Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 1 lớp 12 (có lời giải) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 1 lớp 12 (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 1294 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đạo hàm \[f'\left( x \right) = - {x^2} - 4\], \[\forall x \in \mathbb{R}\]. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( {2; + \infty } \right)\].

Hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( { - 2;2} \right)\].

Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - \infty ; + \infty } \right)\].

Hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( { - \infty ; - 2} \right)\].

Xem đáp án

Do hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đạo hàm \[f'\left( x \right) =  - {x^2} - 4 < 0\],\[\forall x \in \mathbb{R}\] nên hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - \infty ; + \infty } \right)\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sauCho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau   Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng A. \( - 1\). B. \(2\). C. \( - 2\). D. \(1\). (ảnh 1)
Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng

\( - 1\).

\(2\).

\( - 2\).

\(1\).

Xem đáp án

Dựa vào bảng biến thiên, ta có giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng \( - 2.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] liên tục trên \[\mathbb{R}\] và có bảng biến thiên như sau.Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] liên tục trên \[\mathbb{R}\] và có bảng biến thiên như sau.     Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \[y = f\left( x \right)\] trên \[\mathbb{R}\] bằng  A. \(6\). B. \(9\). C. \( - 3\). D. \( - 1\). (ảnh 1)
Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \[y = f\left( x \right)\] trên \[\mathbb{R}\] bằng 

\(6\).

\(9\).

\( - 3\).

\( - 1\).

Xem đáp án

Trên \(\mathbb{R}\), ta có giá trị lớn nhất của hàm số \[y = f\left( x \right)\] bằng \[4\] tại \[x = 0\] và giá trị nhỏ nhất bằng \( - 5\) tại \[x = 2\].

Khi đó tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \[y = f\left( x \right)\] trên \[\mathbb{R}\] bằng \( - 1.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ.Cho  hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ.    Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {0\,;\,3} \right]\) bằng A. \(4\). B. \(2\). C. \(3\). D. \(0\). (ảnh 1)
Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {0\,;\,3} \right]\) bằng

\(4\).

\(2\).

\(3\).

\(0\).

Xem đáp án

Từ đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) ta có \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0\,;\,3} \right]} f\left( x \right) = 4\) tại \(x = 2\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tiệm cận ngang của đồ thi hàm số \(y = \frac{{2024x + 2025}}{{x - 5}}\)

\(y = 2025\).

\(y = 2024\).

\(y = 1\).

\(y = - 5\).

Xem đáp án

Ta có: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{2024x + 2025}}{{x - 5}} = 2024\] và \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{2024x + 2025}}{{x - 5}} = 2024\] nên đồ thị hàm số có đường tiệm cận ngang là \(y = 2024\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{15x - 6}}{{10x + 5}}\)

\(x = \frac{3}{2}\).

\(x = - \frac{6}{5}\).

\(x = - \frac{1}{2}\).

\(x = \frac{2}{5}\).

Xem đáp án

Điều kiện xác định: \(x \ne  - \frac{1}{2}\).

Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - \frac{1}{2}} \right)}^ + }} \frac{{15x - 6}}{{10x + 5}} =  - \infty \] và \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - \frac{1}{2}} \right)}^ - }} \frac{{15x - 6}}{{10x + 5}} =  + \infty \] nên đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là \(x =  - \frac{1}{2}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - {x^2} - 3x + 4}}{{x + 2}}\) là đường thẳng có phương trình?

\(y = - x - 1\).

\(y = x - 1\).

\(y = - x + 1\).

\(y = x + 1\).

Xem đáp án

Ta có \[a = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left( {\frac{{ - {x^2} - 3x + 4}}{{x + 2}}:x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{ - {x^2} - 3x + 4}}{{{x^2} + 2x}} =  - 1,\,\]

\[\,b = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left[ {\frac{{ - {x^2} - 3x + 4}}{{x + 2}} - \left( { - 1} \right)x} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{ - x + 4}}{{x + 2}} =  - 1\]

(Tương tự, \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \left( {\frac{{ - {x^2} - 3x + 4}}{{x + 2}}:x} \right) =  - 1,\,\]\[\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \left[ {\frac{{ - {x^2} - 3x + 4}}{{x + 2}} - \left( { - 1} \right)x} \right] =  - 1\])

Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - {x^2} - 3x + 4}}{{x + 2}}\) là đường thẳng có phương trình \(y =  - x - 1.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong ở hình sau là đồ thị của hàm số nào?

