Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 1 lớp 12 (có lời giải) - Đề 1
22 câu hỏi
I.TRẮC NGHIỆM 4 ĐÁP ÁN
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).
\(\left( {0;1} \right)\).
\(\left( { - 1;1} \right)\).
\(\left( { - 1;0} \right)\)
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;0} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right)\).
Cho hàm số \(f(x)\) có bảng biến thiên như sau:
Hàm số \(f(x)\)đạt cực đại tại
\(x = - 2\).
\(x = 3\).
\(x = 1\).
\(x = 2\).
Hàm số \(f\left( x \right)\) xác định tại \(x = 1\), \(f'\left( 1 \right) = 0\) và đạo hàm đổi dấu từ \(( + )\) sang \(( - )\).
Cho hàm số \(y = - {x^3} - m{x^2} + \left( {4m + 9} \right)x + 5\), với \(m\) là tham số. Hỏi có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m\) để hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\)?
\(5\)
\(4\)
\(6\)
\(7\)
Ta có:
+) TXĐ: \(D = \mathbb{R}\)
+) \(y' = - 3{x^2} - 2mx + 4m + 9\).
Hàm số nghịch biến trên \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\) khi \(y' \le 0,\,\forall x \in \left( { - \infty ; + \infty } \right)\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 3 < 0\\\Delta ' = {m^2} + 3\left( {4m + 9} \right) \le 0\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow m \in \left[ { - 9; - 3} \right]\) \( \Rightarrow \) có 7 giá trị nguyên của \(m\) thỏa mãn.
Giá trị lớn nhất của hàm số \[f\left( x \right) = x + \frac{4}{x}\] trên \[\left( { - 4;0} \right)\] là
\[ - 4\].
\(4\).
\( - 5\).
\[5\].
Ta có \[f'\left( x \right) = 1 - \frac{4}{{{x^2}}}\];
\[f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 2\] hoặc \[x = - 2\].
Bảng biến thiên của hàm số đã cho trên khoảng\[\left( { - 4;0} \right)\]:
![Giá trị lớn nhất của hàm số \[f\left( x \right) = x + \frac{4}{x}\] trên \[\left( { - 4;0} \right)\] là A. \[ - 4\]. B. \(4\). C. \( - 5\). D. \[5\]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/3-1759221424.png)
Từ bảng biến thiên, ta thấy \[\mathop {{\rm{max}}}\limits_{\left( { - 4;0} \right)} f\left( x \right) = f\left( { - 2} \right) = - 4\].
Cho hàm số \[f\left( x \right)\] có đồ thị trên \[\left[ { - 3;3} \right]\]như hình vẽ.
Giá trị lớn nhất \[M\]và giá trị nhỏ nhất \[m\]của hàm số \[f\left( x \right)\] trên \[\left[ { - 3;3} \right]\]lần lượt là
\[M = 3;m = - 1\].
\[M = 4;m = - 2\].
\[M = 3;m = - 3\].
\[M = - 1;m = 1\].
Từ đồ thị của hàm số \[f\left( x \right)\], ta thấy \[M = \mathop {{\rm{max}}}\limits_{\left[ { - 3;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( 3 \right) = 4;m = \mathop {{\rm{min}}}\limits_{\left[ { - 3;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( { - 3} \right) = - 2\].
Đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{{x^2} + x - 2}}\) có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?
\[1\].
\[3\].
\(2\).
\[4\].
Hàm số có tập xác định là \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2;1} \right\}\].
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{x + 1}}{{{x^2} + x - 2}} = + \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{x + 1}}{{{x^2} + x - 2}} = - \infty \) nên đường thẳng \(x = 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} \right)}^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} \right)}^ + }} \frac{{x + 1}}{{{x^2} + x - 2}} = + \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} \right)}^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} \right)}^ - }} \frac{{x + 1}}{{{x^2} + x - 2}} = - \infty \) nên đường thẳng \(x = - 2\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Vậy đồ thị hàm số có \[2\]tiệm cận đứng.
Cho hàm số \(y = \frac{{6{x^2} + 7x - 2023}}{{2{x^2} + 3x + 2024}}\) tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là
\(y = 3\).
\[y = 0\].
\[y = 1\].
\[y = 2\].
