Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 1 lớp 12 (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 1 lớp 12 (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 12101 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = x{\left( {x - 2} \right)^3}\), với mọi \(x \in \mathbb{R}\). Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( {1;\,\,3} \right)\).

\(\left( { - 1;\,\,0} \right)\).

\(\left( {0;\,\,1} \right)\).

\(\left( { - 2;\,\,0} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \(f'\left( x \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\).

Đồng thời \(f'\left( x \right) < 0\)\( \Leftrightarrow x \in \left( {0;2} \right)\) nên ta chọn đáp án theo đề bài là \(\left( {0;\,\,1} \right)\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng xét dấu của đạo hàm như hình vẽ. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng xét dấu của đạo hàm như hình vẽ. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?  (ảnh 1)

\(\left( {1\,;\, + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty \,;\,1} \right)\).

\(\left( { - 1\,;\, + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty \,;\, - 1} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Từ bảng xét dấu ta thấy hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty \,;\, - 1} \right)\) và \(\left( { - 1\,;\,1} \right)\).

Vậy hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty \,;\, - 1} \right)\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 2\,;\,2} \right]\) và có đồ thị như hình vẽ bên dưới.Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 2\,;\,2} \right]\) và có đồ thị như hình vẽ bên dưới. (ảnh 1)
Gọi \(M\)\(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn \(\left[ { - 2\,;\,2} \right]\). Giá trị của \(M + m\) bằng

\[0\].

\[1\].

\[4\].

\[3\].

Xem đáp án

Chọn D.

Quan sát đồ thị ta thấy: \[\left\{ \begin{array}{l}\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( x \right) = 3\\\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( x \right) = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}M = 3\\m = 0\end{array} \right. \Rightarrow M + m = 3 + 0 = 3\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số\(y = f(x)\)có bảng biến thiên như sauCho hàm số\(y = f(x)\)có bảng biến thiên như sau   Tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là  A. \(4\). B. \(3\). C. \(2\). D. \(1\). (ảnh 1)
Tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là    

\(4\).

\(3\).

\(2\).

\(1\).

Xem đáp án

Chọn B.

Từ BBT ta có :

+)   \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } y = 0 \Rightarrow \] Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang : \(y = 0\).

+)   \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y = 5 \Rightarrow \] Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang : \(y = 5\).

+)   \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} y =  + \infty  \Rightarrow \] Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng : \(x = 1\).

Vậy :  Tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là 3.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số\(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 3}}\). Ttiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là   

\(x = 3\).

\(x = 2\).

\(x = - \frac{1}{2}\).

\(y = 2\).

Xem đáp án

Chọn D.

Ta có :  \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{{2x + 1}}{{x - 3}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{{2 + \frac{1}{x}}}{{1 - \frac{3}{x}}} = 2 \Rightarrow \] Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang : \(y = 2\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết hàm số \(y = \frac{{x + a}}{{x - 1}}\) (\(a\) là số thực cho trước, \(a \ne - 1\)) có đồ thị như trong hình vẽ sauBiết hàm số \(y = \frac{{x + a}}{{x - 1}}\) (\(a\) là số thực cho trước, \(a \ne  - 1\)) có đồ thị như trong hình vẽ sau   Mệnh đề nào dưới đây đúng? (ảnh 1)
Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\(y' > 0,\,\forall x \ne 1\).

\(y' > 0,\,\forall x \in \mathbb{R}\).

\(y' < 0,\,\forall x \in \mathbb{R}\).

\(y' < 0,\,\forall x \ne 1\).

Xem đáp án

Chọn A

Biết hàm số \(y = \frac{{x + a}}{{x - 1}}\) (\(a\) là số thực cho trước, \(a \ne  - 1\)) có đồ thị như trong hình vẽ sau   Mệnh đề nào dưới đây đúng? (ảnh 2)

Tập xác định của hàm số đã cho là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

Ta có: \(y' = \frac{{ - 1 - a}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}},\,\forall x \ne 1\). Từ đồ thị của hàm số suy ra hàm số đã cho đồng biến trên mỗi khoảng xác định vì vậy \(y' > 0,\,\forall x \ne 1\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình bên?

Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình bên?    (ảnh 1)

\(y = {x^3} - 3x\).

\(y = - {x^3} + 3x\).

\(y = {x^4} - 2{x^2}\).

\(y = - {x^4} + 2{x^2}\).

Xem đáp án

Chọn A

Đường cong có dạng của đồ thị hàm số bậc \(3\) với hệ số \(a > 0\) nên chỉ có hàm số \(y = {x^3} - 3x\) thỏa yêu cầu bài toán.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp tất cả các giá trị của tham số \[m\] để hàm số \[y = {x^3} + \left( {m + 1} \right){x^2} + 3x + 2\] đồng biến trên \[\mathbb{R}\]

\[\left[ { - 4;2} \right]\].

\[\left( { - 4;2} \right)\].

\[\left( { - \infty ; - 4} \right] \cup \left[ {2; + \infty } \right)\].

\[\left( { - \infty ; - 4} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\].

