Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 1 lớp 12 (có lời giải) - Đề 5
22 câu hỏi

\(y = - {x^3} + 2x - 1\).
\(y = - {x^3} + 3x + 1\).
\(y = 2{x^3} - 6x + 1\).
\(y = {x^3} - 3x + 1\).
Giả sử đường cong hình bên là đồ thị của hàm số: \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\,\;\left( {a \ne 0} \right)\).
Từ đồ thị hàm số ta thấy \(a > 0\) nên loại A và B.
Đồ thị hàm số có hai điểm cực trị: \(\left( { - 1;3} \right)\) và \(\left( {1; - 1} \right)\) nên chọn D.
Cho hàm số \[y = \frac{{ax + b}}{{cx - 1}}\]có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Trong các hệ số \(a\), \(b\), \(c\) có bao nhiêu số dương?![Cho hàm số \[y = \frac{{ax + b}}{{cx - 1}}\] có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Trong các hệ số \(a\), \(b\), \(c\) có bao nhiêu số dương? A. 0. B. 2. C. 1. D. 3. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/2-1759228513.png)
0.
2.
1.
3.
Tiệm cận đứng: \[x = \frac{1}{c} = 1 \Leftrightarrow c = 1\]
Tiệm cận ngang: \[y = \frac{a}{c} = - 1 \Leftrightarrow a = - c \Rightarrow a = - 1\]
Đồ thị cắt trục hoành tại \[x = 2\] nên \[2a + b = 0\] hay \[b = - 2a = 2.\]
Vậy có hai số dương.
Đường cong cho trong hình bên là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số dưới đậy?

\[y = \frac{{{x^2} - 2x + 2}}{{x + 1}}\].
\[y = \frac{{ - {x^2} + x + 2}}{{x - 1}}\].
\[y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{ - x + 1}}\].
\[y = \frac{{ - {x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\].
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \(x = 1\) nên loại A.
Đồ thị hàm số có tiệm cận xiên \(y = - x\) nên loại B, D.
Đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {2; - 3} \right)\). Chọn đáp án C.
Cho hàm số \[y = \frac{{a{x^2} + bx + 1}}{{cx + 2}}\]có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Tính giá trị biểu thức: \(T = 2a + 3b - c\).![Cho hàm số \[y = \frac{{a{x^2} + bx + 1}}{{cx + 2}}\] có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Tính giá trị biểu thức: \(T = 2a + 3b - c\). A. 9. B. 10. C. 8. D. 11. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/4-1759228607.png)
9.
10.
8.
11.
Lời giải
Đồ thị có tiệm cận đứng \(x = - 2\).
Suy ra \( - \frac{2}{c} = - 2 \Leftrightarrow c = 1\).
Đồ thị có tiệm cận xiên đi qua hai điểm: \(\left( {0;1} \right)\) và \(\left( { - 1;0} \right)\) nên có phương trình: \(\frac{x}{{ - 1}} + \frac{y}{1} = 1 \Leftrightarrow y = x + 1\).
Khi đó ta có:
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{a{x^2} + bx + 1}}{{x\left( {x + 2} \right)}} = 1 \Leftrightarrow a = 1\]; \[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{{x^2} + bx + 1}}{{x + 2}} - x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\left( {b - 2} \right)x + 1}}{{x + 2}} = b - 2 = 1 \Leftrightarrow b = 3\].
Vậy: \(T = 2a + 3b - c = 2 + 9 - 1 = 10\). Chọn đáp án B.
![Cho hàm số \[f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như sau: Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây? A. \[\left( {2; + \infty } \right)\]. B. \[\left( {0;2} \right)\]. C. \[\left( { - 3;1} \right)\]. D. \[\left( { - \infty ;1} \right)\]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/5-1759228658.png)
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
\[\left( {2; + \infty } \right)\].
\[\left( {0;2} \right)\].
\[\left( { - 3;1} \right)\].
\[\left( { - \infty ;1} \right)\].
Chọn B
Dựa vào bảng biến thiên của hàm số, ta có hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \[\left( {0;2} \right)\].
\[\left( {0;4} \right)\].
\[\left( { - \infty ;0} \right)\].
\[\left( {2; + \infty } \right)\].
\[\left( {0;2} \right)\]
Chọn D
Ta có: \[y' = - 3{x^2} + 6x = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = 2}\end{array}} \right.\]
Hàm số đồng biến khi \(y' > 0\)\( \Leftrightarrow 0 < x < 2\).
![Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định và liên tục trên đoạn \(\left[ { - 2\,;\,2} \right]\) và có đồ thị là đường cong trong hình vẽ sau. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/6-1759228731.png)
Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) là
\[x = 1\].
\[x = - 2\].
\[M\left( {1\,;\, - 2} \right)\].
\[M\left( { - 2\,;\, - 4} \right)\].
Chọn C
Dựa vào đồ thi hàm số ta thấy điểm cực tiểu của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \[M\left( {1\,;\, - 2} \right)\].
![Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\) có đồ thị như hình vẽ Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\) là A. \(1\). B. \( - 1\). C. \( - 2\). D. \(3\). (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/7-1759228777.png)
Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\) là
\(1\).
\( - 1\).
\( - 2\).
\(3\).
Từ đồ thị ta thấy\(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;\;2} \right]} f\left( x \right) = f\left( 1 \right) = - 1\). Chọn đáp án B.
\(3.\)
\( - 1.\)
\(0.\)
\(1.\)
\[y' = \left( {{x^2} - 2x + 3} \right)' = 2x - 2\].
\[y' = 0 \Leftrightarrow 2x - 2 = 0 \Leftrightarrow x = 1 \notin \left[ {2;4} \right]\].
Ta có \(y\left( 2 \right) = 3;\,\,\,y\left( 4 \right) = 11\).
Vậy \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {2;\;4} \right]} y = y\left( 2 \right) = 3\). Chọn đáp án A.
\(x = 1\).
\(y = 1\).
\(x = 2\).
\(y = 2\)
Chọn D.
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{1 + 2x}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{2x + 1}}{{x - 1}} = 2\).
Nên \(y = 2\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
\(y = x - 3\).
\(y = x + 1.\)
\(y = - 3x + 1.\)
\(x = - 3y + 1.\)
Chọn A.
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).
Phương trình đường tiệm cận xiên có dạng: \(y = ax + b\).
Trong đó, \(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{f\left( x \right)}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{{x^2} - 2x + 3}}{{{x^2} + x}} = 1\);
\(b = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f\left( x \right) - ax} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{{x^2} - 2x + 3}}{{x + 1}} - x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - 3x + 3}}{{x + 1}} = - 3\).
Ta cũng có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{f\left( x \right)}}{x} = 1;\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {f\left( x \right) - x} \right] = - 3.\)
Do đó, đồ thị hàm số có tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = x - 3.\)
3.
4.
2.
1.
Đáp án A.
Tập xác định: \(D = \left[ {0; + \infty } \right)\backslash \left\{ {1;4} \right\}\) (kiểm tra lại tập xác định).
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\sqrt x + 1}}{{3x - 9\sqrt x + 6}} = 0.\)
Nên hàm số có 1 đường tiệm cận ngang là \(y = 0.\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{\sqrt x + 1}}{{3x - 9\sqrt x + 6}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{\sqrt x + 1}}{{3\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} = + \infty \), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{\sqrt x + 1}}{{3x - 9\sqrt x + 6}} = - \infty \).
Suy ra đường thẳng \(x = 1\) là 1 tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} \frac{{\sqrt x + 1}}{{3\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} = + \infty \), \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ - }} \frac{{\sqrt x + 1}}{{3x - 9\sqrt x + 6}} = - \infty .\]
Suy ra đường thẳng \(x = 4\) là 1 tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Hàm số không có tiệm cận xiên.
Vậy tổng số đường tiệm cận của đồ thị hàm số là 3.
Phần 2: Trắc nghiệm đúng sai
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\)và hàm số \(y = f'\left( x \right)\)là hàm số bậc ba có đồ thị là đường cong trong hình vẽ.
