrightarrow {C'K}  = \overrightarrow {C'C}  + \overrightarrow {CK}  = \overrightarrow {C'C}  + \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {CA}  + \overrightarrow {CD} } \right) = \overrightarrow {C'C}  + \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {C'A'}  + \overrightarrow {C'D'} } \right)\)

\( = \overrightarrow {C'C}  + \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {C'B'}  + \overrightarrow {C'D'}  + \overrightarrow {C'D'} } \right) = \overrightarrow {C'C}  + \frac{1}{2}\overrightarrow {C'B'}  + \overrightarrow {C'D'} \)

c) Sai.

Ta có: \[\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {B'D'}  = \left( {\overrightarrow {AA'}  + \overrightarrow {A'B'}  + \overrightarrow {B'B} } \right).\overrightarrow {B'D'}  = \overrightarrow {AA'} .\overrightarrow {B'D'}  + \overrightarrow {A'B'} .\overrightarrow {B'D'}  + \overrightarrow {B'B} .\overrightarrow {B'D'}  = \overrightarrow {A'B'} .\overrightarrow {B'D'} \]

\( = A'B'.B'D'.{\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {A'B'} ,\overrightarrow {B'D'} } \right) = a.a\sqrt 2 .{\rm{cos}}\left( {135^\circ } \right) =  - {a^2}\)

d) Đúng.

Ta đặt \[\overrightarrow {AA'}  = \overrightarrow a ,\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow b ,\overrightarrow {AD}  = \overrightarrow c \]. Ta có \[\left| {\overrightarrow a } \right| = \left| {\overrightarrow b } \right| = \left| {\overrightarrow c } \right| = a\]

\[\overrightarrow {AC'}  = \overrightarrow {AA'}  + \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD} \] hay \[\overrightarrow {AC'}  = \overrightarrow a  + \overrightarrow b  + \overrightarrow c \]

Mặt khác

\[\overrightarrow {MN}  = \overrightarrow {AN}  - \overrightarrow {AM}  = \left( {\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BN} } \right) - \left( {\overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {DM} } \right)\] với \[\overrightarrow {BN}  = \frac{x}{a}.\overrightarrow a \] và \[\overrightarrow {DM}  = \frac{x}{a}.\overrightarrow b \]

Do đó \[\overrightarrow {MN}  = \left( {\overrightarrow b  + \frac{x}{a}\overrightarrow a } \right) - \left( {\overrightarrow c  + \frac{x}{a}\overrightarrow b } \right) = \frac{x}{a}\overrightarrow a  + \left( {a - \frac{x}{a}} \right)\overrightarrow b  - \overrightarrow c \]

Ta có \[\overrightarrow {AC'} .\overrightarrow {MN}  = \left( {\overrightarrow a  + \overrightarrow b  + \overrightarrow c } \right)\left[ {\frac{x}{a}\overrightarrow a  + \left( {a - \frac{x}{a}} \right)\overrightarrow b  - \overrightarrow c } \right]\]

Vì \[\overrightarrow a .\overrightarrow b  = 0,\overrightarrow a .\overrightarrow c  = 0,\overrightarrow b .\overrightarrow c  = 0\] nên ta có

\[\overrightarrow {AC'} .\overrightarrow {MN}  = \frac{x}{a}{\overrightarrow a ^2} + \left( {1 - \frac{x}{a}} \right){\overrightarrow b ^2} - {\overrightarrow c ^2} = x.a + \left( {1 - \frac{x}{a}} \right){a^2} - {a^2} = 0\], vậy góc giữa vectơ \[\overrightarrow {AC'} \] và \(\overrightarrow {MN} \) bằng  \(90^\circ \).

14. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz,\)cho hình bình hành \(ABCD\) có \(A\left( { - 3;4;2} \right)\), \(B\left( { - 5;6;2} \right)\), \(C\left( { - 10;17; - 7} \right)\).

a) Tọa độ trung điểm của \(AB\) là \(I\left( { - 4;5;2} \right)\).

b) Tọa độ trọng tâm của tam giác \(ABC\) là \(G\left( { - 6;9; - 1} \right)\).

c) \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD}  = 10\).

d) Tọa độ trực tâm của tam giác \(ABD\) là \(H\left( { - 5;12;4} \right)\).

