Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 1 lớp 12 (có lời giải) - Đề 5
Đề thi

Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 1 lớp 12 (có lời giải) - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 12104 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong cho trong hình bên là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số dưới đậy? Đường cong cho trong hình bên là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số dưới đậy?   (ảnh 1)

\(y = - {x^3} + 2x - 1\).

\(y = - {x^3} + 3x + 1\).

\(y = 2{x^3} - 6x + 1\).

\(y = {x^3} - 3x + 1\).

Xem đáp án

Giả sử đường cong hình bên là đồ thị của hàm số: \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\,\;\left( {a \ne 0} \right)\).

Từ đồ thị hàm số ta thấy \(a > 0\) nên loại A và B.

Đồ thị hàm số có hai điểm cực trị: \(\left( { - 1;3} \right)\) và \(\left( {1; - 1} \right)\) nên chọn D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = \frac{{ax + b}}{{cx - 1}}\]có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Trong các hệ số \(a\), \(b\), \(c\) có bao nhiêu số dương?

Cho hàm số \[y = \frac{{ax + b}}{{cx - 1}}\] có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Trong các hệ số \(a\), \(b\), \(c\) có bao nhiêu số dương?   A. 0. B. 2. C. 1. D. 3. (ảnh 1)

0.

2.

1.

3.

Xem đáp án

Tiệm cận đứng: \[x = \frac{1}{c} = 1 \Leftrightarrow c = 1\]

Tiệm cận ngang: \[y = \frac{a}{c} =  - 1 \Leftrightarrow a =  - c \Rightarrow a =  - 1\]

Đồ thị cắt trục hoành tại \[x = 2\] nên \[2a + b = 0\] hay \[b =  - 2a = 2.\]

Vậy có hai số dương.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong cho trong hình bên là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số dưới đậy?

Đường cong cho trong hình bên là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số dưới đậy?   (ảnh 1)

\[y = \frac{{{x^2} - 2x + 2}}{{x + 1}}\].

\[y = \frac{{ - {x^2} + x + 2}}{{x - 1}}\].

\[y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{ - x + 1}}\].

\[y = \frac{{ - {x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\].

Xem đáp án

Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \(x = 1\) nên loại A.

Đồ thị hàm số có tiệm cận xiên \(y =  - x\) nên loại B, D.

Đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {2; - 3} \right)\). Chọn đáp án C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = \frac{{a{x^2} + bx + 1}}{{cx + 2}}\]có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Tính giá trị biểu thức: \(T = 2a + 3b - c\).

Cho hàm số \[y = \frac{{a{x^2} + bx + 1}}{{cx + 2}}\] có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Tính giá trị biểu thức: \(T = 2a + 3b - c\).   A. 9. B. 10. C. 8. D. 11. (ảnh 1)

9.

10.

8.

11.

Xem đáp án

Lời giải

Đồ thị có tiệm cận đứng \(x =  - 2\).

Suy ra \( - \frac{2}{c} =  - 2 \Leftrightarrow c = 1\).

Đồ thị có tiệm cận xiên đi qua hai điểm: \(\left( {0;1} \right)\) và \(\left( { - 1;0} \right)\) nên có phương trình: \(\frac{x}{{ - 1}} + \frac{y}{1} = 1 \Leftrightarrow y = x + 1\).

Khi đó ta có:

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{a{x^2} + bx + 1}}{{x\left( {x + 2} \right)}} = 1 \Leftrightarrow a = 1\]; \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left( {\frac{{{x^2} + bx + 1}}{{x + 2}} - x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{\left( {b - 2} \right)x + 1}}{{x + 2}} = b - 2 = 1 \Leftrightarrow b = 3\].

Vậy: \(T = 2a + 3b - c = 2 + 9 - 1 = 10\). Chọn đáp án B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như sau:Cho hàm số \[f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như sau:   Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây? A. \[\left( {2; + \infty } \right)\]. B.  \[\left( {0;2} \right)\]. C.  \[\left( { - 3;1} \right)\]. D.  \[\left( { - \infty ;1} \right)\]. (ảnh 1)
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

\[\left( {2; + \infty } \right)\].

\[\left( {0;2} \right)\].

\[\left( { - 3;1} \right)\].

\[\left( { - \infty ;1} \right)\].