![Xét tính đúng hoặc sai của các mệnh đề sau: a) [Mức độ 1] Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\). (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/8-1759228942.png)
Xét tính đúng hoặc sai của các mệnh đề sau:
a) [Mức độ 1] Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).
b) [Mức độ 1] Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai điểm cực trị.
c) [Mức độ 2] \(f'\left( 2 \right) = 4\).
d) [Mức độ 3] Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( x \right) - \frac{1}{2}{x^2} + x + 2024\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{5}{2}; - \frac{3}{2}} \right)\).
a) Sai. Vì từ đồ thị của hàm số \(y = f'\left( x \right)\) ta thấy \(f'\left( x \right) \ge 0\) với \(\forall x \ge 1\) nên hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).
b) Sai. Vì từ đồ thị của hàm số \(y = f'\left( x \right)\) ta thấy \(f'\left( x \right)\) chỉ đổi dấu một lần qua \(x = 1\) nên hàm số có một điểm cực trị.
c) Sai. Vì:
Từ đồ thị ta có hàm số \(f'\left( x \right)\) có dạng: \(f'\left( x \right) = a{\left( {x + 2} \right)^2}\left( {x - 1} \right)\).
Đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) đi qua \(\left( {0; - 4} \right)\) nên: \( - 4 = a{\left( {0 + 2} \right)^2}\left( {0 - 1} \right) \Leftrightarrow a = 1\).
Vậy \(f'\left( x \right) = {\left( {x + 2} \right)^2}\left( {x - 1} \right) \Rightarrow f'\left( 2 \right) = {\left( {2 + 2} \right)^2}\left( {2 - 1} \right) = 16\).
d) Đúng. Vì:
Ta có: \(g'\left( x \right) = f'\left( x \right) - x + 1 = 0 \Leftrightarrow f'\left( x \right) = x - 1\).
Vẽ đường thẳng \(y = x - 1\) trên cùng hệ trục tọa độ với đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\).
![Xét tính đúng hoặc sai của các mệnh đề sau: a) [Mức độ 1] Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\). (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/9-1759228976.png)
Khi đó: \(f'\left( x \right) = x - 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 3\\x = - 1\\x = 1\end{array} \right.\).
Bảng biến thiên của hàm số \(g\left( x \right)\).
![Xét tính đúng hoặc sai của các mệnh đề sau: a) [Mức độ 1] Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\). (ảnh 3)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/10-1759228987.png)
Ta có hàm số \(g\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - 3; - 1} \right)\) nên \(g\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{5}{2}; - \frac{3}{2}} \right)\).
Cho hàm số \(y = {x^3} - 3x + 1\). Xét tính đúng hoặc sai của các mệnh đề sau:
a) Điểm cực tiểu của hàm số là \(x = 1\).
b) Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).
c) Giả sử hàm số đã cho có hai điểm cực trị là \({x_1};{x_2}\). Khi đó giá trị \({x_1} \cdot {x_2} = - 1\).
d) Gọi \(A,B\)lần lượt là điểm cực đại và điểm cực tiểu của đồ thị hàm số. Khi đó, diện tích tam giác \(ABC\)là \(12\) với \(C( - 1;2)\).
Ta có bảng biến thiên:

Từ BBT ta có:
Điểm cực tiểu của hàm số là \[x = 1\].
b) Sai vì từ BBT ta có hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - 1;1} \right)\].
c) Đúng vì \[{x_1} \cdot {x_2} = 1 \cdot \left( { - 1} \right) = - 1\].
d) Sai vì \[A\left( { - 1;3} \right),B\left( {1; - 1} \right),C\left( { - 1;2} \right)\].
\[\left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \sqrt {{2^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} = 2\sqrt 5 \] .
\[\left| {\overrightarrow {AC} } \right| = \sqrt {{0^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} = 1\].
\[\cos \widehat {BAC} = \cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = \frac{{{x_1}{x_2} + {y_1}{y_2}}}{{\sqrt {{x_1}^2 + {y_1}^2} \sqrt {{x_2}^2 + {y_2}^2} }}\]\[ = \frac{{2.0 + \left( { - 4} \right)\left( { - 1} \right)}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} \sqrt {{0^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\]. \[\sin \widehat {BAC} = \sqrt {1 - {{\cos }^2}\widehat {BAC}} = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\].
\[{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}.AB.AC.\sin \widehat {BAC}\] \[ = \frac{1}{2}.2\sqrt 5 .1.\frac{{\sqrt 5 }}{5} = 1\].