Xem đáp án

a) Đúng.

Gọi \(I\) là trung điểm của \(AB\). Khi đó \[\left\{ \begin{array}{l}{x_I} = \frac{{{x_A} + {x_B}}}{2} = \frac{{ - 3 + \left( { - 5} \right)}}{2} =  - 4\\{y_I} = \frac{{{y_A} + {y_B}}}{2} = \frac{{4 + 6}}{2} = 5\\{z_I} = \frac{{{z_A} + {z_B}}}{2} = \frac{{2 + 2}}{2} = 2\end{array} \right. \Rightarrow I\left( { - 4;5;2} \right)\].

b) Đúng.

Gọi \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\).

Khi đó \[\left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \frac{{{x_A} + {x_B} + {x_C}}}{3} = \frac{{ - 3 + \left( { - 5} \right) + \left( { - 10} \right)}}{3} =  - 6\\{y_G} = \frac{{{y_A} + {y_B} + {y_C}}}{3} = \frac{{4 + 6 + 17}}{3} = 9\\{z_G} = \frac{{{z_A} + {z_B} + {z_C}}}{3} = \frac{{2 + 2 + \left( { - 7} \right)}}{3} =  - 1\end{array} \right. \Rightarrow G\left( { - 6;9; - 1} \right)\].

c) Sai.

Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 2;2;0} \right),\,\overrightarrow {DC}  = \left( { - 10 - {x_D};17 - {y_D}; - 7 - {z_D}} \right)\).

Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {DC} \) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 10 - {x_D} =  - 2\\17 - {y_D} = 2\\ - 7 - {z_D} = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_D} =  - 8\\{y_D} = 15\\{z_D} =  - 7\end{array} \right. \Rightarrow D\left( { - 8;15; - 7} \right)\).

\(\overrightarrow {AD}  = \left( { - 5;11; - 9} \right)\). Do đó \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD}  =  - 2.\left( { - 5} \right) + 2.11 + 0.\left( { - 0} \right) = 32\).

d) Sai.

Gọi \(H\left( {a;b;c} \right)\) là trực tâm của tam giác \(ABD\). Do đó \(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {AH}  \bot \overrightarrow {BD} \\\overrightarrow {BH}  \bot \overrightarrow {AD} \\\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AD} } \right].\overrightarrow {AH}  = 0\end{array} \right.\)

\(\overrightarrow {AH}  = \left( {a + 3;b - 4;c - 2} \right)\), \(\overrightarrow {BH}  = \left( {a + 5;b - 6;c - 2} \right)\) , \(\overrightarrow {BD}  = \left( { - 3;9; - 9} \right)\), \(\overrightarrow {AD}  = \left( { - 5;11; - 9} \right)\),

\(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 2;2;0} \right)\).

\(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AD} } \right] = \left( { - 18; - 18; - 12} \right)\).

Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l} - 3\left( {a + 3} \right) + 9\left( {b - 4} \right) - 9\left( {c - 2} \right) = 0\\ - 5\left( {a + 5} \right) + 11\left( {b - 6} \right) - 9\left( {c - 2} \right) = 0\\ - 18\left( {a + 3} \right) - 18\left( {b - 4} \right) - 12\left( {c - 2} \right) = 0\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 3a + 9b - 9c = 27\\ - 5a + 11b - 9c = 73\\ - 18a - 18b - 12c =  - 42\end{array} \right.\)\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{ - 153}}{{11}}\\b = \frac{{100}}{{11}}\\c = \frac{{118}}{{11}}\end{array} \right.\] .

Vậy \(H\left( {\frac{{ - 153}}{{11}};\frac{{100}}{{11}};\frac{{118}}{{11}}} \right)\).

15. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho các điểm \(A\left( {2;\,1;\, - 1} \right)\), \(B\left( {3;\,1;\,0} \right)\), \(C\left( { - 1;\,1;\,3} \right)\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) Ba điểm \(A,\,B,\,C\)không thẳng hàng.

b) Ba điểm  \(A,\,B,\,D\left( {4;1;1} \right)\)thẳng hàng.

c) Góc \(\widehat {ABC} = 45^\circ \).

d) \(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {0; - 7;0} \right)\).

Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có

\(\overrightarrow {AB}  = \left( {1;0;1} \right),\,\overrightarrow {AC}  = \left( { - 3;0;4} \right)\), \(\overrightarrow {AB}  \ne k\,\overrightarrow {AC}  = \left( { - 3k;0;4k} \right)\) với mọi \(k\)nên hai véctơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \)không cùng phương, dó đó ba điểm \(A,\,B,\,C\)không thẳng hàng.

b) Đúng.

Ta có

\[\overrightarrow {AB}  = \left( {1;0;1} \right),\,\overrightarrow {AD}  = \left( {2;0;2} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AD}  = 2\overrightarrow {AB} \], dó đó ba điểm \(A,\,B,\,D\) thẳng hàng.

c) Sai.

Ta có

\[\overrightarrow {BA}  = \left( { - 1;0; - 1} \right),\,\overrightarrow {BC}  = \left( { - 4;0;3} \right) \Rightarrow \cos \widehat {ABC} = \cos \left( {\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {BC} } \right) = \frac{{\overrightarrow {BA} .\overrightarrow {BC} }}{{\left| {\overrightarrow {BA} } \right|.\left| {\overrightarrow {BC} } \right|}} = \frac{1}{{5\sqrt 2 }} \Rightarrow \widehat {ABC} \approx 82^\circ \]

d) Đúng.

Ta có

\[\overrightarrow {AB}  = \left( {1;0;1} \right),\,\overrightarrow {AC}  = \left( { - 3;0;4} \right) \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {0.4 + 0.1;1.\left( { - 3} \right) - 1.4;1.0 + 0.\left( { - 3} \right)} \right) = \left( {0; - 7;0} \right)\]

16. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ  Oxyz, cho \[A\left( {1;1;2} \right)\], \[B\left( {3; - 1;2} \right)\] và \[C\left( {2;0;1} \right)\].

a) Ba điểm \[A\], \[B\], \[C\]không thẳng hàng.

b) Điểm \[M\left( {a;b;3} \right)\] thõa mãn ba điểm \[A\], \[C\], \[M\] thẳng hàng thì \[a + b = 2\] .

c) Gọi \[\alpha \] là góc tạo bởi hai véc-tơ \[\overrightarrow {AB} \],\[\overrightarrow {BC} \] thì \[\cos \alpha  =  - 1\].

d) Gọi điểm \[M\left( {a;b;3} \right)\] thõa mãn ba điểm \[A\], \[B\], \[M\] thẳng hàng. Khi đó tích có hướng của hai véc-tơ \[\overrightarrow {AB} \] và  \[\overrightarrow {AM} \] là \[\left( {1;1;2} \right)\]  .

Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có\[\overrightarrow {AB}  = \left( {2; - 2;0} \right)\], \[\overrightarrow {BC}  = \left( { - 1;1; - 1} \right)\]. Suy ra \[\overrightarrow {AB}  \ne k\overrightarrow {BC} \]với mọi \[k \in \mathbb{R}\] nên ba điểm \[A\], \[B\], \[C\] không thẳng hàng.

b) Đúng.

Ta có\[\overrightarrow {AC}  = \left( {1; - 1; - 1} \right)\], \[\overrightarrow {AM}  = \left( {a - 1;b - 1;1} \right)\].

Ba điểm \[A\], \[C\], \[M\] thẳng hàng suy ra \[\overrightarrow {AB}  = k.\overrightarrow {AM}  \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 = k.\left( {a - 1} \right)\\ - 1 = k.\left( {b - 1} \right)\\ - 1 = k.1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0\\b = 2\\k =  - 1\end{array} \right.\].

