Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 1 lớp 12 (có lời giải) - Đề 2
21 câu hỏi
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đạo hàm \[f'\left( x \right) = - {x^2} - 4\], \[\forall x \in \mathbb{R}\]. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( {2; + \infty } \right)\].
Hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( { - 2;2} \right)\].
Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - \infty ; + \infty } \right)\].
Hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( { - \infty ; - 2} \right)\].
Do hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đạo hàm \[f'\left( x \right) = - {x^2} - 4 < 0\],\[\forall x \in \mathbb{R}\] nên hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - \infty ; + \infty } \right)\].
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau
Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng
\( - 1\).
\(2\).
\( - 2\).
\(1\).
Dựa vào bảng biến thiên, ta có giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng \( - 2.\)
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] liên tục trên \[\mathbb{R}\] và có bảng biến thiên như sau.
Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \[y = f\left( x \right)\] trên \[\mathbb{R}\] bằng
\(6\).
\(9\).
\( - 3\).
\( - 1\).
Trên \(\mathbb{R}\), ta có giá trị lớn nhất của hàm số \[y = f\left( x \right)\] bằng \[4\] tại \[x = 0\] và giá trị nhỏ nhất bằng \( - 5\) tại \[x = 2\].
Khi đó tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \[y = f\left( x \right)\] trên \[\mathbb{R}\] bằng \( - 1.\)
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ.
Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {0\,;\,3} \right]\) bằng
\(4\).
\(2\).
\(3\).
\(0\).
Từ đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) ta có \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0\,;\,3} \right]} f\left( x \right) = 4\) tại \(x = 2\).
Đường tiệm cận ngang của đồ thi hàm số \(y = \frac{{2024x + 2025}}{{x - 5}}\) là
\(y = 2025\).
\(y = 2024\).
\(y = 1\).
\(y = - 5\).
Ta có: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2024x + 2025}}{{x - 5}} = 2024\] và \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2024x + 2025}}{{x - 5}} = 2024\] nên đồ thị hàm số có đường tiệm cận ngang là \(y = 2024\).
Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{15x - 6}}{{10x + 5}}\) là
\(x = \frac{3}{2}\).
\(x = - \frac{6}{5}\).
\(x = - \frac{1}{2}\).
\(x = \frac{2}{5}\).
Điều kiện xác định: \(x \ne - \frac{1}{2}\).
Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - \frac{1}{2}} \right)}^ + }} \frac{{15x - 6}}{{10x + 5}} = - \infty \] và \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - \frac{1}{2}} \right)}^ - }} \frac{{15x - 6}}{{10x + 5}} = + \infty \] nên đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là \(x = - \frac{1}{2}\).
Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - {x^2} - 3x + 4}}{{x + 2}}\) là đường thẳng có phương trình?
\(y = - x - 1\).
\(y = x - 1\).
\(y = - x + 1\).
\(y = x + 1\).
Ta có \[a = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{ - {x^2} - 3x + 4}}{{x + 2}}:x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - {x^2} - 3x + 4}}{{{x^2} + 2x}} = - 1,\,\]
\[\,b = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {\frac{{ - {x^2} - 3x + 4}}{{x + 2}} - \left( { - 1} \right)x} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - x + 4}}{{x + 2}} = - 1\]
(Tương tự, \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\frac{{ - {x^2} - 3x + 4}}{{x + 2}}:x} \right) = - 1,\,\]\[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {\frac{{ - {x^2} - 3x + 4}}{{x + 2}} - \left( { - 1} \right)x} \right] = - 1\])
Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - {x^2} - 3x + 4}}{{x + 2}}\) là đường thẳng có phương trình \(y = - x - 1.\)
Đường cong ở hình sau là đồ thị của hàm số nào?

\[y = - {x^3} + 3{x^2} - 4.\]
\[y = {x^3} - 4.\]
\[y = {x^2} - 4.\]
\[y = - {x^2} - 4.\]
Xét dáng hình của đồ thị, ta loại được hàm số \[y = {x^2} - 4\] và \[y = - {x^2} - 4\].