Cho hàm số \(y = \frac{{x + m}}{{x - 1}}\) (\(m\) là tham số thực). Chọn đúng hoặc sai?
a) Khi \(m = 2\)thì giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {2;5} \right]\) là \(4.\)
b) Khi \(m = 2\)thì giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {2;5} \right]\) là \(\frac{7}{4}.\)
c) Khi \(m < - 1\)thì giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {2;4} \right]\)là \(y\left( 4 \right).\)
d) Khi \(\mathop {\min }\limits_{[2;4]} y = 3\) thì giá trị của tham số \(m\) là \(1 \le m < 3\).
Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).
Ta có \(y' = \frac{{ - 1 - m}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}.\)
a) Khi \(m = 2\)thì \(y' = \frac{{ - 1 - 2}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = \frac{{ - 3}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} < 0{\rm{ }}\forall x \in D \Rightarrow \) hàm số nghịch biến trên các khoảng xác định, do đó hàm số cũng nghịch biến trên \(\left[ {2;5} \right]\).
Vậy \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {2;5} \right]} \,\,y = y\left( 2 \right) = 4.\)Chọn Đ
b) Theo ý a) ta có hàm số nghịch biến trên các khoảng xác định, do đó hàm số cũng nghịch biến trên \(\left[ {2;5} \right]\). Vậy \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {2;5} \right]} \,\,y = y\left( 5 \right) = \frac{7}{4}.\) Chọn Đ
c) Với \(m < - 1\)\( \Rightarrow - 1 - m > 0 \Rightarrow y' > 0\)nên hàm số đã cho đồng biến trên trên các khoảng xác định, do đó hàm số cũng đồng biến trên \(\left[ {2;4} \right]\) suy ra \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {2;4} \right]} \,\,y = y\left( 2 \right)\). Chọn S
d)
TH1. \( - 1 - m > 0 \Leftrightarrow m < - 1\)\( \Rightarrow y' > 0\) nên hàm số đã cho đồng biến trên \(\left[ {2;4} \right]\)
Khi đó \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {2;4} \right]} \,y = y\left( 2 \right) \Leftrightarrow 3 = 2 + m \Leftrightarrow m = 1\,\,\,(ktm)\)
TH2.\( - 1 - m < 0 \Leftrightarrow m > - 1\) \( \Rightarrow y' < 0\) nên hàm số đã cho nghịch biến trên \(\left[ {2;4} \right]\)
Khi đó \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {2;4} \right]} \,\,y = y\left( 4 \right) \Leftrightarrow 3 = \frac{{4 + m}}{3} \Leftrightarrow m = 5\,\,\,(tm)\) mà \(m \notin \left[ {1;3} \right)\). Chọn S
Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a) Đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{2x - 7}}\) có 1 tiệm cận đứng và 1 tiệm cận ngang.
b) Đồ thị hàm số \(y = \frac{x}{{{x^2} + 4}}\) có 1 tiệm cận ngang.
c) Đồ thị hàm số \(y = \frac{{2{x^2} - 6x + 2}}{{x + 3}}\) có tất cả 3 đường tiệm cận.
d) Đồ thị hàm số \(y = \frac{{\sqrt {25 - {x^2}} }}{{{x^2}}}\) có hai đường tiệm cận ngang là \(y = 1\) và \(y = - 1.\)
a) Đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{2x - 7}}\) có:
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{7}{2}} \right\}.\)
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( {\frac{7}{2}} \right)}^ + }} \frac{{x + 1}}{{2x - 7}} = + \infty ;\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( {\frac{7}{2}} \right)}^ - }} \frac{{x + 1}}{{2x - 7}} = - \infty \].