Đường cong ở hình sau là đồ thị của hàm số nào? (ảnh 1)

\[y = - {x^3} + 3{x^2} - 4.\]

\[y = {x^3} - 4.\]

\[y = {x^2} - 4.\]

\[y = - {x^2} - 4.\]

Xem đáp án

Xét dáng hình của đồ thị, ta loại được hàm số \[y = {x^2} - 4\] và \[y =  - {x^2} - 4\].

Do \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y =  - \infty \] nên ta loại hàm số \[y = {x^3} - 4\] và nhận hàm số \[y =  - {x^3} + 3{x^2} - 4.\]

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây có bảng biến thiên như hình?

Hàm số nào sau đây có bảng biến thiên như hình? (ảnh 1)

\[y = \frac{{2x + 1}}{{x - 2}}.\]

\[y = \frac{{2x - 5}}{{x - 2}}.\]

\[y = \frac{{2x + 1}}{{x + 2}}.\]

\[y = \frac{{2x - 1}}{{x + 2}}.\]

Xem đáp án

Từ bảng biến thiên, ta nhận thấy đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là \[x = 2\] là nên loại hàm số \[y = \frac{{2x + 1}}{{x + 2}}\] và \[y = \frac{{2x - 1}}{{x + 2}}.\]

Ta nhận thấy hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định nên loại hàm số \[y = \frac{{2x - 5}}{{x - 2}}\] và nhận hàm số \[y = \frac{{2x + 1}}{{x - 2}}.\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong dưới đây là đồ thị của hàm số nào?

Đường cong dưới đây là đồ thị của hàm số nào? (ảnh 1)

\(y = - {x^3} + {x^2} - 2x + 1\).

\(y = \frac{{{x^2} - x + 3}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{{x^2} - 3x + 6}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}}\).

Xem đáp án

Ø Xét hàm số \(y =  - {x^3} + {x^2} - 2x + 1\). Vì đồ thị hàm số \(y =  - {x^3} + {x^2} - 2x + 1\) không có đường tiệm cận. Suy ra phương án \(y =  - {x^3} + {x^2} - 2x + 1\) sai.

Ø Xét hàm số\(y = \frac{{{x^2} - x + 3}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{{x^2} - x + 3}}{{x - 1}} = x + \frac{3}{{x - 1}}\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left[ {y - x} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{3}{{x - 1}} = 0;\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \left[ {y - x} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{3}{{x - 1}} = 0\).

 Do đó đưởng thẳng \(y = x\) là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số. Suy ra phương án \(y = \frac{{{x^2} - x + 3}}{{x - 1}}\) sai.

Ø Xét hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 3x + 6}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{{x^2} - 3x + 6}}{{x - 1}} = x - 2 + \frac{4}{{x - 1}}\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} y =  - \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y =  + \infty \).

Do đó đưởng thẳng \(x = 1\)là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left[ {y - \left( {x - 2} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{4}{{x - 1}} = 0;\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \left[ {y - \left( {x - 2} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{4}{{x - 1}} = 0\).

Do đó đưởng thẳng \(y = x - 2\) là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

Suy ra phương án \(y = \frac{{{x^2} - 3x + 6}}{{x - 1}}\) đúng.

Ø Xét hàm số \(y = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}}\). Vì đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}}\) không có đường tiệm cận xiên nên phương án \(y = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}}\) sai.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nuôi cá thí nghiệm trong hồ, một nhà khoa học đã nhận thấy rằng: nếu trên mỗi đơn vị diện tích của mặt hồ có \(n\) con cá thì trung bình mỗi con cá sau một vụ cân nặng là \(P\left( n \right) = 800 - 20n\,\,\left( g \right)\). Hỏi phải thả bao nhiêu con cá trên một đơn vị diện tích của mặt hồ để sau một vụ thu hoạch được nhiều cá nhất?