Do \[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - \infty \] nên ta loại hàm số \[y = {x^3} - 4\] và nhận hàm số \[y = - {x^3} + 3{x^2} - 4.\]
Hàm số nào sau đây có bảng biến thiên như hình?
\[y = \frac{{2x + 1}}{{x - 2}}.\]
\[y = \frac{{2x - 5}}{{x - 2}}.\]
\[y = \frac{{2x + 1}}{{x + 2}}.\]
\[y = \frac{{2x - 1}}{{x + 2}}.\]
Từ bảng biến thiên, ta nhận thấy đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là \[x = 2\] là nên loại hàm số \[y = \frac{{2x + 1}}{{x + 2}}\] và \[y = \frac{{2x - 1}}{{x + 2}}.\]
Ta nhận thấy hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định nên loại hàm số \[y = \frac{{2x - 5}}{{x - 2}}\] và nhận hàm số \[y = \frac{{2x + 1}}{{x - 2}}.\]
Đường cong dưới đây là đồ thị của hàm số nào?

\(y = - {x^3} + {x^2} - 2x + 1\).
\(y = \frac{{{x^2} - x + 3}}{{x - 1}}\).
\(y = \frac{{{x^2} - 3x + 6}}{{x - 1}}\).
\(y = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}}\).
Ø Xét hàm số \(y = - {x^3} + {x^2} - 2x + 1\). Vì đồ thị hàm số \(y = - {x^3} + {x^2} - 2x + 1\) không có đường tiệm cận. Suy ra phương án \(y = - {x^3} + {x^2} - 2x + 1\) sai.
Ø Xét hàm số\(y = \frac{{{x^2} - x + 3}}{{x - 1}}\).
\(y = \frac{{{x^2} - x + 3}}{{x - 1}} = x + \frac{3}{{x - 1}}\).
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {y - x} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{3}{{x - 1}} = 0;\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {y - x} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{3}{{x - 1}} = 0\).
Do đó đưởng thẳng \(y = x\) là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số. Suy ra phương án \(y = \frac{{{x^2} - x + 3}}{{x - 1}}\) sai.
Ø Xét hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 3x + 6}}{{x - 1}}\).
\(y = \frac{{{x^2} - 3x + 6}}{{x - 1}} = x - 2 + \frac{4}{{x - 1}}\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} y = - \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = + \infty \).
Do đó đưởng thẳng \(x = 1\)là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {y - \left( {x - 2} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{4}{{x - 1}} = 0;\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {y - \left( {x - 2} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{4}{{x - 1}} = 0\).
Do đó đưởng thẳng \(y = x - 2\) là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Suy ra phương án \(y = \frac{{{x^2} - 3x + 6}}{{x - 1}}\) đúng.
Ø Xét hàm số \(y = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}}\). Vì đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}}\) không có đường tiệm cận xiên nên phương án \(y = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}}\) sai.
Khi nuôi cá thí nghiệm trong hồ, một nhà khoa học đã nhận thấy rằng: nếu trên mỗi đơn vị diện tích của mặt hồ có \(n\) con cá thì trung bình mỗi con cá sau một vụ cân nặng là \(P\left( n \right) = 800 - 20n\,\,\left( g \right)\). Hỏi phải thả bao nhiêu con cá trên một đơn vị diện tích của mặt hồ để sau một vụ thu hoạch được nhiều cá nhất?
\(19\).
\(20\).
\(21\).
\(22\).
Gọi \(F\left( n \right)\) là hàm cân nặng của \(n\) con cá sau vụ thu hoạch trên một đơn vị diện tích.
Ta có: \(F\left( n \right) = \left( {800 - 20n} \right).n = 800n - 20{n^2}\).
Để sau một vụ thu hoạch được nhiều cá nhất thì cân nặng của \(n\) con cá trên một đơn vị diện tích của mặt hồ là lớn nhất.
Bài toán trở thành tìm \(n \in {\mathbb{N}^*}\) sao cho \(F\left( n \right)\) đạt GTLN.
\(\begin{array}{l}F'\left( n \right) = 800 - 40n\\F'\left( n \right) = 0 \Leftrightarrow 800 - 40n = 0 \Leftrightarrow n = 20\end{array}\)
Ta có bảng biến thiên:

Vậy phải thả \[20\] con cá trên một đơn vị diện tích của mặt hồ để sau một vụ thu hoạch được nhiều cá nhất.
Hàm số
đạt cực đại tại điểm
\[x = - 1\].
\[x = 1\].
\[x = 3\].