Suy ra \(x = \frac{7}{2}\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{x + 1}}{{2x - 7}} = \frac{1}{2}\]. Suy ra \(y = \frac{1}{2}\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Vậy hàm số có 1 tiệm cận đứng và 1 tiệm cận ngang.
b) Ta có: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{x}{{{x^2} + 4}} = 0\]. Suy ra \(y = 0\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
c) Ta có:
\(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2{x^2} - 6x + 2}}{{{x^2} + 3x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {2 + \frac{{ - 12x + 2}}{{{x^2} + 3x}}} \right) = 2.\)
\(b = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f\left( x \right) - 2x} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {\frac{{2{x^2} - 6x + 2}}{{{x^2} + 3x}} - 2x} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{2}{{{x^2} + 3x}} = 0.\)
Ta cũng có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2{x^2} - 6x + 2}}{{{x^2} + 3x}} = 2;\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {\frac{{2{x^2} - 6x + 2}}{{{x^2} + 3x}} - 2x} \right] = 0.\)
Do đó, đồ thị hàm số có 1 đường tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = 2x.\)
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 3} \right)}^ + }} \frac{{2{x^2} - 6x + 2}}{{x + 3}} = + \infty ;\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 3} \right)}^ - }} \frac{{2{x^2} - 6x + 2}}{{x + 3}} = - \infty \).
Vậy đồ thị hàm số có 1 đường tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - 3\).
Kết luận: Đồ thị hàm số chỉ có 2 đường tiệm cận.
d) Tập xác định: \(D = \left[ { - 5;5} \right]\backslash \{ 0\} \) nên không tồn tại tiệm cận ngang.
Phần 3: Câu trả lời ngắn
Đáp số: \(9\).
Ta có \[f\left( t \right) = - {t^3} + 45{t^2} + 600t \Rightarrow f'\left( t \right) = - 3{t^2} + 90t + 600\].
Tốc độ truyền bệnh lớn hơn 1200 nên \[f'\left( t \right) > 1200 \Leftrightarrow - 3{t^2} + 90t + 600 > 1200 \Leftrightarrow - 3{t^2} + 90t - 600 > 0 \Leftrightarrow 10 < t < 20\].
Vậy có 9 ngày tốc độ truyền bệnh lớn hơn 1200.

Đáp số: \(4,03\;\;cm\).
Gọi cạnh của hình vuông bị cắt ở bốn góc là: \(x\).
Điều kiện: \(0 < 2x < 21 \Leftrightarrow 0 < x < 10,5\), đơn vị \(cm\).
Ta có kích thước của khối hộp chữ nhật là: \(x,{\kern 1pt} {\rm{ }}21 - 2x;\;29,{\rm{ }}5 - 2x\).
Thể tích của khối hộp là: \(V = \left( {21 - 2x} \right).\left( {29,5 - 2x} \right).x = 619,5x - 101{x^2} + 4{x^3} = f\left( x \right)\).
Thể tích khối hộp lớn nhất khi hàm số \(f\left( x \right)\) đạt giá trị lớn nhất.
\(f'\left( x \right) = 12{x^2} - 202x + 619,5 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_2} \approx 12,80\\{x_1} \approx 4,03\end{array} \right.\).
Ta có bảng biến thiên:

Suy ra \[\mathop {\max }\limits_{\left( {0;10,5} \right)} f\left( x \right) = f\left( {{x_1}} \right)\].
Vậy cạnh của hình vuông xấp xỉ \(4,03\;cm\).
Điểm cực tiểu \[{x_{CT}}\] của hàm số \(y = {x^3} + 3{x^2} - 9x\)là:
Ta có:
\(y' = 3{x^2} + 6x - 9 = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - 3\end{array} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}y\left( 1 \right) = - 5\\y\left( { - 3} \right) = 27\end{array} \right.\).

\[ \Rightarrow \]\(x = 1\) là điểm cực tiểu.
Tìm \(m\) để hàm số \(y = {x^3} - 3m{x^2} + \left( {{m^2} + 2} \right)x - m + 1\) đạt cực đại tại \(x = 1\).
Ta có \(y{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \prime = 3{x^2} - 6mx + \left( {{m^2} + 2} \right)\).
Hàm số \(y = {x^3} - 3m{x^2} + \left( {{m^2} + 2} \right)x - m + 1\) đạt cực đại tại \(x = 1\).
\( \Leftrightarrow \) \(y{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \prime \left( 1 \right) = 0\) \( \Leftrightarrow \) \(3 - 6m + {m^2} + 2 = 0\) \( \Leftrightarrow \) \(\left[ \begin{array}{l}m = 1\\m = 5\end{array} \right.\)
+ Với \[m = 1\] ta có : \[y = {x^3} - 3{x^2} + 3x\]
\[y' = 3{x^2} - 6x + 3\]
\[y' = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 6x + 3 = 0 \Leftrightarrow x = 1\] \[ \Rightarrow \] hàm số không có cực trị .
