Giải SBT Toán 12 Tập 1 KNTT Bài tập cuối chương II có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 12 Tập 1 KNTT Bài tập cuối chương II có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1290 lượt thi
16 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện ABCD. Trong các vectơ có hai đầu mút là hai đỉnh phân biệt của tứ diện, có bao nhiêu vectơ có giá nằm trong mặt phẳng (ABC)?

A. 3.

B. 4.

C. 5.

D. 6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho tứ diện ABCD. Trong các vectơ có hai đầu mút là hai đỉnh phân biệt của tứ diện, có bao nhiêu vectơ có giá nằm trong mặt phẳng (ABC)? A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. (ảnh 1)

Các vectơ thỏa mãn là: \(\overrightarrow {AB} \), \(\overrightarrow {AC} \), \(\overrightarrow {BC} \), \(\overrightarrow {BA} \), \(\overrightarrow {CA} \), \(\overrightarrow {CB} \).

Vậy có 6 vectơ thỏa mãn yêu cầu bài toán.

2. Tự luận
1 điểm

Trong không gian, cho vectơ \[\overrightarrow a  \ne \overrightarrow 0 \]. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Vectơ \(\overrightarrow a \) có đúng một vectơ đối.

B. Vectơ \(\overrightarrow a \) có hai vectơ đối là \(\overrightarrow 0 \) và chính nó.

C. Vectơ \(\overrightarrow a \) có hai vectơ đối là \(\overrightarrow a \) và \( - \overrightarrow a \).

D. Các vectơ đối của \(\overrightarrow a \) đều bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các vectơ đối của \(\overrightarrow a \) đều bằng nhau và bằng \(\left| {\overrightarrow a } \right|\).

3. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC}  = \overrightarrow {AD} \).

B. \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {AC'} \).

C. \(\overrightarrow {AA'}  + \overrightarrow {AC}  = \overrightarrow {AC'} \).

D. \(\overrightarrow {AA'}  + \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {AC} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Khẳng định nào sau đây là đúng? A. AB  + AC = AD. B. AB  +AD  =AC'. C. AA'  + AC  = AC'. (ảnh 1)

Có tứ giác ACC'A' là hình chữ nhật nên \(\overrightarrow {AA'}  + \overrightarrow {AC}  = \overrightarrow {AC'} \).

4. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có độ dài mỗi cạnh bằng 2. Tích vô hướng \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {B'D'} \) bằng

A. 4.

B. \(2\sqrt 2 \).

C. \( - 2\sqrt 2 \).

D. −4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có độ dài mỗi cạnh bằng 2. Tích vô hướng AB .B'D' bằng A. 4. B. 2 căn 2. C. -2 căn 2. D. −4. (ảnh 1)

Ta có: \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {B'D'} \) = \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BD} \)

                          = \(\overrightarrow {AB} \left( {\overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {BC} } \right)\)

                          = \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC} \)

                          = 2.2.cos180° − 2.2.cos90° = −4.

5. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(1; 3; 5), B(0; 6; −2), C(5; 3; 6). Tọa độ trọng tâm của tam giác ABC là:

A. (2; 3; 4).

B. (2; 4; 3).

C. (3; 4; 2).

D. (3; 2; 4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi G(x; y; z) là trọng tâm tam giác ABC, ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{1 + 0 + 5}}{3} = 2\\y = \frac{{3 + 6 + 3}}{3} = 4\\z = \frac{{5 + ( - 2) + 6}}{3} = 3\end{array} \right.\)

Vậy G(2; 4; 3).

6. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm A(3; 0; −6). Gọi B là điểm nằm giữa O và A sao cho OB = \(\frac{1}{3}\)OA. Tọa độ của điểm B là

A. (1; 0; −2).

B. (9; 0; −18).

C. (1; 0; 2).

D. (9; 0; 18).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo đề, ta có: OB = \(\frac{1}{3}\)OA, mà B là điểm nằm giữa O và A.