\(x = - 3\).
Ta có: \[f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x - 9\] .
\[f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 3\end{array} \right.\] .
Ta có bảng biến thiên:
![Hàm số đạt cực đại tại điểm A. \[x = - 1\]. B. \[x = 1\]. C. \[x = 3\]. D. \(x = - 3\). (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/8-1759222876.png)
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số đạt cực đại tại \(x = - 1\).
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
[NB-TH-TH-TH] Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a) Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Khi đó hàm số trên nghịch biến trên khoảng \[\left( { - 2\,;\;0} \right)\].
b) Hàm số \(y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\) đồng biến trên \[\left( {2\,;\; + \infty } \right)\].
c) Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có \(f'\left( x \right) = {x^{2017}}{\left( {x - 1} \right)^{2018}}\left( {x + 1} \right)\,\,\forall x \in \mathbb{R}\). Khi đó hàm số đã cho có 3 điểm cực trị.
d) Đồ thị hàm số\(y = {x^3} - 3{x^2} + 2ax + b\) có điểm cực tiểu\(A(2; - 2)\). Khi đó \(a + b = 2\).
a) Đúng.
Dựa vào BBT hàm số hàm số nghịch biến trên \(\left( { - 2\,;\,0} \right)\).
b) Đúng.
Có \(y' = \frac{{{x^2} - 2x}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} > 0,\,\forall x \in \left( {2; + \infty } \right)\) nên hàm số \(y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\) đồng biến trên \[\left( {2;\; + \infty } \right)\].
c) Sai.
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {x^{2017}}{\left( {x - 1} \right)^{2018}}\left( {x + 1} \right)\, = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\\x = - 1\end{array} \right.\)
Lập bảng biến thiên

Vậy hàm số chỉ có hai điểm cực trị.
d) Đúng.
Ta có: \(y' = 3{x^2} - 6x + 2a,\,\,y'' = 6x - 6\).
Để đồ thị hàm số có điểm cực tiểu \(A(2\,;\, - 2)\) cần có:
\(\left\{ \begin{array}{l}y'(2) = 0\\y''(2) > 0\\y(2) = - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2a = 0\\6.2 - 6 > 0\\4a + b - 4 = - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0\\b = 2\end{array} \right.\). Vậy \(a + b = 2\).
Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a) Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Khi đó giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\)trên \[\left( { - 2;\; + \infty } \right)\] bằng -3.
b) Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = {x^3} - 2{x^2} - 7x + 1\) trên đoạn \(\left[ { - 2;1} \right]\) bằng -1.
c) Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\) trên \[\left[ {2;3} \right]\] bằng 3.
d) Một hãng dược phẩm cần một số lọ đựng thuốc dạng hình trụ với dung tích \(16\pi c{m^3}\). Để ít tốn nguyên liệu sản xuất nhất thì bán kính đáy\(R\)của lọ bằng \(2cm\).
a) Đúng.
Dựa vào BBT suy ra giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên \[\left( { - 2;\; + \infty } \right)\] bằng -3.
b) Sai.
Ta có \(y' = 3{x^2} - 4x - 7\), \(y' = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1 \in \left( { - 2;1} \right)\\x = \frac{7}{3} \notin \left( { - 2;1} \right)\end{array} \right.\)
\(y\left( { - 2} \right) = - 1,\)\(y\left( 1 \right) = - 7,\)\(y\left( { - 1} \right) = 5\). Vậy \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;1} \right]} y = y\left( { - 1} \right) = 5\).
c) Sai.
Có \(y' = \frac{{{x^2} - 2x}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} \ge 0,\,\forall x \in \left[ {2;3} \right]\) nên hàm số \(y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\) đồng biến trên \[\left[ {2;3} \right]\].
Suy ra giá trị lớn nhất của hàm số \(y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\) trên \[\left[ {2;3} \right]\]bằng \[y\left( 3 \right) = \frac{7}{2}\].
d) Đúng.
Ta có \(V = \pi {R^2}h = 16\pi \Rightarrow h = \frac{{16}}{{{R^2}}}\).
Để ít tốn nguyên liệu nhất thì diện tích toàn phần của lọ phải nhỏ nhất.