+ Với \[m = 5\] ta có : \[y = {x^3} - 15{x^2} + 27x - 4\]
\[y' = 3{x^2} - 30x + 27\]
\[y' = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 30x + 27 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 9\end{array} \right..\]

Từ bảng biến thiên ta có với \[m = 5\] thì hàm số đạt cực đại tại \[x = 1\].
Cho hàm số \(y = \frac{{x - {m^2} - 1}}{{x - m}}\)có bao nhiêu giá trị nguyên m thỏa mãn \[\mathop {max}\limits_{\left[ {0;\,4} \right]} \,y = - 6\]
Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ m \right\}\).
Có \(y' = \frac{{{m^2} - m + 1}}{{{{\left( {x - m} \right)}^2}}} > 0\), \(\forall x \in D\) (do \({m^2} - m + 1 = {\left( {m - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{3}{4} > 0\), \(\forall m \in \mathbb{R}\)).
Do đó hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;\,m} \right)\) và \(\left( {m;\, + \infty } \right)\).
Khi đó \[\mathop {max}\limits_{\left[ {0;\,4} \right]} \,y = y\left( 4 \right)\].
Để hàm số đã cho có giá trị lớn nhất trên \(\left[ {0;\,4} \right]\) bằng \( - 6\) thì
\(\left\{ \begin{array}{l}m \notin \left[ {0;\,4} \right]\\y\left( 4 \right) = - 6\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \notin \left[ {0;\,4} \right]\\\frac{{3 - {m^2}}}{{4 - m}} = - 6\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \notin \left[ {0;\,4} \right]\\{m^2} + 6m - 27 = 0\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \notin \left[ {0;\,4} \right]\\\left[ \begin{array}{l}m = 3\\m = - 9\end{array} \right.\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow m = - 9\).
Vậy có một giá trị của \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Biết tích các giá trị của tham số \(m\) để đồ thị của hàm số \(y = \frac{{2x - 4}}{{{x^2} + 2\left( {m - 2} \right)x + {m^2} + 1}}\) có đúng 2 đường tiệm cận là \(\frac{a}{b}\), \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính \(P = {a^2} + {b^2}\).
Đặt \(f\left( x \right) = {x^2} + 2\left( {m - 2} \right)x + {m^2} + 1\).
Dễ thấy đồ thị không có tiệm cận xiên.
Đồ thị có 1 tiệm cận ngang là \(y = 0\) do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2x - 4}}{{{x^2} + 2\left( {m - 2} \right)x + {m^2} + 1}} = 0\).
Do đó, để đồ thị hàm số có đúng hai đường tiệm cận thì hàm số chỉ có đúng 1 đường tiệm cận đứng.
Khi đó, \(f\left( x \right) = 0\) có 2 nghiệm phân biệt trong đó có 1 nghiệm \(x = 2\) hoặc \(f\left( x \right) = 0\) có nghiệm kép
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}\Delta ' > 0\\f\left( 2 \right) = 0\end{array} \right.\\\Delta ' = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}{\left( {m - 2} \right)^2} - {m^2} - 1 > 0\\4 + 2\left( {m - 2} \right).2 + {m^2} + 1 = 0\end{array} \right.\\{\left( {m - 2} \right)^2} - {m^2} - 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l} - 4m + 3 > 0\\{m^2} + 4m - 3 = 0\end{array} \right.\\ - 4m + 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}m < \frac{3}{4}\\m = - 2 \pm \sqrt 7 \end{array} \right.\\m = \frac{3}{4}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = - 2 \pm \sqrt 7 \\m = \frac{3}{4}\end{array} \right..\)
Vậy tích tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) là: \(P = \left( { - 2 + \sqrt 7 } \right).\left( { - 2 - \sqrt 7 } \right).\frac{3}{4} = - 3.\frac{3}{4} = \frac{{ - 9}}{4}.\)
Do đó \(a = - 9,b = 4\)nên \(P = {a^2} + {b^2} = 81 + 4 = 85.\)