Ta có:
\(\begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{6{x^2} + 7x - 2023}}{{2{x^2} + 3x + 2024}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{6 + \frac{7}{x} - \frac{{2023}}{{{x^2}}}}}{{2 + \frac{3}{x} - \frac{{2024}}{{{x^2}}}}} = 3;\\\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{6{x^2} + 7x - 2023}}{{2{x^2} + 3x + 2024}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{6 + \frac{7}{x} - \frac{{2023}}{{{x^2}}}}}{{2 + \frac{3}{x} - \frac{{2024}}{{{x^2}}}}} = 3.\end{array}\)
Nên đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 3\).
Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^3} + {x^2} - 2x - 1}}{{{x^2} - 2}}\) là đường thẳng có phương trình
\[y = 2x + 1\].
\(y = x + 1\).
\[y = - x + 1\].
\[y = x\].
Ta có: \(y = \frac{{{x^3} + {x^2} - 2x - 1}}{{{x^2} - 2}} = x + 1 + \frac{1}{{{x^2} - 2}}\).
Mà
\(\begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {y - \left( {x + 1} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{1}{{{x^2} - 2}} = 0;\\\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {y - \left( {x + 1} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{1}{{{x^2} - 2}} = 0.\end{array}\)
nên đồ thị hàm số có tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = x + 1\).
Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình bên?
\(y = {x^3} - 2024x\).
\(y = - {x^3} + 3x\).
\(y = {x^3} - 3{x^2} + 2024\).
\(y = - {x^3} + 3{x^2} - 2\).
Đường cong có dạng của đồ thị hàm số bậc \(3\) với hệ số \(a > 0\) và đi qua gốc tọa độ \(O\) nên chỉ có hàm số \(y = {x^3} - 2024x\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên. Tọa độ giao điểm của đồ thị hàm số đã cho và trục tung là
\[\left( {0\,;\, - 2} \right)\].
\(\left( {2\,;\,0} \right)\).
\(\left( { - 2\,;\,0} \right)\).
\(\left( {0\,;\,2} \right)\).
Từ đồ thị, ta thấy đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tọa độ \(\left( {0\,;\, - 2} \right)\).
Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình bên dưới?

\(y = \frac{{x + 2}}{{x + 1}}\).
\(y = \frac{{{x^2} - 2x + 2}}{{x + 1}}\).
\(y = {x^2} - 2x + 2\).
\(y = \frac{{{x^2} + 2x + 2}}{{x + 1}}\).
Đường cong có dạng của đồ thị hàm số bậc hai / bậc nhất nên ta loại được phương án A và C. Dựa vào đồ thị ta thấy phương trình đường tiệm cận xiên là \(y = x + 1\)
Thử câu D ta có: \(y = \frac{{{x^2} + 2x + 2}}{{x + 1}} = x + 1 + \frac{1}{{x + 1}}\) nên đồ thị hàm số có tiệm cận xiên là \(y = x + 1\).
Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} + a}}{{x + b}}\) có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên. Giá trị của \(T = a + b\) bằng
\(T = 0\).
\(T = - 2\).
\(T = - 1\).
\(T = 2\).
Từ đồ thị, ta thấy đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \(x = 1\).
Vì đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \(x = 1\) nên ta có \(b = - 1\).
Đồ thị đi qua gốc toạ độ nên ta có: \(a = 0\)
Vậy \(T = a + b = - 1\).
II.TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
[NB-NB-TH-VD] Cho hàm số \(y = f(x) = {x^4} - 2{x^2} - 5\). Các khẳng định sau là đúng hay sai ?
a) Hàm số có 3 điểm cực trị.
b) Hàm số đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\)
c) Điểm \(M\left( {0;1} \right)\) là điểm cực tiểu của đồ thị hàm số \(y = f(x)\).
d) Hàm số \(y = f(x)\) và \(y = f(2x)\) có cùng điểm cực đại.
Tập xác định \(D = \mathbb{R}\).
\(y' = f'(x) = 4{x^3} - 4x\).
Cho \(y' = 0 \Leftrightarrow x = - 1 \vee x = 0 \vee x = 1.\)
Ta có bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên ta thấy
a) Đúng.
b) Sai.
c) Sai.
d) Đúng.Ta có
\[\begin{array}{l}f(2x) = 16{x^4} - 8{x^2} - 5\\ \Rightarrow f'(2x) = 64{x^3} - 16x\end{array}\]
Cho \(f'(2x) = 0 \Leftrightarrow x = \frac{{ - 1}}{2} \vee x = 0 \vee x = \frac{1}{2}\)
Ta có bảng biến thiên sau:

Ta thấy hàm \(y = f(x)\) và \[y = f(2x)\] đều đạt cực đại tại \(x = 0\).