\(19\).

\(20\).

\(21\).

\(22\).

Xem đáp án

Gọi \(F\left( n \right)\) là hàm cân nặng của \(n\) con cá sau vụ thu hoạch trên một đơn vị diện tích.

Ta có: \(F\left( n \right) = \left( {800 - 20n} \right).n = 800n - 20{n^2}\).

Để sau một vụ thu hoạch được nhiều cá nhất thì cân nặng của \(n\) con cá trên một đơn vị diện tích của mặt hồ là lớn nhất.

Bài toán trở thành tìm \(n \in {\mathbb{N}^*}\) sao cho \(F\left( n \right)\) đạt GTLN.

\(\begin{array}{l}F'\left( n \right) = 800 - 40n\\F'\left( n \right) = 0 \Leftrightarrow 800 - 40n = 0 \Leftrightarrow n = 20\end{array}\)

Ta có bảng biến thiên:

Khi nuôi cá thí nghiệm trong hồ, một nhà khoa học đã nhận thấy rằng: nếu trên mỗi đơn vị diện tích của mặt hồ có \(n\) con cá thì trung bình mỗ (ảnh 1)

Vậy phải thả \[20\] con cá trên một đơn vị diện tích của mặt hồ để sau một vụ thu hoạch được nhiều cá nhất.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số Hàm số   đạt cực đại tại điểm A. \[x =  - 1\]. B. \[x = 1\]. C. \[x = 3\]. D. \(x =  - 3\).  (ảnh 1) đạt cực đại tại điểm

\[x = - 1\].

\[x = 1\].

\[x = 3\].

\(x = - 3\).

Xem đáp án

Ta có: \[f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x - 9\] .

\[f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1\\x = 3\end{array} \right.\]  .

Ta có bảng biến thiên:

Hàm số   đạt cực đại tại điểm A. \[x =  - 1\]. B. \[x = 1\]. C. \[x = 3\]. D. \(x =  - 3\).  (ảnh 2)

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số đạt cực đại tại \(x =  - 1\).

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

 [NB-TH-TH-TH] Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:  a) Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau: (ảnh 1)

Khi đó hàm số trên nghịch biến trên khoảng \[\left( { - 2\,;\;0} \right)\].

b) Hàm số \(y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\) đồng biến trên \[\left( {2\,;\; + \infty } \right)\].

c) Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có \(f'\left( x \right) = {x^{2017}}{\left( {x - 1} \right)^{2018}}\left( {x + 1} \right)\,\,\forall x \in \mathbb{R}\). Khi đó hàm số đã cho có 3 điểm cực trị.

d) Đồ thị hàm số\(y = {x^3} - 3{x^2} + 2ax + b\)  có điểm cực tiểu\(A(2; - 2)\). Khi đó \(a + b = 2\).

Xem đáp án

a) Đúng.

Dựa vào BBT hàm số hàm số nghịch biến trên \(\left( { - 2\,;\,0} \right)\).

b) Đúng.

Có \(y' = \frac{{{x^2} - 2x}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} > 0,\,\forall x \in \left( {2; + \infty } \right)\) nên hàm số \(y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\) đồng biến trên \[\left( {2;\; + \infty } \right)\].

c) Sai.

\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {x^{2017}}{\left( {x - 1} \right)^{2018}}\left( {x + 1} \right)\, = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\\x =  - 1\end{array} \right.\)

Lập bảng biến thiên

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:  a) Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau: (ảnh 2)

Vậy hàm số chỉ có hai điểm cực trị.

d) Đúng.

Ta có: \(y' = 3{x^2} - 6x + 2a,\,\,y'' = 6x - 6\).

Để đồ thị hàm số có điểm cực tiểu \(A(2\,;\, - 2)\) cần có:

\(\left\{ \begin{array}{l}y'(2) = 0\\y''(2) > 0\\y(2) =  - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2a = 0\\6.2 - 6 > 0\\4a + b - 4 =  - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0\\b = 2\end{array} \right.\). Vậy \(a + b = 2\).