 ⇒ \(\overrightarrow {OB}  = \frac{1}{3}\overrightarrow {OA} \) = \(\frac{1}{3}\left( {3;0; - 6} \right)\) = (1; 0; −2).

Do đó, tọa độ điểm B là: B(1; 0; −2).

7. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho \(\overrightarrow a \) = (1; 2; 4) và \(\overrightarrow b \) = (2; 1; 5). Tích vô hướng \(\left( {\overrightarrow a  + \overrightarrow b } \right).\overrightarrow a \) bằng

A. 54.

B. −3.

C. −6.

D. 45.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\overrightarrow a + \overrightarrow b \) = (3; 3; 9).

Do đó, \(\left( {\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right).\overrightarrow a \) = 3.1 + 3.2 + 4.9 = 45.

Chọn D.

8. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm M(2; 1; 0). Khẳng định nào sau đây là sai?

A. Điểm M nằm trên mặt phẳng (Oxy).

B. Khoảng cách từ M đến trục Ox bằng 1.

C. Điểm M nằm trên trục Oz.

D. Khoảng cách từ M đến trục Oy bằng 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhận thấy M(2; 1; 0) nên điểm M không nằm trên trục Oz.

Vậy C sai.

9. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(−1; 9; m) và B(2; m; 5). Biết rằng AB = 7, tập các giá trị của m là

A. {3; −11}.

B. {−3; 11}.

C. {3; 11}.

D. {−3; −11}.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có AB = 7 AB2 = 72

(−1 – 2)2 + (9 – m)2 + (m – 5)2 = 49

m2 – 14m + 33 = 0

m = 3 hoặc m = 11.

Chọn C.

10. Tự luận
1 điểm

Cho hình tứ diện ABCD. Chứng minh rằng:

\(\overrightarrow {AB} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AD} + \frac{1}{2}\overrightarrow {CD} + \overrightarrow {DB} \).

Xem đáp án

Cho hình tứ diện ABCD. Chứng minh rằng:AB  = 1/2AC  + 1/2AD  + 1/2CD  + DB (ảnh 1)

Ta có: \(\frac{1}{2}\overrightarrow {AC} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AD} + \frac{1}{2}\overrightarrow {CD} + \overrightarrow {DB} \) = \(\left( {\frac{1}{2}\overrightarrow {AC} + \frac{1}{2}\overrightarrow {CD} } \right)\) + \(\frac{1}{2}\overrightarrow {AD} \) + \(\overrightarrow {DB} \)

                                                        = \(\frac{1}{2}\overrightarrow {AD} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {DB} \)

                                                        = \(\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {DB} \)

                                                        = \(\overrightarrow {AB} \).

Vậy \(\overrightarrow {AB} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AD} + \frac{1}{2}\overrightarrow {CD} + \overrightarrow {DB} \).

11. Tự luận
1 điểm

Trong không gian, cho hai vectơ \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) tạo với nhau một góc bằng 60°. Biết \(\left| {\overrightarrow a } \right|\) = 2 và \(\left| {\overrightarrow b } \right| = 3\), tính \(\left| {\overrightarrow a  + \overrightarrow b } \right|\) và \(\left| {\overrightarrow a  - \overrightarrow b } \right|\).

Xem đáp án

Ta có: \({\left| {\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right|^2} = {\left( {\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right)^2} = {\overrightarrow a ^2} + 2\overrightarrow a \overrightarrow b + {\overrightarrow b ^2}\) = 22 + 32 + 2.2.3.cos60° = 19.

Do đó, \(\left| {\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right|\) = \(\sqrt {19} \).

Ta có: \({\left| {\overrightarrow a - \overrightarrow b } \right|^2} = {\left( {\overrightarrow a - \overrightarrow b } \right)^2} = {\overrightarrow a ^2} - 2\overrightarrow a \overrightarrow b + {\overrightarrow b ^2}\) = 22 + 32 – 2.2.3.cos60° = 7.

Do đó, \(\left| {\overrightarrow a - \overrightarrow b } \right|\) = \(\sqrt 7 \).

12. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho ba vectơ \(\overrightarrow a \) = (−4; 6; 7), \(\overrightarrow b \) = (1; 0; −3) và \(\overrightarrow c \) = (8; 7; 2). Tính tọa độ của các vectơ sau:

a) \(\overrightarrow m = 2\overrightarrow a - 3\overrightarrow b + \overrightarrow c \);

b) \(\overrightarrow n = \overrightarrow a + 3\overrightarrow b + 2\overrightarrow c \).

Xem đáp án

a) Ta có: \(2\overrightarrow a \) = (−8; 12; 14), \(3\overrightarrow b \) = (3; 0; −9).

Do đó, \(\overrightarrow m = 2\overrightarrow a - 3\overrightarrow b + \overrightarrow c \) = (−3; 19; 25).

b) Ta có: \(3\overrightarrow b \) = (3; 0; −9), \(2\overrightarrow c \) = (16; 14; 4).

Do đó, \(\overrightarrow n = \overrightarrow a + 3\overrightarrow b + 2\overrightarrow c \) = (15; 20; 2).

13. Tự luận
1 điểm

Cho hình tứ diện ABCD có ba cạnh AB, AC, AD đôi một vuông góc và AB = 3, AC = 4, AD = 6. Xét hệ tọa độ Oxyz có gốc O trùng với đỉnh A và các tia Ox, Oy, Oz lần lượt trùng với các tia AB, AC, AD. Gọi E, F lần lượt là trọng tâm của các tam giác ABD và ACD.

a) Tìm tọa độ của các đỉnh B, C, D.

b) Tìm tọa độ của các điểm E, F.

c) Chứng minh rằng AD vuông góc với EF.         

Xem đáp án

Cho hình tứ diện ABCD có ba cạnh AB, AC, AD đôi một vuông góc và AB = 3, AC = 4, AD = 6. Xét hệ tọa độ Oxyz có gốc O trùng với đỉnh A và các tia Ox, Oy, Oz lần lượt trùng với các tia AB, AC, AD. Gọi E, F lần lượt là trọng tâm của các tam giác ABD và ACD. a) Tìm tọa độ của các đỉnh B, C, D. b) Tìm tọa độ của các điểm E, F. c) Chứng minh rằng AD vuông góc với EF.           (ảnh 1)

a) Từ giả thiết, ta có B(3; 0; 0), C(0; 4; 0), D(0; 0; 6).

b) E là trọng tâm tam giác ABD với A(0; 0; 0), B(3; 0; 0), D(0; 0; 6).

Do đó, tọa độ điểm E là E(1; 0; 2).

F là trọng tâm tam giác ACD với A(0; 0; 0), C(0; 4; 0), D(0; 0; 6).

Do đó, tọa độ điểm F là F\(\left( {0;\frac{4}{3};2} \right)\).        

c) Ta có: \(\overrightarrow {AD} \)= (0; 0; 6) và \(\overrightarrow {EF} \) = \(\left( { - 1;\frac{4}{3};0} \right)\).

\(\overrightarrow {AD} \).\(\overrightarrow {EF} \) = 0.(−1) + 0.\(\frac{4}{3}\) + 6.0 = 0       

Vậy AD vuông góc với EF.      

14. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(3; −1; m) và B(m; 4; m).

a) Tính côsin của góc \(\widehat {AOB}\) theo m.

b) Xác định tất cả các giá trị của m để \(\widehat {AOB}\) là góc nhọn.

Xem đáp án

a) Ta có: cos\(\widehat {AOB}\) = cos\(\left( {\overrightarrow {OA} ,\overrightarrow {OB} } \right)\)

                              = \(\frac{{3.m + ( - 1).4 + m.m}}{{\sqrt {{3^2} + {{( - 1)}^2} + {m^2}} .\sqrt {{m^2} + {4^2} + {m^2}} }}\)

                             = \(\frac{{{m^2} + 3m - 4}}{{\sqrt {10 + {m^2}} .\sqrt {2{m^2} + 16} }}\)

b) Để \(\widehat {AOB}\) là góc nhọn thì cos\(\widehat {AOB}\) > 0 hay \(\frac{{{m^2} + 3m - 4}}{{\sqrt {10 + {m^2}} .\sqrt {2{m^2} + 16} }}\) > 0.