Cho hàm số \(y = {x^3} - 3x + 2\). Các mệnh đề sau đây là đúng hay sai?
a) \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0\,;\,1} \right]} y = 0\).
b) \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0\,;\,2} \right]} y = y\left( 0 \right)\).
c) \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1\,;\,0} \right]} y + \mathop {\max }\limits_{\left[ {0\,;\,1} \right]} y = 4\).
d) \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - \frac{3}{2};0} \right]} \frac{1}{y} = \frac{8}{{25}}\).
a) Ta có \(y' = 3{x^2} - 3\); \(y' = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1\).
\(f\left( 0 \right) = 2;f\left( 1 \right) = 0\). Vậy \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0\,;\,1} \right]} y = 0\).
Chọn ĐÚNG.
b) Ta có \(y' = 3{x^2} - 3\); \(y' = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1\).
\(f\left( 0 \right) = 2;f\left( 1 \right) = 0;f\left( 2 \right) = 4\). Vậy \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0\,;\,2} \right]} y = f\left( 1 \right)\).
Chọn SAI.
c) Ta có \(y' = 3{x^2} - 3\); \(y' = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1\).
\(f\left( 0 \right) = 2;f\left( 1 \right) = 0;f\left( { - 1} \right) = 4\). Suy ra \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1\,;\,0} \right]} y = 2;\mathop {\max }\limits_{\left[ {0\,;\,1} \right]} y = 2\). Vậy \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1\,;\,0} \right]} y + \mathop {\max }\limits_{\left[ {0\,;\,1} \right]} y = 4\).
Chọn ĐÚNG.
d) Xét hàm số \(g\left( x \right) = \frac{1}{y} = \frac{1}{{{x^3} - 3x + 2}}\) trên \(\left[ {\frac{{ - 3}}{2};0} \right]\), ta có:
\(g'\left( x \right) = \frac{{3{x^2} - 3}}{{{{\left( {{x^3} - 3x + 2} \right)}^2}}}\); \(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 1\end{array} \right.\).
\(g\left( { - 1} \right) = \frac{1}{4}\); \(g\left( { - \frac{3}{2}} \right) = \frac{8}{{25}}\); \(g\left( 0 \right) = \frac{1}{2}\).
Vậy \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - \frac{3}{2};0} \right]} \frac{1}{y} = \frac{1}{4}\).
Chọn SAI.
Cho hàm số \(y = \frac{{2x - 3}}{{x + 1}}\). Các khẳng định sau đây đúng hay sai?
a) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 2\).
b) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 1\).
c) Đồ thị hàm số có tất cả hai đường tiệm cận.
d) Đồ thị hàm số có giao điểm \(I\) của hai đường tiệm cận nằm trên đường thẳng \(\left( \Delta \right):x + 2y - 3 = 0\).
a) Đúng.
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2x - 3}}{{x + 1}} = 2\) nên đồ thị hàm số có đường tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 2\).
b) Sai.
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{2x - 3}}{{x + 1}} = \frac{{2.1 - 3}}{{1 + 1}}\)\( = - \frac{1}{2}\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{2x - 3}}{{x + 1}} = \frac{{2.1 - 3}}{{1 + 1}}\)\( = - \frac{1}{2}\).
Do đó, đường thẳng \(x = 1\) không phải là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.
c) Đúng.
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2x - 3}}{{x + 1}} = 2\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2x - 3}}{{x + 1}} = 2\) nên đồ thị hàm số chỉ có một đường tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 2\).
Lại có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} \frac{{2x - 3}}{{x + 1}} = - \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} \frac{{2x - 3}}{{x + 1}} = + \infty \), hơn nữa chỉ khi \(x\) dần đến \( - 1\) thì \(y\) mới dần đến vô cực nên đồ thị hàm số chỉ có một đường tiệm cận đứng là \(x = - 1\).
Do đó, đồ thị hàm số chỉ có đúng hai đường tiệm cận.
d) Đúng.
Ta có tọa độ giao điểm của hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số là \(I\left( { - 1;2} \right)\).