Xem đáp án

Chọn B

Dựa vào bảng biến thiên của hàm số, ta có hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \[\left( {0;2} \right)\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \[y = - {x^3} + 3{x^2}\] đồng biến trên khoảng nào dưới đây?              

\[\left( {0;4} \right)\].

\[\left( { - \infty ;0} \right)\].

\[\left( {2; + \infty } \right)\].

\[\left( {0;2} \right)\]

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \[y' =  - 3{x^2} + 6x = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = 2}\end{array}} \right.\]

Hàm số đồng biến khi \(y' > 0\)\( \Leftrightarrow 0 < x < 2\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định và liên tục trên đoạn \(\left[ { - 2\,;\,2} \right]\) và có đồ thị là đường cong trong hình vẽ sau.Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định và liên tục trên đoạn \(\left[ { - 2\,;\,2} \right]\) và có đồ thị là đường cong trong hình vẽ sau.    (ảnh 1)
Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\)

\[x = 1\].

\[x = - 2\].

\[M\left( {1\,;\, - 2} \right)\].

\[M\left( { - 2\,;\, - 4} \right)\].

Xem đáp án

Chọn C

Dựa vào đồ thi hàm số ta thấy điểm cực tiểu của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \[M\left( {1\,;\, - 2} \right)\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\) có đồ thị như hình vẽCho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\) có đồ thị như hình vẽ   Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\) là A. \(1\). B. \( - 1\). C. \( - 2\). D. \(3\). (ảnh 1)
Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\)

\(1\).

\( - 1\).

\( - 2\).

\(3\).

Xem đáp án

Từ đồ thị ta thấy\(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;\;2} \right]} f\left( x \right) = f\left( 1 \right) = - 1\). Chọn đáp án B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \[y = {x^2} - 2x + 3\] trên đoạn \(\left[ {2;4} \right]\)

\(3.\)

\( - 1.\)

\(0.\)

\(1.\)

Xem đáp án

\[y' = \left( {{x^2} - 2x + 3} \right)' = 2x - 2\].

\[y' = 0 \Leftrightarrow 2x - 2 = 0 \Leftrightarrow x = 1 \notin \left[ {2;4} \right]\].

Ta có \(y\left( 2 \right) = 3;\,\,\,y\left( 4 \right) = 11\).

Vậy \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {2;\;4} \right]} y = y\left( 2 \right) = 3\). Chọn đáp án A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số \[y = \frac{{1 + 2x}}{{x - 1}}\]có đường tiệm cận ngang là

\(x = 1\).

\(y = 1\).

\(x = 2\).

\(y = 2\)

Xem đáp án

Chọn D.

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{{1 + 2x}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{{2x + 1}}{{x - 1}} = 2\).

Nên \(y = 2\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 2x + 3}}{{x + 1}}\)

\(y = x - 3\).

\(y = x + 1.\)

\(y = - 3x + 1.\)

\(x = - 3y + 1.\)

Xem đáp án

Chọn A.

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).

Phương trình đường tiệm cận xiên có dạng: \(y = ax + b\).

Trong đó, \(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{f\left( x \right)}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{{x^2} - 2x + 3}}{{{x^2} + x}} = 1\);

\(b = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left[ {f\left( x \right) - ax} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left( {\frac{{{x^2} - 2x + 3}}{{x + 1}} - x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{ - 3x + 3}}{{x + 1}} =  - 3\).

Ta cũng có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{f\left( x \right)}}{x} = 1;\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \left[ {f\left( x \right) - x} \right] =  - 3.\)

Do đó, đồ thị hàm số có tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = x - 3.\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số đường tiệm cận của đồ thị hàm số \(y = \frac{{\sqrt x + 1}}{{3x - 9\sqrt x + 6}}\)

3.

4.

2.

1.

Xem đáp án

Đáp án A.

Tập xác định: \(D = \left[ {0; + \infty } \right)\backslash \left\{ {1;4} \right\}\) (kiểm tra lại tập xác định).