Vậy \[a + b = 0 + 2 = 2\]

c) Sai.

\[\cos \alpha  = \cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {BC} } \right) = \frac{{\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC} }}{{\left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {BC} } \right|}} = \frac{{2.\left( { - 1} \right) + \left( { - 2} \right).1 + 0.\left( { - 1} \right)}}{{2\sqrt 2 .\sqrt 3 }} =  - \frac{{\sqrt 6 }}{3}\].

d) Sai.

\[\overrightarrow {AB}  = \left( {2; - 2;0} \right)\], \[\overrightarrow {AM}  = \left( { - 1;1;1} \right)\].

\[\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AM} } \right] = \left( { - 2; - 2;4} \right)\].

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN 3. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN (6 CÂU)

 (1,0 điểm) Cho hình chóp S.ABC có \[SA = SB = SC = AB = AC = a\], \[BC = a\sqrt 2 \]. Tính góc giữa hai véc tơ \[\overrightarrow {AB} \]\[\overrightarrow {SC} \].

Xem đáp án

 (1,0 điểm) Cho hình chóp \[S.ABC\] có \[SA = SB = SC = AB = AC = a\], \[BC = a\sqrt 2 \]. Tính góc giữa hai véc tơ \[\overrightarrow {AB} \] và \[\overrightarrow {SC} \]. (ảnh 1)

Tam giác \[ABC\] có \[AB = a,\,AC = a,\,BC = a\sqrt 2  \Rightarrow \Delta ABC\] vuông tại \[A \Rightarrow \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC}  = 0\].

\[\cos \left( {\overrightarrow {SC} ,\overrightarrow {AB} } \right) = \frac{{\overrightarrow {SC} .\overrightarrow {AB} }}{{\left| {\overrightarrow {SC} } \right|.\left| {\overrightarrow {AB} } \right|}} = \frac{{\left( {\overrightarrow {SA}  + \overrightarrow {AC} } \right).\overrightarrow {AB} }}{{SC.AB}} = \frac{{\overrightarrow {SA} .\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AB} }}{{SC.AB}} = \frac{{SA.AB.\cos 120^\circ }}{{SC.AB}} = \frac{{a.a.\left( { - \frac{1}{2}} \right)}}{{a.a}} =  - \frac{1}{2}.\]

Suy ra \[\left( {\overrightarrow {SC} ,\overrightarrow {AB} } \right) = 120^\circ \].

18. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có \(A\left( {1;\,0;\,1} \right)\), \(B\left( {2;\,1;\,2} \right)\), \(D\left( {1;\, - 1;\,1} \right)\), \(C'\left( {4;\,5;\, - 5} \right)\). Tính tọa độ đỉnh \(A'\) của hình hộp?

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {AC'}  = \left( {3;\,5;\, - 6} \right)\,;\,\overrightarrow {AB}  = \left( {1;1;1} \right)\,;\,\overrightarrow {AD}  = \left( {0;\, - 1;\,0} \right)\,\)

Theo quy tắc hình hộp ta có \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {AA'}  = \overrightarrow {AC'} \).

\( \Rightarrow \overrightarrow {AA'}  = \overrightarrow {AC'}  - \overrightarrow {AB}  - \overrightarrow {AD}  = \left( {3 - 1 - 0\,;5 - 1 + 1\,;\, - 6 - 1 - 0\,} \right) = \left( {2;\,5;\, - 7} \right)\).

Gọi \(A'\left( {x;\,y;\,z} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AA'}  = \left( {x - 1;y;\,z - 1} \right) = \left( {2;\,5;\, - 7} \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 1 = 2\\y = 5\\z - 1 =  - 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 5\\z =  - 6\end{array} \right. \Rightarrow A'\left( {3;\,5;\, - 6} \right)\).