Thế \(x = - 1\) và \(y = 2\) vào phương trình đường thẳng \(\left( \Delta \right):x + 2y - 3 = 0\), ta được:
\( - 1 + 2.2 - 3 = 0\) (Đúng)
Vậy điểm \(I\left( { - 1;2} \right)\) nằm trên đường thẳng \(\left( \Delta \right):x + 2y - 3 = 0\).
Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau.
a) Đồ thị hàm số \[y = {x^3} - 3{x^2} + 3x - 2\] cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \( - 2\).
b) Đồ thị hàm số \[y = \frac{{2x - 3}}{{x - 1}}\]nhận đường thẳng \[x = 2\] làm tiệm cận đứng.
c) Đồ thị hàm số \[y = \frac{{{x^2} + 2x - 2}}{{x - 1}}\] có tiệm cận xiên là đường thẳng \[y = x + 2\].
d) Đồ thị hàm số \[y = \frac{{{x^2} + 2x - 2}}{{x - 1}}\] nhận trung điểm đoạn nối hai điểm cực trị làm tâm đối xứng.
a) Đúng.
Do đồ thị hàm số \[y = {x^3} - 3{x^2} + 3x - 2\] cắt trục tung tại điểm có hoành độ bằng 0 nên tung độ bằng \( - 2\).
b) Sai.
Do \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{2x - 3}}{{x - 1}} = - \infty ,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{2x - 3}}{{x - 1}} = + \infty \] nên đồ thị hàm số \[y = \frac{{2x - 3}}{{x - 1}}\]nhận đường thẳng \[x = 1\] làm tiệm cận đứng.
c) Sai.
Do \[a = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{{x^2} + 2x - 2}}{{{x^2} - x}} = 1\] và \[b = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{{x^2} + 2x - 2}}{{x - 1}} - x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \frac{{3x - 2}}{{x - 1}} = 3\]. Suy ra đường thẳng \[y = x + 3\] là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
d) Đúng.
Ta có: \[y' = \frac{{{x^2} - 2x}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\]. \[y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\].
Bảng biến thiên:
![Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau. a) Đồ thị hàm số \[y = {x^3} - 3{x^2} + 3x - 2\] cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \( - 2\). (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/10-1759221968.png)
+ Căn cứ bảng biến thiên:
Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là \[\left( {2;\,6} \right)\].
Điểm cực đại của đồ thị hàm số là \[\left( {0;\,2} \right)\].
Trung điểm đoạn nối hai điểm cực trị có toạ độ \[\left( {1;\,4} \right)\].
+ \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{{x^2} + 2x - 2}}{{x - 1}} = + \infty ,\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{{x^2} + 2x - 2}}{{x - 1}} = - \infty \]nên \[x = 1\] là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Theo c)\[y = x + 3\] là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là giao của hai đường tiệm cận có toạ độ \[\left( {1;\,4} \right)\].
+ Vậy đồ thị hàm số \[y = \frac{{{x^2} + 2x - 2}}{{x - 1}}\] nhận trung điểm đoạn nối hai điểm cực trị làm tâm đối xứng.
III.TRẢ LỜI NGẮN
Tìm các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + 1\)
Đáp số: Hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\), nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).
Ta có: \(y' = 3{x^2} - 6x\); \(y' = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 6x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\).
Bảng biến thiên

Vậy hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\), nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).
Tìm \(m\) để hàm số \(y = {x^3} - 2m{x^2} + mx + 1\) đạt cực tiểu tại \(x = 1\)
Đáp số: \(m = 1\)
Ta có: \(y = {x^3} - 2m{x^2} + mx + 1\)\( \Rightarrow y' = 3{x^2} - 4mx + m\)
Vì \(x = 1\) là điểm cực tiểu của hàm số nên \(y'\left( 1 \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 3 - 4m + m = 0 \Leftrightarrow m = 1\)
Thử lại với \(m = 1,\) ta có \(y = {x^3} - 2{x^2} + x + 1\); \(y' = 3{x^2} - 4x + 1\).
\(y' = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 4x + 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = \frac{1}{3}\end{array} \right..\)
Bảng biến thiên:

Quan sát bảng biến thiên ta thấy \(m = 1\) thỏa yêu cầu bài toán.
Cho hàm số \(y = f(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị như hình vẽ dưới. Xét hàm số \(g(x) = f({x^3} + x - 1) + {m^2} + 2m\). Gọi \(S\)là tập hợp chứa các giá trị thực của \(m\) để \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;1} \right]} g(x) = 3\). Tínhtổng các phần tử của tập \(S\;?\)
Đáp số : \( - 2\).