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{\sqrt x  + 1}}{{3x - 9\sqrt x  + 6}} = 0.\)

Nên hàm số có 1 đường tiệm cận ngang là \(y = 0.\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{\sqrt x  + 1}}{{3x - 9\sqrt x  + 6}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{\sqrt x  + 1}}{{3\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}} =  + \infty \), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{\sqrt x  + 1}}{{3x - 9\sqrt x  + 6}} =  - \infty \).

Suy ra đường thẳng \(x = 1\) là 1 tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} \frac{{\sqrt x  + 1}}{{3\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}} =  + \infty \), \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ - }} \frac{{\sqrt x  + 1}}{{3x - 9\sqrt x  + 6}} =  - \infty .\]

Suy ra đường thẳng \(x = 4\) là 1 tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Hàm số không có tiệm cận xiên.

Vậy tổng số đường tiệm cận của đồ thị hàm số là 3.

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2: Trắc nghiệm đúng sai

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\)và hàm số \(y = f'\left( x \right)\)là hàm số bậc ba có đồ thị là đường cong trong hình vẽ.

Xét tính đúng hoặc sai của các mệnh đề sau:  a) [Mức độ 1] Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\). (ảnh 1)

Xét tính đúng hoặc sai của các mệnh đề sau:

a) [Mức độ 1] Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).

b) [Mức độ 1] Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai điểm cực trị.

c) [Mức độ 2] \(f'\left( 2 \right) = 4\).

d) [Mức độ 3] Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( x \right) - \frac{1}{2}{x^2} + x + 2024\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{5}{2}; - \frac{3}{2}} \right)\).

Xem đáp án

a) Sai. Vì từ đồ thị của hàm số \(y = f'\left( x \right)\) ta thấy \(f'\left( x \right) \ge 0\) với \(\forall x \ge 1\) nên hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).

b) Sai. Vì từ đồ thị của hàm số \(y = f'\left( x \right)\) ta thấy \(f'\left( x \right)\) chỉ đổi dấu một lần qua \(x = 1\) nên hàm số có một điểm cực trị.

c) Sai. Vì:

Từ đồ thị ta có hàm số \(f'\left( x \right)\) có dạng: \(f'\left( x \right) = a{\left( {x + 2} \right)^2}\left( {x - 1} \right)\).

Đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) đi qua \(\left( {0; - 4} \right)\) nên: \( - 4 = a{\left( {0 + 2} \right)^2}\left( {0 - 1} \right) \Leftrightarrow a = 1\).

Vậy \(f'\left( x \right) = {\left( {x + 2} \right)^2}\left( {x - 1} \right) \Rightarrow f'\left( 2 \right) = {\left( {2 + 2} \right)^2}\left( {2 - 1} \right) = 16\).

d) Đúng. Vì:

Ta có: \(g'\left( x \right) = f'\left( x \right) - x + 1 = 0 \Leftrightarrow f'\left( x \right) = x - 1\).

Vẽ đường thẳng \(y = x - 1\) trên cùng hệ trục tọa độ với đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\).

Xét tính đúng hoặc sai của các mệnh đề sau:  a) [Mức độ 1] Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\). (ảnh 2)

Khi đó: \(f'\left( x \right) = x - 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 3\\x =  - 1\\x = 1\end{array} \right.\).

 Bảng biến thiên của hàm số \(g\left( x \right)\).

Xét tính đúng hoặc sai của các mệnh đề sau:  a) [Mức độ 1] Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\). (ảnh 3)

Ta có hàm số \(g\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - 3; - 1} \right)\) nên \(g\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{5}{2}; - \frac{3}{2}} \right)\).

14. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^3} - 3x + 1\). Xét tính đúng hoặc sai của các mệnh đề sau:

a)    Điểm cực tiểu của hàm số là \(x = 1\).

b)    Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).

c)    Giả sử hàm số đã cho có hai điểm cực trị là \({x_1};{x_2}\). Khi đó giá trị \({x_1} \cdot {x_2} =  - 1\).

d)    Gọi \(A,B\)lần lượt là điểm cực đại và điểm cực tiểu của đồ thị hàm số. Khi đó, diện tích tam giác \(ABC\)là \(12\) với \(C( - 1;2)\).