14. Tự luận
1 điểm

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:  a) Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau: (ảnh 1)

Khi đó giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\)trên \[\left( { - 2;\; + \infty } \right)\] bằng -3.

b) Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = {x^3} - 2{x^2} - 7x + 1\) trên đoạn \(\left[ { - 2;1} \right]\) bằng -1.

c) Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\) trên \[\left[ {2;3} \right]\] bằng 3.

d) Một hãng dược phẩm cần một số lọ đựng thuốc dạng hình trụ với dung tích \(16\pi c{m^3}\). Để ít tốn nguyên liệu sản xuất nhất thì bán kính đáy\(R\)của lọ bằng \(2cm\).

Xem đáp án

a) Đúng.

Dựa vào BBT suy ra giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên \[\left( { - 2;\; + \infty } \right)\] bằng -3.

b) Sai.

Ta có \(y' = 3{x^2} - 4x - 7\), \(y' = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1 \in \left( { - 2;1} \right)\\x = \frac{7}{3} \notin \left( { - 2;1} \right)\end{array} \right.\)

\(y\left( { - 2} \right) =  - 1,\)\(y\left( 1 \right) =  - 7,\)\(y\left( { - 1} \right) = 5\). Vậy \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;1} \right]} y = y\left( { - 1} \right) = 5\).

c) Sai.

Có \(y' = \frac{{{x^2} - 2x}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} \ge 0,\,\forall x \in \left[ {2;3} \right]\) nên hàm số \(y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\) đồng biến trên \[\left[ {2;3} \right]\].

Suy ra giá trị lớn nhất của hàm số \(y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\) trên \[\left[ {2;3} \right]\]bằng \[y\left( 3 \right) = \frac{7}{2}\].

d) Đúng.

Ta có \(V = \pi {R^2}h = 16\pi  \Rightarrow h = \frac{{16}}{{{R^2}}}\).

Để ít tốn nguyên liệu nhất thì diện tích toàn phần của lọ phải nhỏ nhất.

Ta có \({S_{{\rm{tp}}}} = 2\pi {R^2} + 2\pi Rh = 2\pi {R^2} + \frac{{32\pi }}{R} = 2\pi {R^2} + \frac{{16\pi }}{R} + \frac{{16\pi }}{R} \ge 3\sqrt[3]{{2\pi {R^2}.\frac{{16\pi }}{R}.\frac{{16\pi }}{R}}} = 24\pi \).

Dấu “\( = \)” xảy ra \[ \Leftrightarrow 2\pi {R^2} = \frac{{16\pi }}{R} \Leftrightarrow R = 2(cm)\].

15. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề sau là đúng hay sai?

a) Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{2x - 3}}{{x + 2}}\) là \(y = 2\).

b) Đồ thị hàm số \(y = g\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 1}}{{{x^2} + 5x + 4}}\) có hai tiệm cận đứng.

c) Đồ thị hàm số \(y = h\left( x \right) = \sqrt {{x^2} - 2x + 2} \) không có tiệm cận xiên.

d) Một bình chứa 500(gam) dung dịch nước muối có nồng độ 30%. Người ta rót thêm vào bình một dung dịch nước muối có nồng độ 45% với tốc độ 0,5 (gam/giây). Khi thời gian rót rất lâu thì nồng độ của dung dịch muối sẽ càng gần với nồng độ của dung dịch ban đầu.

Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{2x - 3}}{{x + 2}} = 2\) nên đường thẳng \(y = 2\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

b) Sai.

Ta có: \(y = g\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 1}}{{{x^2} + 5x + 4}} = \frac{{x - 1}}{{x + 4}}\) ; \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \left( { - 4{)^ + }} \right)} g\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{( - 4)}^ + }} \frac{{x - 1}}{{x + 4}} =  - \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{( - 4)}^ - }} \frac{{x - 1}}{{x + 4}} =  + \infty \) suy ra đồ thị hàm số \(y = g\left( x \right)\) chỉ có một tiệm cận đứng là \(x =  - 4\) .

c) Sai.