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Biết \(A\left( {1;0;1} \right)\),\(B\left( {2;1;2} \right)\), \(D\left( {1; - 1;1} \right)\), \(C'\left( {4;5; - 5} \right)\). Tìm một vectơ  khác \(\overrightarrow 0 \) vuông góc với với cả hai vectơ \(\overrightarrow {CC'} \) và \(\overrightarrow {C'D'} \).

Xem đáp án

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Biết \(A\left( {1;0;1} \right)\),\(B\left( {2;1;2} \right)\), \(D\left( {1; - 1;1} \right)\), \(C'\left( {4 (ảnh 1)

Ta có \(\overrightarrow {AB} \left( {1;1;1} \right);\overrightarrow {AD} \left( {0; - 1;0} \right)\).

Gọi \(C\left( {x;y;z} \right)\) suy ra \(\overrightarrow {AC} \left( {x - 1;y;z - 1} \right)\). Theo quy tắc hình bình hành, ta có

\(\overrightarrow {AC}  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD} \) hay \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - 1 = 1}\\{y = 0}\\{z - 1 = 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2}\\{y = 0}\\{z = 2}\end{array}} \right. \Rightarrow C\left( {2;0;2} \right)\)suy ra \(\overrightarrow {CC'}  = \left( {2;5; - 7} \right)\).

Mặt khác: \(\overrightarrow {C'D'}  = \overrightarrow {BA}  = \left( { - 1; - 1; - 1} \right)\)

Suy ra: \(\left[ {\overrightarrow {CC'} ,\overrightarrow {C'D'} } \right] = \left( { - 12;9;3} \right)\). Đây là một vectơ  khác \(\overrightarrow 0 \) vuông góc với với cả hai vectơ \(\overrightarrow {CC'} \) và \(\overrightarrow {C'D'} \).

20. Tự luận
1 điểm

Trong một căn phòng dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài  \(8m\), rộng \(6m\) và cao \(4m\)có \(2\)cây quạt treo tường. Cây quạt \(A\)treo chính gữa bức tường \(8m\)và cách trần \(1m\), cây quạt \(B\) treo chính giữa bức tường \(6m\)và cách trần \(1,5m\). Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\)như hình vẽ bên dưới ( đơn vị: mét). Hãy xác định tọa độ của \(\overrightarrow {AB} \).

Trong một căn phòng dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài  \(8m\), rộng \(6m\) và cao \(4m\)có \(2\)cây quạt treo tường. (ảnh 1)

Xem đáp án

Từ hình vẽ: \(A \in \left( {Oxz} \right)\) nên \(A\left( {x\,;\,0\,;\,z} \right)\) - \(B \in \left( {Oyz} \right)\) nên \(B\left( {0\,;\,y\,;\,z} \right)\)

Cây quạt \(A\)treo chính giữa bức tường \(8m\)và cách trần \(1m\) nên \(A\left( {4\,;\,0\,;\,3} \right)\).

Cây quạt \(B\) treo chính giữa bức tường \(6m\)và cách trần \(1,5m\) nên \(B\left( {0\,;\,3\,;\,\frac{5}{2}} \right)\).

Khi đó \(\overrightarrow {AB}  = \left( {{x_B} - {x_A};{y_B} - {y_A};{z_B} - {z_A}} \right) = \left( { - 4\,;\,3\,;\, - \frac{1}{2}} \right)\)

21. Tự luận
1 điểm

Một chi tiết trong bộ trang sức có hình bát diện đều, được gắn hệ trục tọa độ Oxyz như hình vẽ. Các hình chóp S.ABCD và I.ABCD là các hình chóp tứ giác đều cạnh \(1\,{\rm{cm}}\).

Một chi tiết trong bộ trang sức có hình bát diện đều, được gắn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) như hình vẽ. Các hình chóp \(S.ABCD\) và \(I. (ảnh 1)

a) Tính tổng hoành độ các đỉnh \(S,A,B,C,D,I\).

b) Tính số đo góc nhị diện \[\left[ {S;CD;I} \right]\] theo đơn vị độ, làm tròn đến hàng đơn vị.