Xem đáp án

a)    Đúng vì : \(y' = 3{x^2} - 3\).\[y' = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1\\x = 1\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}y\left( { - 1} \right) = 3\\y\left( 1 \right) =  - 1\end{array} \right.\].

Ta có bảng biến thiên:

Cho hàm số \(y = {x^3} - 3x + 1\). Xét tính đúng hoặc sai của các mệnh đề sau:  a)    Điểm cực tiểu của hàm số là \(x = 1\). (ảnh 1)

Từ BBT ta có:

          Điểm cực tiểu của hàm số là \[x = 1\].

b)    Sai vì từ BBT ta có hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - 1;1} \right)\].

c)    Đúng vì \[{x_1} \cdot {x_2} = 1 \cdot \left( { - 1} \right) =  - 1\].

d)    Sai  vì  \[A\left( { - 1;3} \right),B\left( {1; - 1} \right),C\left( { - 1;2} \right)\].

\[\left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \sqrt {{2^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}}  = 2\sqrt 5 \]  .

\[\left| {\overrightarrow {AC} } \right| = \sqrt {{0^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}}  = 1\].

\[\cos \widehat {BAC} = \cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = \frac{{{x_1}{x_2} + {y_1}{y_2}}}{{\sqrt {{x_1}^2 + {y_1}^2} \sqrt {{x_2}^2 + {y_2}^2} }}\]\[ = \frac{{2.0 + \left( { - 4} \right)\left( { - 1} \right)}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} \sqrt {{0^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\].                                                    \[\sin \widehat {BAC} = \sqrt {1 - {{\cos }^2}\widehat {BAC}}  = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\].

\[{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}.AB.AC.\sin \widehat {BAC}\] \[ = \frac{1}{2}.2\sqrt 5 .1.\frac{{\sqrt 5 }}{5} = 1\].

15. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{x + m}}{{x - 1}}\) (\(m\) là tham số thực). Chọn đúng hoặc sai?

a)      Khi \(m = 2\)thì giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {2;5} \right]\) là \(4.\)

b)     Khi \(m = 2\)thì giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {2;5} \right]\) là \(\frac{7}{4}.\)

c)      Khi \(m <  - 1\)thì giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {2;4} \right]\)là \(y\left( 4 \right).\)

d)     Khi \(\mathop {\min }\limits_{[2;4]} y = 3\) thì giá trị của tham số \(m\) là \(1 \le m < 3\).

Xem đáp án

Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

Ta có \(y' = \frac{{ - 1 - m}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}.\)

a)    Khi \(m = 2\)thì \(y' = \frac{{ - 1 - 2}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = \frac{{ - 3}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} < 0{\rm{ }}\forall x \in D \Rightarrow \) hàm số nghịch biến trên các khoảng xác định, do đó hàm số cũng nghịch biến trên \(\left[ {2;5} \right]\).

Vậy \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {2;5} \right]} \,\,y = y\left( 2 \right) = 4.\)Chọn Đ

b)    Theo ý a) ta có hàm số nghịch biến trên các khoảng xác định, do đó hàm số cũng nghịch biến trên \(\left[ {2;5} \right]\). Vậy \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {2;5} \right]} \,\,y = y\left( 5 \right) = \frac{7}{4}.\) Chọn Đ

c)    Với \(m <  - 1\)\( \Rightarrow  - 1 - m > 0 \Rightarrow y' > 0\)nên hàm số đã cho đồng biến trên trên các khoảng xác định, do đó hàm số cũng đồng biến trên \(\left[ {2;4} \right]\) suy ra \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {2;4} \right]} \,\,y = y\left( 2 \right)\). Chọn S

d)  

TH1. \( - 1 - m > 0 \Leftrightarrow m <  - 1\)\( \Rightarrow y' > 0\) nên hàm số đã cho đồng biến trên \(\left[ {2;4} \right]\)

Khi đó \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {2;4} \right]} \,y = y\left( 2 \right) \Leftrightarrow 3 = 2 + m \Leftrightarrow m = 1\,\,\,(ktm)\)

TH2.\( - 1 - m < 0 \Leftrightarrow m >  - 1\) \( \Rightarrow y' < 0\) nên hàm số đã cho nghịch biến trên \(\left[ {2;4} \right]\)