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left[ {h\left( x \right) - \left( {x - 1} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left[ {\sqrt {{x^2} - 2x + 2}  - \left( {x - 1} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{1}{{\sqrt {{x^2} - 2x + 2}  + x - 1}}\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{1}{{x\sqrt {1 - \frac{2}{x} + \frac{2}{{{x^2}}}}  + x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{\frac{1}{x}}}{{\sqrt {1 - \frac{2}{x} + \frac{2}{{{x^2}}}}  + 1 - \frac{1}{x}}} = 0\) nên \(y = x - 1\) là tiệm cận xiên.

d)  Sai.

Gọi x(giây) là thời gian rót dung dịch muối thì khối lượng dung dịch sau khi rót và khối lượng muối nguyên chất có trong dung dịch lần lượt  là \(500 + 0,5x\), \(150 + 0,5.0,45x\)(gam).

Khi đó, nồng độ dung dịch sau x (giây) rót là hàm số \(C\left( x \right) = \frac{{150 + 0,225x}}{{500 + 0,5x}}\). Khi thời gian rót rất lâu, ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } C\left( x \right) = \frac{{0,225}}{{0,5}} = 0,45 = 45\% \) nên \(y = 45\% \) là tiệm cận ngang, nghĩa là nồng độ dung dịch càng gần với 45%.

16. Tự luận
1 điểm

Các mệnh đề  sau là đúng hay sai?

a) Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ:

Các mệnh đề  sau là đúng hay sai?  a) Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ: (ảnh 1)

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 4;0} \right)\).

b) Hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\) đồng biến trên \(\left( { - \infty \,;\, + \infty } \right)\).

c) Hàm số \(y = g\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 1}}{x}\) không có cực trị.

d) Một doanh nghiệp mua một chiếc máy giá 5000 (USD) để sản xuất \(x\left( {kg} \right)\) sản phẩm loại A. Trong thực tế, mỗi kg sản phẩm được sản xuất ra cần phải có nguyên liệu với giá 4 (USD). Khi doanh nghiệp này sản xuất một số lượng rất lớn sản phẩm thì chi phí để sản xuất được mỗi kg sản phẩm giảm dần và đạt giá trị nhỏ nhất là 4,1 (USD).

Xem đáp án

a) Sai.

Quan sát bảng biến thiên, ta thấy hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left( { - 4;0} \right)\).

b) Sai.

Điều kiện xác định: \(x \ne  - 1\)

\(y' = f'\left( x \right) = \frac{2}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} > 0\) với \(\forall x \ne  - 1\) nên hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\) luôn đồng biến trên các khoảng −∞; −1 và −1; +∞.

c) Đúng.

Điều kiện xác định: \(x \ne 0\)

Ta có: \(g'\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 1}}{{{x^2}}} > 0\forall x \ne 0\) nên \(g\left( x \right)\) đồng biến trên các khoảng xác định. Do đó hàm số \(y = g\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 1}}{x}\) không có cực trị.

d) Sai.

Chi phí sản xuất \(x\)(kg) sản phẩm loại A là \(5000 + 4x\).

Chi phí sản xuất mỗi (kg) sản phẩm loại A là \(T\left( x \right) = \frac{{5000 + 4x}}{x}\).

TXĐ: \(D = \left( {0; + \infty } \right)\). \(T'\left( x \right) = \frac{{ - 5000}}{{{x^2}}} < 0\,\,\,\forall x \in D\).

Mặt khác với \(x = {10^5} \in D\), \(T\left( x \right) = 4,05 < 4,1\) nên 4,1 không phải là GTNN của \(T\left( x \right)\) trên \(D\)

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để hàm số \(y = \left( {m - 1} \right){x^3} - \left( {m - 1} \right){x^2} + 3x + 2024\) đồng biến trên tập xác định?

Xem đáp án

Đáp số: \(10\).

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).

Ta có: \(y' = 3\left( {m - 1} \right){x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + 3\).

Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\) khi \(y' \ge 0,{\rm{ }}\forall x \in \mathbb{R}\)\( \Leftrightarrow 3\left( {m - 1} \right){x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + 3 \ge 0,\)\(\forall x \in \mathbb{R}\)

TH1: \(m - 1 = 0 \Leftrightarrow m = 1\). Khi đó \[y' \ge 0\]\( \Leftrightarrow 3 \ge 0\) luôn đúng \(\forall x \in \mathbb{R}\).

Suy ra \(m = 1\) thoả mãn yêu cầu bài toán.

TH2: \(m - 1 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne 1\).

Khi đó \(3\left( {m - 1} \right){x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + 3 \ge 0\),\(\forall x \in \mathbb{R}\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\Delta ' = {\left( {m - 1} \right)^2} - 9\left( {m - 1} \right) \le 0\\a = m - 1 > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 \le m \le 10\\m > 1\end{array} \right. \Leftrightarrow 1 < m \le 10\)(thoả mãn)

Mà \(m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m \in \left\{ {2;3;4;5;6;7;8;9;10} \right\}\).

Vậy có tất cả \(10\) giá trị nguyên của tham số \(m\) thoả mãn yêu cầu bài toán.

18. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) thoả mãn \(f'\left( x \right) = x{\left( {x - 1} \right)^2}{\left( {x - 2} \right)^3}\). Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - 2x + 2} \right)\) có bao nhiêu điểm cực trị?

Xem đáp án

Đáp số: \(3\)

Ta có: \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\\x = 2\end{array} \right.\)

Bảng biến thiên:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) thoả mãn \(f'\left( x \right) = x{\left( {x - 1} \right)^2}{\left( {x - 2} \right)^3}\). Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - 2x + 2} \right)\) có bao nhiêu điểm cực trị? (ảnh 1)

Ta có: \(g'\left( x \right) = \left( {2x - 2} \right)f'\left( {{x^2} - 2x + 2} \right)\)

\(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x - 2 = 0\\f'\left( {{x^2} - 2x + 2} \right) = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\{x^2} - 2x + 2 = 0\\{x^2} - 2x + 2 = 1\\{x^2} - 2x + 2 = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 0\\x = 2\end{array} \right.\)

Bảng biến thiên:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) thoả mãn \(f'\left( x \right) = x{\left( {x - 1} \right)^2}{\left( {x - 2} \right)^3}\). Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - 2x + 2} \right)\) có bao nhiêu điểm cực trị? (ảnh 2)

Vậy hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - 2x + 2} \right)\) có \(3\) điểm cực trị.

19. Tự luận
1 điểm

Tìm \(m\) để giá trị lớn nhất của hàm số \(y = \frac{{x - m}}{{x + 1}}\) trên đoạn \(\left[ {1;3} \right]\) bằng \(2\).

Xem đáp án

Đáp số: \( - 3\).

Ta có: \(y' = \frac{{1 + m}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\).

TH1: \(1 + m > 0 \Leftrightarrow m >  - 1\)

Khi đó: \(y' > 0\),\(\forall x \in \left[ {1;3} \right]\)\( \Rightarrow \) hàm số \(y = \frac{{x - m}}{{x + 1}}\) đồng biến trên đoạn \(\left[ {1;3} \right]\).

Suy ra: \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {1;3} \right]} y = y\left( 3 \right) = \frac{{3 - m}}{4} = 2 \Leftrightarrow m =  - 5\) (loại).

TH2: \(1 + m < 0 \Leftrightarrow m <  - 1\)

Khi đó: \(y' < 0\),\(\forall x \in \left[ {1;3} \right]\)\( \Rightarrow \) hàm số \(y = \frac{{x - m}}{{x + 1}}\) nghịch biến trên đoạn \(\left[ {1;3} \right]\).

Suy ra: \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {1;3} \right]} y = y\left( 1 \right) = \frac{{1 - m}}{2} = 2 \Leftrightarrow m =  - 3\) (thoả mãn).

Vậy \(m =  - 3\) là giá trị cần tìm.