Xem đáp án

a) Đáp số: \(0\).

Ta có \(OA = OB = OC = OD = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) nên \(A\left( { - \frac{1}{{\sqrt 2 }};0;0} \right),B\left( {0; - \frac{1}{{\sqrt 2 }};0} \right)\)\(,C\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }};0;0} \right)\),

\(D\left( {0;\frac{1}{{\sqrt 2 }};0} \right)\)

Ta có \(OI = SO = \sqrt {S{A^2} - O{A^2}}  = \sqrt {1 - {{\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right)}^2}}  = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\) nên \(S\left( {0;0;\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right),I\left( {0;0; - \frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right)\).

Tổng hoành độ các đỉnh \(S,A,B,C,D,I\) là:

\( - \frac{1}{{\sqrt 2 }} + 0 + \frac{1}{{\sqrt 2 }} + 0 + 0 + 0 = 0\).

b) Đáp số: \(109\).

Gọi \(M\) là trung điểm của \(CD\) thì \(M\left( {\frac{1}{{2\sqrt 2 }};\frac{1}{{2\sqrt 2 }};0} \right)\). 

Một chi tiết trong bộ trang sức có hình bát diện đều, được gắn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) như hình vẽ. Các hình chóp \(S.ABCD\) và \(I. (ảnh 2)

Có \(\left\{ \begin{array}{l}CD \bot OM\\CD \bot SO\end{array} \right. \Rightarrow \left[ {S;CD;I} \right] = \widehat {SMI}\).

Ta có \(\overrightarrow {MS} \left( { - \frac{1}{{2\sqrt 2 }}; - \frac{1}{{2\sqrt 2 }};\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right),\overrightarrow {MI} \left( { - \frac{1}{{2\sqrt 2 }}; - \frac{1}{{2\sqrt 2 }}; - \frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right)\).

\[ \Rightarrow \cos \widehat {SMI} = \frac{{ - \frac{1}{{2\sqrt 2 }}. - \frac{1}{{2\sqrt 2 }} +  - \frac{1}{{2\sqrt 2 }}. - \frac{1}{{2\sqrt 2 }} + \frac{1}{{\sqrt 2 }}. - \frac{1}{{\sqrt 2 }}}}{{\sqrt {{{\left( { - \frac{1}{{2\sqrt 2 }}} \right)}^2} + {{\left( { - \frac{1}{{2\sqrt 2 }}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right)}^2}} .\sqrt {{{\left( { - \frac{1}{{2\sqrt 2 }}} \right)}^2} + {{\left( { - \frac{1}{{2\sqrt 2 }}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{ - 1}}{{\sqrt 2 }}} \right)}^2}} }} =  - \frac{1}{3}\]

\[ \Rightarrow \widehat {SMI} \approx 109^\circ \].

22. Tự luận
1 điểm

Một chiếc ô tô được đặt trên mặt đáy dưới của một khung sắt có dạng hình hộp chữ nhật với đáy trên là hình chữ nhật ABCD, mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) song song với mặt phẳng nằm ngang. Khung sắt đó được buộc vào móc E của chiếc cần cẩu sao cho các đoạn dây cáp \(EA, EB, EC\) và \(ED\) có độ dài bằng nhau và cùng tạo với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\)một góc bằng \(60^\circ \) (hình minh họa). Chiếc cần cẩu đang kéo khung sắt lên theo phương thẳng đứng.

Một chiếc ô tô được đặt trên mặt đáy dưới của một khung sắt có dạng hình hộp chữ nhật (ảnh 1)

Biết rằng các lực căng \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {{F_3}} ,\overrightarrow {{F_4}} \) đều có cường độ là \(4,7{\rm{\;kN}}\) và trọng lượng của khung sắt là \(3{\rm{\;kN}}\). Tính trọng lượng lớn nhất của chiếc xe ô tô (làm tròn đến hàng phần chục)?