Khi đó \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {2;4} \right]} \,\,y = y\left( 4 \right) \Leftrightarrow 3 = \frac{{4 + m}}{3} \Leftrightarrow m = 5\,\,\,(tm)\) mà \(m \notin \left[ {1;3} \right)\). Chọn S

16. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a)    Đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{2x - 7}}\) có 1 tiệm cận đứng và 1 tiệm cận ngang.

b)    Đồ thị hàm số \(y = \frac{x}{{{x^2} + 4}}\) có 1 tiệm cận ngang.

c)    Đồ thị hàm số \(y = \frac{{2{x^2} - 6x + 2}}{{x + 3}}\) có tất cả 3 đường tiệm cận.

d)    Đồ thị hàm số \(y = \frac{{\sqrt {25 - {x^2}} }}{{{x^2}}}\) có hai đường tiệm cận ngang là \(y = 1\) và \(y =  - 1.\)

Xem đáp án

a)    Đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{2x - 7}}\) có:

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{7}{2}} \right\}.\)

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( {\frac{7}{2}} \right)}^ + }} \frac{{x + 1}}{{2x - 7}} =  + \infty ;\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( {\frac{7}{2}} \right)}^ - }} \frac{{x + 1}}{{2x - 7}} =  - \infty \].

Suy ra \(x = \frac{7}{2}\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{{x + 1}}{{2x - 7}} = \frac{1}{2}\]. Suy ra \(y = \frac{1}{2}\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Vậy hàm số có 1 tiệm cận đứng và 1 tiệm cận ngang.

b)    Ta có: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{x}{{{x^2} + 4}} = 0\]. Suy ra \(y = 0\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

c)    Ta có:

\(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{2{x^2} - 6x + 2}}{{{x^2} + 3x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left( {2 + \frac{{ - 12x + 2}}{{{x^2} + 3x}}} \right) = 2.\)

\(b = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left[ {f\left( x \right) - 2x} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left[ {\frac{{2{x^2} - 6x + 2}}{{{x^2} + 3x}} - 2x} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{2}{{{x^2} + 3x}} = 0.\)

Ta cũng có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{2{x^2} - 6x + 2}}{{{x^2} + 3x}} = 2;\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \left[ {\frac{{2{x^2} - 6x + 2}}{{{x^2} + 3x}} - 2x} \right] = 0.\)

Do đó, đồ thị hàm số có 1 đường tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = 2x.\)

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 3} \right)}^ + }} \frac{{2{x^2} - 6x + 2}}{{x + 3}} =  + \infty ;\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 3} \right)}^ - }} \frac{{2{x^2} - 6x + 2}}{{x + 3}} =  - \infty \).

Vậy đồ thị hàm số có 1 đường tiệm cận đứng là đường thẳng \(x =  - 3\).

Kết luận: Đồ thị hàm số chỉ có 2 đường tiệm cận.

d)    Tập xác định: \(D = \left[ { - 5;5} \right]\backslash \{ 0\} \) nên không tồn tại tiệm cận ngang.

17. Tự luận
1 điểm

Phần 3: Câu trả lời ngắn

Sau khi phát hiện một dịch bệnh, các chuyên gia y tế ước tính số người nhiễm bệnh kể từ ngày phát hiện bệnh nhân đầu tiên đến ngày thứ \(t\)\[f\left( t \right) = - {t^3} + 45{t^2} + 600t\], \[t \in \mathbb{N},{\rm{ }}t \le 30\]. Nếu coi \(f\left( t \right)\) là hàm số xác định trên đoạn \(\left[ {0;30} \right]\) thì \(f'\left( t \right)\) được xem là tốc độ truyền bệnh (người/ngày) tại thời điểm \(t\). Trong 30 ngày đầu tiên, có bao nhiêu ngày mà tốc độ truyền bệnh lớn hơn 1200?

Xem đáp án

Đáp số: \(9\).

Ta có \[f\left( t \right) =  - {t^3} + 45{t^2} + 600t \Rightarrow f'\left( t \right) =  - 3{t^2} + 90t + 600\].