Ta có \({S_{{\rm{tp}}}} = 2\pi {R^2} + 2\pi Rh = 2\pi {R^2} + \frac{{32\pi }}{R} = 2\pi {R^2} + \frac{{16\pi }}{R} + \frac{{16\pi }}{R} \ge 3\sqrt[3]{{2\pi {R^2}.\frac{{16\pi }}{R}.\frac{{16\pi }}{R}}} = 24\pi \).
Dấu “\( = \)” xảy ra \[ \Leftrightarrow 2\pi {R^2} = \frac{{16\pi }}{R} \Leftrightarrow R = 2(cm)\].
Các mệnh đề sau là đúng hay sai?
a) Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{2x - 3}}{{x + 2}}\) là \(y = 2\).
b) Đồ thị hàm số \(y = g\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 1}}{{{x^2} + 5x + 4}}\) có hai tiệm cận đứng.
c) Đồ thị hàm số \(y = h\left( x \right) = \sqrt {{x^2} - 2x + 2} \) không có tiệm cận xiên.
d) Một bình chứa 500(gam) dung dịch nước muối có nồng độ 30%. Người ta rót thêm vào bình một dung dịch nước muối có nồng độ 45% với tốc độ 0,5 (gam/giây). Khi thời gian rót rất lâu thì nồng độ của dung dịch muối sẽ càng gần với nồng độ của dung dịch ban đầu.
a) Đúng.
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2x - 3}}{{x + 2}} = 2\) nên đường thẳng \(y = 2\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
b) Sai.
Ta có: \(y = g\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 1}}{{{x^2} + 5x + 4}} = \frac{{x - 1}}{{x + 4}}\) ; \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \left( { - 4{)^ + }} \right)} g\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{( - 4)}^ + }} \frac{{x - 1}}{{x + 4}} = - \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{( - 4)}^ - }} \frac{{x - 1}}{{x + 4}} = + \infty \) suy ra đồ thị hàm số \(y = g\left( x \right)\) chỉ có một tiệm cận đứng là \(x = - 4\) .
c) Sai.
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {h\left( x \right) - \left( {x - 1} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {\sqrt {{x^2} - 2x + 2} - \left( {x - 1} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{1}{{\sqrt {{x^2} - 2x + 2} + x - 1}}\)
\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{1}{{x\sqrt {1 - \frac{2}{x} + \frac{2}{{{x^2}}}} + x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\frac{1}{x}}}{{\sqrt {1 - \frac{2}{x} + \frac{2}{{{x^2}}}} + 1 - \frac{1}{x}}} = 0\) nên \(y = x - 1\) là tiệm cận xiên.
d) Sai.
Gọi x(giây) là thời gian rót dung dịch muối thì khối lượng dung dịch sau khi rót và khối lượng muối nguyên chất có trong dung dịch lần lượt là \(500 + 0,5x\), \(150 + 0,5.0,45x\)(gam).
Khi đó, nồng độ dung dịch sau x (giây) rót là hàm số \(C\left( x \right) = \frac{{150 + 0,225x}}{{500 + 0,5x}}\). Khi thời gian rót rất lâu, ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } C\left( x \right) = \frac{{0,225}}{{0,5}} = 0,45 = 45\% \) nên \(y = 45\% \) là tiệm cận ngang, nghĩa là nồng độ dung dịch càng gần với 45%.
Các mệnh đề sau là đúng hay sai?
a) Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ:

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 4;0} \right)\).
b) Hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\) đồng biến trên \(\left( { - \infty \,;\, + \infty } \right)\).
c) Hàm số \(y = g\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 1}}{x}\) không có cực trị.
d) Một doanh nghiệp mua một chiếc máy giá 5000 (USD) để sản xuất \(x\left( {kg} \right)\) sản phẩm loại A. Trong thực tế, mỗi kg sản phẩm được sản xuất ra cần phải có nguyên liệu với giá 4 (USD). Khi doanh nghiệp này sản xuất một số lượng rất lớn sản phẩm thì chi phí để sản xuất được mỗi kg sản phẩm giảm dần và đạt giá trị nhỏ nhất là 4,1 (USD).
a) Sai.
Quan sát bảng biến thiên, ta thấy hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left( { - 4;0} \right)\).
b) Sai.