Suy ra m2 + 3m – 4 > 0.

Do đó, m < −4 hoặc m > 1.

15. Tự luận
1 điểm

Trên phần mềm GeoGebra 3D với các trục tọa độ được dựng sẵn, bạn Minh vẽ hai hình hộp chữ nhật với một số cạnh được đặt dọc theo các trục tọa độ. Ba đỉnh thuộc mặt dưới của hình hộp thứ nhất lần lượt là O(0; 0; 0), A(2; 0; 0), B(0; 3; 0). Biết hình hộp thứ hai ở vị trí cao hơn hình hộp thứ nhất 5 đơn vị, xác định tọa độ của các đỉnh O', A', B' thuộc mặt dưới của hình hộp thứ hai.

Trên phần mềm GeoGebra 3D với các trục tọa độ được dựng sẵn, bạn Minh vẽ hai hình hộp chữ nhật với một số cạnh được đặt dọc theo các trục tọa độ. Ba đỉnh thuộc mặt dưới của hình hộp thứ nhất lần lượt là O(0; 0; 0), A(2; 0; 0), B(0; 3; 0). Biết hình hộp thứ hai ở vị trí cao hơn hình hộp thứ nhất 5 đơn vị, xác định tọa độ của các đỉnh O', A', B' thuộc mặt dưới của hình hộp thứ hai. (ảnh 1)

Xem đáp án

Vì hình hộp thứ hai nằm ngay phía trên hình hộp thứ nhất và cách hình hộp thứ nhất 5 đơn vị nên \(\overrightarrow {OO'} ,\overrightarrow {AA'} ,\overrightarrow {BB'} \) cùng với với \(\overrightarrow k \)và có độ dài là 5.

Suy ra \(\overrightarrow {OO'} = \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {BB'} = 5\overrightarrow k = \left( {0;0;5} \right)\).

Vì tọa độ của O là (0; 0; 0) nên O'(0; 0; 5).

Vì tọa độ của A là (2; 0; 0) nên A'(2; 0; 5).

Vì tọa độ của B là (0; 3; 0) nên B'(0; 3; 5).

16. Tự luận
1 điểm

Một chiếc gậy có chiều dài 2,5 m được đặt trong góc phòng như hình sau đây. Một đầu gậy nằm trên sàn, cách hai bức tường lần lượt là 1 m và 0,8 m. Đầu còn lại của chiếc gậy nằm trên mép tường.

a) Hãy lập một hệ tọa độ Oxyz phù hợp và tìm tọa độ của đầu gậy nằm trên sàn nhà.

b) Tính khoảng cách từ đầu gậy trên mép tường đến sàn nhà.

Xem đáp án

a) Có thể lập hệ tọa độ Oxyz như hình vẽ sau.

Khi đó đầu gậy nằm trên sàn nhà có tọa độ (1; 0,8; 0).

Một chiếc gậy có chiều dài 2,5 m được đặt trong góc phòng như hình sau đây. Một đầu gậy nằm trên sàn, cách hai bức tường lần lượt là 1 m và 0,8 m.  (ảnh 1)

b) Gọi khoảng cách từ đầu dây trên mép tường đến sàn nhà là a (m) (a > 0).

Khi đó, chiều dài của chiếc gậy bằng \(\sqrt {{{\left( {1 - 0} \right)}^2} + {{\left( {0,8 - 0} \right)}^2} + {{\left( {0 - a} \right)}^2}}  = \sqrt {{a^2} + 1,64} \).

Suy ra, \(\sqrt {{a^2} + 1,64}  = 2,5\).

Do đó, a ≈ 2,15.

Vậy đầu gậy trên mép tường cách sàn nhà khoảng 2,15 m.