Tốc độ truyền bệnh lớn hơn 1200 nên \[f'\left( t \right) > 1200 \Leftrightarrow  - 3{t^2} + 90t + 600 > 1200 \Leftrightarrow  - 3{t^2} + 90t - 600 > 0 \Leftrightarrow 10 < t < 20\].

Vậy có 9 ngày tốc độ truyền bệnh lớn hơn 1200.

18. Tự luận
1 điểm

Trong một trò chơi, mỗi đội chơi được phát một tấm bìa hình chữ nhật kích thước 21 cm, 29,5 cm. Nhiệm vụ của mỗi đội là cắt ở bốn góc của tấm bìa này bốn hình vuông bằng nhau, rồi gập tấm bìa lại và dán keo để được một cái hộp không nắp có dạng hình hộp chữ nhật như hình vẽ. Trong một trò chơi, mỗi đội chơi được phát một tấm bìa hình chữ nhật kích thước 21 cm, 29,5 cm. (ảnh 1)Đội nào thiết kế được chiếc hộp có thể tích lớn nhất sẽ dành chiến thắng. Hãy xác định cạnh của hình vuông bị cắt để thu được hộp có thể tích lớn nhất. (Coi mép dán không đáng kể, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp số: \(4,03\;\;cm\).

Gọi cạnh của hình vuông bị cắt ở bốn góc là: \(x\).

Điều kiện: \(0 < 2x < 21 \Leftrightarrow 0 < x < 10,5\), đơn vị \(cm\).

Ta có kích thước của khối hộp chữ nhật là: \(x,{\kern 1pt} {\rm{ }}21 - 2x;\;29,{\rm{ }}5 - 2x\).

Thể tích của khối hộp là: \(V = \left( {21 - 2x} \right).\left( {29,5 - 2x} \right).x = 619,5x - 101{x^2} + 4{x^3} = f\left( x \right)\).

Thể tích khối hộp lớn nhất khi hàm số \(f\left( x \right)\) đạt giá trị lớn nhất.

\(f'\left( x \right) = 12{x^2} - 202x + 619,5 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_2} \approx 12,80\\{x_1} \approx 4,03\end{array} \right.\).

 Ta có bảng biến thiên:

Trong một trò chơi, mỗi đội chơi được phát một tấm bìa hình chữ nhật kích thước 21 cm, 29,5 cm. (ảnh 2)

 Suy ra \[\mathop {\max }\limits_{\left( {0;10,5} \right)} f\left( x \right) = f\left( {{x_1}} \right)\].

Vậy cạnh của hình vuông xấp xỉ \(4,03\;cm\).

19. Tự luận
1 điểm

Điểm cực tiểu \[{x_{CT}}\] của hàm số \(y = {x^3} + 3{x^2} - 9x\):

Xem đáp án

Ta có:

\(y' = 3{x^2} + 6x - 9 = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x =  - 3\end{array} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}y\left( 1 \right) =  - 5\\y\left( { - 3} \right) = 27\end{array} \right.\).

Media VietJack

\[ \Rightarrow \]\(x = 1\) là điểm cực tiểu.

20. Tự luận
1 điểm

Tìm \(m\) để hàm số \(y = {x^3} - 3m{x^2} + \left( {{m^2} + 2} \right)x - m + 1\) đạt cực đại tại \(x = 1\).

Xem đáp án

Ta có \(y{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \prime  = 3{x^2} - 6mx + \left( {{m^2} + 2} \right)\).

Hàm số \(y = {x^3} - 3m{x^2} + \left( {{m^2} + 2} \right)x - m + 1\) đạt cực đại tại \(x = 1\).

\( \Leftrightarrow \) \(y{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \prime \left( 1 \right) = 0\) \( \Leftrightarrow \) \(3 - 6m + {m^2} + 2 = 0\) \( \Leftrightarrow \) \(\left[ \begin{array}{l}m = 1\\m = 5\end{array} \right.\)

+ Với  \[m = 1\] ta có : \[y = {x^3} - 3{x^2} + 3x\]

\[y' = 3{x^2} - 6x + 3\]

\[y' = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 6x + 3 = 0 \Leftrightarrow x = 1\] \[ \Rightarrow \] hàm số không có cực trị .