Điều kiện xác định: \(x \ne - 1\)
\(y' = f'\left( x \right) = \frac{2}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} > 0\) với \(\forall x \ne - 1\) nên hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\) luôn đồng biến trên các khoảng −∞; −1 và −1; +∞.
c) Đúng.
Điều kiện xác định: \(x \ne 0\)
Ta có: \(g'\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 1}}{{{x^2}}} > 0\forall x \ne 0\) nên \(g\left( x \right)\) đồng biến trên các khoảng xác định. Do đó hàm số \(y = g\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 1}}{x}\) không có cực trị.
d) Sai.
Chi phí sản xuất \(x\)(kg) sản phẩm loại A là \(5000 + 4x\).
Chi phí sản xuất mỗi (kg) sản phẩm loại A là \(T\left( x \right) = \frac{{5000 + 4x}}{x}\).
TXĐ: \(D = \left( {0; + \infty } \right)\). \(T'\left( x \right) = \frac{{ - 5000}}{{{x^2}}} < 0\,\,\,\forall x \in D\).
Mặt khác với \(x = {10^5} \in D\), \(T\left( x \right) = 4,05 < 4,1\) nên 4,1 không phải là GTNN của \(T\left( x \right)\) trên \(D\)
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để hàm số \(y = \left( {m - 1} \right){x^3} - \left( {m - 1} \right){x^2} + 3x + 2024\) đồng biến trên tập xác định?
Đáp số: \(10\).
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).
Ta có: \(y' = 3\left( {m - 1} \right){x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + 3\).
Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\) khi \(y' \ge 0,{\rm{ }}\forall x \in \mathbb{R}\)\( \Leftrightarrow 3\left( {m - 1} \right){x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + 3 \ge 0,\)\(\forall x \in \mathbb{R}\)
TH1: \(m - 1 = 0 \Leftrightarrow m = 1\). Khi đó \[y' \ge 0\]\( \Leftrightarrow 3 \ge 0\) luôn đúng \(\forall x \in \mathbb{R}\).
Suy ra \(m = 1\) thoả mãn yêu cầu bài toán.
TH2: \(m - 1 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne 1\).
Khi đó \(3\left( {m - 1} \right){x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + 3 \ge 0\),\(\forall x \in \mathbb{R}\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\Delta ' = {\left( {m - 1} \right)^2} - 9\left( {m - 1} \right) \le 0\\a = m - 1 > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 \le m \le 10\\m > 1\end{array} \right. \Leftrightarrow 1 < m \le 10\)(thoả mãn)
Mà \(m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m \in \left\{ {2;3;4;5;6;7;8;9;10} \right\}\).
Vậy có tất cả \(10\) giá trị nguyên của tham số \(m\) thoả mãn yêu cầu bài toán.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) thoả mãn \(f'\left( x \right) = x{\left( {x - 1} \right)^2}{\left( {x - 2} \right)^3}\). Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - 2x + 2} \right)\) có bao nhiêu điểm cực trị?
Đáp số: \(3\)
Ta có: \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\\x = 2\end{array} \right.\)
Bảng biến thiên:

Ta có: \(g'\left( x \right) = \left( {2x - 2} \right)f'\left( {{x^2} - 2x + 2} \right)\)
\(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x - 2 = 0\\f'\left( {{x^2} - 2x + 2} \right) = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\{x^2} - 2x + 2 = 0\\{x^2} - 2x + 2 = 1\\{x^2} - 2x + 2 = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 0\\x = 2\end{array} \right.\)
Bảng biến thiên:

Vậy hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - 2x + 2} \right)\) có \(3\) điểm cực trị.
Tìm \(m\) để giá trị lớn nhất của hàm số \(y = \frac{{x - m}}{{x + 1}}\) trên đoạn \(\left[ {1;3} \right]\) bằng \(2\).
Đáp số: \( - 3\).
Ta có: \(y' = \frac{{1 + m}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\).
TH1: \(1 + m > 0 \Leftrightarrow m > - 1\)
Khi đó: \(y' > 0\),\(\forall x \in \left[ {1;3} \right]\)\( \Rightarrow \) hàm số \(y = \frac{{x - m}}{{x + 1}}\) đồng biến trên đoạn \(\left[ {1;3} \right]\).
Suy ra: \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {1;3} \right]} y = y\left( 3 \right) = \frac{{3 - m}}{4} = 2 \Leftrightarrow m = - 5\) (loại).