Dựa vào đồ thị hàm số \(y = f(x)\) có \(f'(x) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1}\\{x = - 1}\end{array}} \right.\;\)và \(f(1) = - 1,\;f( - 1) = 3\).
Xét \(g'(x) = (3{x^2} + 1)f'({x^3} + x - 1) = 0\)
\( \Leftrightarrow f'({x^3} + x - 1) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x^3} + x - 1 = - 1}\\{{x^3} + x - 1 = 1\quad }\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = 1}\end{array}} \right..\)
Ta thấy \(g(0) = f( - 1) + {m^2} + 2m = {m^2} + 2m + 3\) và \(g(1) = f(1) + {m^2} + 2m = {m^2} + 2m - 1.\)
\( \Rightarrow g(0) > g(1)\)
\(\mathop { \Rightarrow \max }\limits_{\left[ {0;1} \right]} g(x) = g(0)\)
\( \Rightarrow g(0) = 3 \Leftrightarrow {m^2} + 2m + 3 = 3 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = 0}\\{m = - 2}\end{array}} \right..\)
\( \Rightarrow S = \left\{ { - 2;0} \right\}.\) Vậy tổng các phẩn tử của tập \(S\)bằng \( - 2\).
Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right) = \frac{{3x - {x^2}}}{{2x - 1}}\] là đường thẳng \[y = ax + b\]. Tính giá trị của biểu thức \[P = {a^2} - b\].
Đáp số: \[ - 1\].
Tập xác định \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{1}{2}} \right\}\].
Ta có \[a = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{f\left( x \right)}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{3x - {x^2}}}{{2{x^2} - x}} = - \frac{1}{2}\];
\[b = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f\left( x \right) - ax} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{3x - {x^2}}}{{2x - 1}} + \frac{1}{2}x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{5x}}{{2\left( {2x - 1} \right)}} = \frac{5}{4}\].
Do đó, đồ thị hàm số có tiệm cận xiên là đường thẳng \[y = - \frac{1}{2}x + \frac{5}{4}\].
Vậy \[P = {a^2} - b = {\left( { - \frac{1}{2}} \right)^2} - \frac{5}{4} = - 1\].
Hàm số \[y = f\left( x \right) = - {x^3} + 2{x^2} - x + 1\] có đồ thị là \[\left( C \right)\] và hàm số \[y = g\left( x \right) = 1\] có đồ thị là \[\left( d \right)\]. Số giao điểm của \[\left( C \right)\] và \[\left( d \right)\] là?
Đáp số: 2.
Xét phương trình hoành độ giao điểm \[f\left( x \right) = g\left( x \right)\] \[ \Leftrightarrow - {x^3} + 2{x^2} - x + 1 = 1\]
\[ \Leftrightarrow - {x^3} + 2{x^2} - x = 0\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\end{array} \right.\].
Vậy số giao điểm của \[\left( C \right)\] và \[\left( d \right)\] là 2.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) \(\left( {a,b,c,d \in \mathbb{R}} \right)\) có đồ thị như hình bên.

Đặt \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} + x + 2} \right)\). Số nghiệm của phương trình \[g\left( x \right) = - 2\] là?
Đáp số: 0.
Hàm số \(f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\), có đồ thị như hình vẽ.
Nhận xét \(A\left( {0;4} \right)\) và \(M\left( {2;0} \right)\) là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số.
Ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 0 \right) = 4\\f\left( 2 \right) = 0\\f'\left( 0 \right) = 0\\f'\left( 2 \right) = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}d = 4\\8a + 4b + 2c + d = 0\\3a - 2b + c = 0\\12a + 4b + c = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = - 3\\c = 0\\d = 4\end{array} \right.\).
Tìm được hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + 4\).
Ta có \(g\left( x \right) = {\left( {{x^2} + x + 2} \right)^3} - 3{\left( {{x^2} + x + 2} \right)^2} + 4\).
Khi đó \(g'\left( x \right) = \left( {2x + 1} \right)\left[ {3{{\left( {{x^2} + x + 2} \right)}^2} - 6\left( {{x^2} + x + 2} \right)} \right]\).
\(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{1}{2}\\x = 0\\x = - 1\end{array} \right.\).
Ta có bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên, số nghiệm của phương trình \[g\left( x \right) = - 2\] là 0.