+ Với  \[m = 5\] ta có : \[y = {x^3} - 15{x^2} + 27x - 4\]

\[y' = 3{x^2} - 30x + 27\]

\[y' = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 30x + 27 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 9\end{array} \right..\]

Tìm \(m\) để hàm số \(y = {x^3} - 3m{x^2} + \left( {{m^2} + 2} \right)x - m + 1\) đạt cực đại tại \(x = 1\). (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên ta có với \[m = 5\] thì hàm số đạt cực đại tại \[x = 1\].

21. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{x - {m^2} - 1}}{{x - m}}\)có bao nhiêu giá trị nguyên m thỏa mãn \[\mathop {max}\limits_{\left[ {0;\,4} \right]} \,y = - 6\]

Xem đáp án

Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ m \right\}\).

Có \(y' = \frac{{{m^2} - m + 1}}{{{{\left( {x - m} \right)}^2}}} > 0\), \(\forall x \in D\) (do \({m^2} - m + 1 = {\left( {m - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{3}{4} > 0\), \(\forall m \in \mathbb{R}\)).

Do đó hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;\,m} \right)\) và \(\left( {m;\, + \infty } \right)\).

Khi đó \[\mathop {max}\limits_{\left[ {0;\,4} \right]} \,y = y\left( 4 \right)\].

Để hàm số đã cho có giá trị lớn nhất trên \(\left[ {0;\,4} \right]\) bằng \( - 6\) thì

\(\left\{ \begin{array}{l}m \notin \left[ {0;\,4} \right]\\y\left( 4 \right) =  - 6\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \notin \left[ {0;\,4} \right]\\\frac{{3 - {m^2}}}{{4 - m}} =  - 6\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \notin \left[ {0;\,4} \right]\\{m^2} + 6m - 27 = 0\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \notin \left[ {0;\,4} \right]\\\left[ \begin{array}{l}m = 3\\m =  - 9\end{array} \right.\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow m =  - 9\).

Vậy có một giá trị của \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

22. Tự luận
1 điểm

Biết tích các giá trị của tham số \(m\) để đồ thị của hàm số \(y = \frac{{2x - 4}}{{{x^2} + 2\left( {m - 2} \right)x + {m^2} + 1}}\) có đúng 2 đường tiệm cận là \(\frac{a}{b}\), \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính \(P = {a^2} + {b^2}\).

Xem đáp án

Đặt \(f\left( x \right) = {x^2} + 2\left( {m - 2} \right)x + {m^2} + 1\).

Dễ thấy đồ thị không có tiệm cận xiên.

Đồ thị có 1 tiệm cận ngang là \(y = 0\) do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{2x - 4}}{{{x^2} + 2\left( {m - 2} \right)x + {m^2} + 1}} = 0\).

Do đó, để đồ thị hàm số có đúng hai đường tiệm cận thì hàm số chỉ có đúng 1 đường tiệm cận đứng.

Khi đó, \(f\left( x \right) = 0\) có 2 nghiệm phân biệt trong đó có 1 nghiệm \(x = 2\) hoặc \(f\left( x \right) = 0\) có nghiệm kép

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}\Delta ' > 0\\f\left( 2 \right) = 0\end{array} \right.\\\Delta ' = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow  \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}{\left( {m - 2} \right)^2} - {m^2} - 1 > 0\\4 + 2\left( {m - 2} \right).2 + {m^2} + 1 = 0\end{array} \right.\\{\left( {m - 2} \right)^2} - {m^2} - 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l} - 4m + 3 > 0\\{m^2} + 4m - 3 = 0\end{array} \right.\\ - 4m + 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}m < \frac{3}{4}\\m =  - 2 \pm \sqrt 7 \end{array} \right.\\m = \frac{3}{4}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m =  - 2 \pm \sqrt 7 \\m = \frac{3}{4}\end{array} \right..\)

Vậy tích tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) là: \(P = \left( { - 2 + \sqrt 7 } \right).\left( { - 2 - \sqrt 7 } \right).\frac{3}{4} =  - 3.\frac{3}{4} = \frac{{ - 9}}{4}.\)

Do đó \(a =  - 9,b = 4\)nên \(P = {a^2} + {b^2} = 81 + 4 = 85.\)