TH2: \(1 + m < 0 \Leftrightarrow m < - 1\)
Khi đó: \(y' < 0\),\(\forall x \in \left[ {1;3} \right]\)\( \Rightarrow \) hàm số \(y = \frac{{x - m}}{{x + 1}}\) nghịch biến trên đoạn \(\left[ {1;3} \right]\).
Suy ra: \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {1;3} \right]} y = y\left( 1 \right) = \frac{{1 - m}}{2} = 2 \Leftrightarrow m = - 3\) (thoả mãn).
Vậy \(m = - 3\) là giá trị cần tìm.
Chị Hà dự định sử dụng hết \(4\,{{\rm{m}}^2}\) kính để làm một bể cá bằng kính có dạng hình hộp chữ nhật không nắp, chiều dài gấp đôi chiều rộng (các mối ghép có kích thước không đáng kể). Bể cá có dung tích lớn nhất bằng bao nhiêu mét khối (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?
Đáp số: 0,73.

Giả sử bể cá có kích thước như hình vẽ, với \(x,\,h > 0\).
Theo đề bài ta có: \(2{x^2} + 2xh + 4xh = 4 \Leftrightarrow h = \frac{{4 - 2{x^2}}}{{6x}}\).
Do \(x > 0,\,\,h > 0\) nên \(4 - 2{x^2} > 0 \Leftrightarrow 0 < x < \sqrt 2 \).
Thể tích của bể cá là \(V = 2{x^2}h = \frac{{4x - 2{x^3}}}{3} = f\left( x \right)\), với \(x \in \left( {0;\sqrt 2 } \right)\).
Ta có: \(f'\left( x \right) = \frac{4}{3} - 2{x^2}\)
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{4}{3} - 2{x^2} = 0 \Leftrightarrow x = \frac{{\sqrt 6 }}{3}\) (vì \(x > 0\))
Bảng biến thiên

Vậy bể cá có dung tích lớn nhất bằng \(\frac{{8\sqrt 6 }}{{27}}\,{{\rm{m}}^3} \approx 0,73\,{{\rm{m}}^3}\).
Có bao nhiêu giá trị thực của tham số \[m\] để đồ thị hàm số \[y = \frac{{{x^2} - 1}}{{{x^2} + \left( {2 - m} \right)x + 2m + 1}}\] có đúng hai đường tiệm cận?
Đáp số: 3.
Ta có: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{{x^2} - 1}}{{{x^2} + \left( {2 - m} \right)x + 2m + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{1 - \frac{1}{{{x^2}}}}}{{1 + \left( {2 - m} \right)\frac{1}{x} + \left( {2m + 1} \right)\frac{1}{{{x^2}}}}} = 1\]
Suy ra đồ thị của hàm số đã cho có đường tiệm cận ngang \[y = 1\], do vậy đồ thị đó có đúng 2 đường tiệm cận khi và chỉ khi đồ thị hàm số có đúng một đường tiệm cận đứng
\( \Leftrightarrow \) phương trình \[{x^2} + \left( {2 - m} \right)x + 2m + 1 = 0\left( * \right)\] có nghiệm kép hoặc có một nghiệm \[x = - 1\] và một nghiệm khác \(1\) hoặc có một nghiệm \[x = 1\] và một nghiệm khác \( - 1\).
Trường hợp 1: Phương trình \[\left( * \right)\] có nghiệm kép
\[ \Leftrightarrow \Delta = 0 \Leftrightarrow {\left( {2 - m} \right)^2} - 4\left( {2m + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow {m^2} - 12m = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 0\\m = 12\end{array} \right.\].
Trường hợp 2: Phương trình \[\left( * \right)\] một có nghiệm \[x = 1\] và một nghiệm khác \( - 1\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = - 4\\m \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow m = - 4\).
Trường hợp 3: Phương trình \[\left( * \right)\] một có nghiệm \[x = - 1\] và một nghiệm khác \(1\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = 0\\m \ne - 4\end{array} \right. \Leftrightarrow m = 0\).
Vậy có 3 giá trị của \[m\] thỏa mãn yêu cầu bài toán là \(m = - 4,\,m = 0,\,m = 12\).