20. Tự luận
1 điểm

Chị Hà dự định sử dụng hết \(4\,{{\rm{m}}^2}\) kính để làm một bể cá bằng kính có dạng hình hộp chữ nhật không nắp, chiều dài gấp đôi chiều rộng (các mối ghép có kích thước không đáng kể). Bể cá có dung tích lớn nhất bằng bao nhiêu mét khối (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Đáp số: 0,73.

Chị Hà dự định sử dụng hết \(4\,{{\rm{m}}^2}\) kính để làm một bể cá bằng kính có dạng hình hộp chữ nhật không nắp, chiều dài gấp đôi chiều rộng (ảnh 1)

Giả sử bể cá có kích thước như hình vẽ, với \(x,\,h > 0\).

Theo đề bài ta có: \(2{x^2} + 2xh + 4xh = 4 \Leftrightarrow h = \frac{{4 - 2{x^2}}}{{6x}}\).

Do \(x > 0,\,\,h > 0\) nên \(4 - 2{x^2} > 0 \Leftrightarrow 0 < x < \sqrt 2 \).

Thể tích của bể cá là \(V = 2{x^2}h = \frac{{4x - 2{x^3}}}{3} = f\left( x \right)\), với \(x \in \left( {0;\sqrt 2 } \right)\).

Ta có: \(f'\left( x \right) = \frac{4}{3} - 2{x^2}\)

\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{4}{3} - 2{x^2} = 0 \Leftrightarrow x = \frac{{\sqrt 6 }}{3}\) (vì \(x > 0\))

Bảng biến thiên

Chị Hà dự định sử dụng hết \(4\,{{\rm{m}}^2}\) kính để làm một bể cá bằng kính có dạng hình hộp chữ nhật không nắp, chiều dài gấp đôi chiều rộng (ảnh 2)

Vậy bể cá có dung tích lớn nhất bằng \(\frac{{8\sqrt 6 }}{{27}}\,{{\rm{m}}^3} \approx 0,73\,{{\rm{m}}^3}\).

21. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị thực của tham số \[m\] để đồ thị hàm số \[y = \frac{{{x^2} - 1}}{{{x^2} + \left( {2 - m} \right)x + 2m + 1}}\] có đúng hai đường tiệm cận?

Xem đáp án

Đáp số: 3.

Ta có: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{{{x^2} - 1}}{{{x^2} + \left( {2 - m} \right)x + 2m + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{{1 - \frac{1}{{{x^2}}}}}{{1 + \left( {2 - m} \right)\frac{1}{x} + \left( {2m + 1} \right)\frac{1}{{{x^2}}}}} = 1\]

Suy ra đồ thị của hàm số đã cho có đường tiệm cận ngang \[y = 1\], do vậy đồ thị đó có đúng 2 đường tiệm cận khi và chỉ khi đồ thị hàm số có đúng một đường tiệm cận đứng

\( \Leftrightarrow \) phương trình \[{x^2} + \left( {2 - m} \right)x + 2m + 1 = 0\left( * \right)\] có nghiệm kép hoặc có một nghiệm \[x =  - 1\] và một nghiệm khác \(1\) hoặc có một nghiệm \[x = 1\] và một nghiệm khác \( - 1\).

Trường hợp 1: Phương trình \[\left( * \right)\] có nghiệm kép

\[ \Leftrightarrow \Delta  = 0 \Leftrightarrow {\left( {2 - m} \right)^2} - 4\left( {2m + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow {m^2} - 12m = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 0\\m = 12\end{array} \right.\].

Trường hợp 2: Phương trình \[\left( * \right)\] một có nghiệm \[x = 1\] và một nghiệm khác \( - 1\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m =  - 4\\m \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow m =  - 4\).

Trường hợp 3: Phương trình \[\left( * \right)\] một có nghiệm \[x =  - 1\] và một nghiệm khác \(1\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = 0\\m \ne  - 4\end{array} \right. \Leftrightarrow m = 0\).

Vậy có 3 giá trị của \[m\] thỏa mãn yêu cầu bài toán là \(m =  - 4,\,m = 0,\,m = 12\).