Xem đáp án

Đáp số: \(13,3{\rm{\;kN}}\).

Gọi \({{\rm{A}}_1},{\rm{\;}}{{\rm{B}}_1},{{\rm{C}}_1}\), \({{\rm{D}}_1}\) lần lượt là các điểm sao cho

\(\overrightarrow {E{A_1}}  = \overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {E{B_1}}  = \overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {E{C_1}}  = \overrightarrow {{F_3}} ,\overrightarrow {E{D_1}}  = \overrightarrow {{F_4}} \)

Vì \(EA, EB,EC,ED\) có độ dài bằng nhau và cùng tạo với mặt phẳng (\(ABCD\)) một góc bằng \({60^ \circ }\) nên \(E{A_1},\;E{B_1},E{C_1},E{D_1}\) bẳng nhau và cùng tạo với mặt phẳng \(\left( {{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}} \right)\) một góc bằng \({60^ \circ }\).

Vì \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \({A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\) cũng là hình chữ nhật.
Gọi \(O\) là tâm của hình chữ nhật \({A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\).
Ta suy ra \(EO \bot \left( {{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}} \right)\).

Do đó, góc giữa đường thẳng \(E{A_1}\) và mặt phẳng \(\left( {{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}} \right)\) bằng góc \(E{A_1}O\).
Suy ra \(\widehat {E{A_1}O} = {60^ \circ }\).
Ta có \(\left| {{{\vec F}_1}} \right| = \left| {{{\vec F}_2}} \right| = \left| {{{\vec F}_3}} \right| = \left| {{{\vec F}_4}} \right| = 4700\left( {{\rm{\;N}}} \right)\) nên \(E{A_1} = E{B_1} = E{C_1} = E{D_1} = 4,7\).
Tam giác \(E{A_1}O\) vuông tại O nên \(EO = E{A_1}\sin \widehat {E{A_1}O} = 4,7\sin {60^ \circ } = 2,35\sqrt 3 \).
Theo quy tấc ba điếm, ta có \(\overrightarrow {E{A_1}}  = \overrightarrow {EO}  + \overrightarrow {O{A_1}} ,\overrightarrow {E{B_1}}  = \overrightarrow {EO}  + \overrightarrow {O{B_1}} ,\overrightarrow {E{C_1}}  = \overrightarrow {EO}  + \overrightarrow {O{C_1}} \), \(\overrightarrow {E{D_1}}  = \overrightarrow {EO}  + \overrightarrow {O{D_1}} \)

Vì \(O\) là trung điếm của \({A_1}{C_1}\) và \({B_1}{D_1}\) nên \(\overrightarrow {O{A_1}}  + \overrightarrow {O{C_1}}  = \vec 0,     \overrightarrow {O{B_1}}  + \overrightarrow {O{D_1}}  = \vec 0\)

Từ đó suy ra \(\overrightarrow {E{A_1}}  + \overrightarrow {E{B_1}}  + \overrightarrow {E{C_1}}  + \overrightarrow {E{D_1}}  = 4\overrightarrow {EO} \).
Do đó, \(\overrightarrow {{F_1}}  + \overrightarrow {{F_2}}  + \overrightarrow {{F_3}}  + \overrightarrow {{F_4}}  = 4\overrightarrow {EO} \).

Gọi \(P\) là trọng lực của khung sắt có chứa chiếc ô tô.
Vì chiếc khung sắt chứa xe ô tô đang được kéo lên. Suy ra trọng lượng của khung sắt chứa chiếc xe ô tô là    \(\left| {\vec P\left| { \le 4} \right|\overrightarrow {EO} } \right| = 4.2,35\sqrt 3  = 9,4\sqrt 3 \left( {{\rm{\;kN}}} \right).\)

Vì trọng lượng của khung sắt là \(3{\rm{\;kN}}\) nên trọng lượng của chiếc xe ô tô là: \(9,4\sqrt 3  - 3 \approx 13,3\left( {{\rm{\;kN}}} \right).\)