Xem đáp án

Chọn A

Tập xác định: \[D = \mathbb{R}\].

Ta có: \[y' = 3{x^2} + 2\left( {m + 1} \right)x + 3\].

Hàm số \[y = {x^3} + \left( {m + 1} \right){x^2} + 3x + 2\] đồng biến trên \[\mathbb{R}\] khi và chỉ khi \[y' \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\].

\[ \Leftrightarrow \Delta ' = {\left( {m + 1} \right)^2} - 9 \le 0 \Leftrightarrow {m^2} + 2m - 8 \le 0 \Leftrightarrow  - 4 \le m \le 2.\]

Vậy \(m \in \left[ { - 4;2} \right]\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(M\)\(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{2x + 1}}{{x - 2}}\)trên đoạn \(\left[ {3;7} \right]\). Tính giá trị của \({M^2} + m\).

\[52\].

\[58\].

\[16\].

\[10\].

Xem đáp án

Chọn A.

Hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{2x + 1}}{{x - 2}}\) liên tục trên \(\left[ {3;7} \right]\).

Ta có: \(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 2}} \Rightarrow y' = \frac{{ - 5}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\).

Nhận xét: \(y' = \frac{{ - 5}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} < 0,\,\forall x \in \left[ {3;7} \right]\).

\[ \Rightarrow y = f\left( x \right)\] là hàm số nghịch biến trên \(\left[ {3;7} \right]\).

Xét trên đoạn \(\left[ {3;7} \right]\), ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}\mathop {\max }\limits_{\left[ {3;7} \right]} f\left( x \right) = f\left( 3 \right) = 7\\\mathop {\min }\limits_{\left[ {3;7} \right]} f\left( x \right) = f\left( 7 \right) = 3\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}M = 7\\m = 3\end{array} \right. \Rightarrow {M^2} + m = 52\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số \[y = \frac{{{x^2} - 3x - 4}}{{{x^2} - 16}}\] có bao nhiêu đường tiệm cận đứng ?

\(1\).

\(0\).

\(2\).

\(3\).

Xem đáp án

Chọn A.

TXĐ: \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { \pm 4} \right\}.\] Ta có:

\( \bullet \) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \, - 4} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to \, - 4} \frac{{{x^2} - 3x - 4}}{{{x^2} - 16}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \, - 4} \frac{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 4} \right)}}{{\left( {x + 4} \right)\left( {x - 4} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \, - 4} \frac{{x + 1}}{{x + 4}} =  + \infty  \Rightarrow x =  - 4\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

\( \bullet \) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \,4} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to \,4} \frac{{{x^2} - 3x - 4}}{{{x^2} - 16}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \,4} \frac{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 4} \right)}}{{\left( {x + 4} \right)\left( {x - 4} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \,4} \frac{{x + 1}}{{x + 4}} = \frac{5}{8} \Rightarrow x = 4\) không là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Vậy đồ thị hàm số có \(1\) đường tiệm cận đứng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị của hàm số \(y = {x^3} - 3x + 2\) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng

\(0\).

\(1\).

\(2\).

\( - 2\).

Xem đáp án

Chọn C

Gọi \(M\left( {{x_0}\,;\,{y_0}} \right)\) là giao điểm của đồ thị hàm số với trục tung. Ta có \({x_0} = 0 \Rightarrow {y_0} = 2\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Số giao điểm của đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 3x + 1\) và trục hoành là

\(3\).

\(0\).

\(2\).

\(1\).

Xem đáp án

Chọn A

Tập xác định: \(\mathbb{R}\).

Ta có: \(y' = 3{x^2} - 3 = 3\left( {{x^2} - 1} \right);y' = 0 \Leftrightarrow x =  \pm 1\).

Bảng biến thiên

Số giao điểm của đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 3x + 1\) và trục hoành là A. \(3\). B. \(0\). C. \(2\). D. \(1\). (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên ta thấy đồ thị hàm số cắt trục hoành tại \(3\) điểm phân biệt.

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\)và có đồ thị như hình vẽ :

                                        Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:  a) Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\). (ảnh 1)

Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).

b) Hàm số đạt cực đại tại \(x = 0\).

c) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên \(\left[ { - 1;1} \right]\) bằng \( - 4\).

d) Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {3 - x} \right)\) nghịch biến trên \(\left( {2;5} \right)\).

Xem đáp án

a) Đúng.

Vì dựa vào đồ thị ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).

b) Sai.

Vì dựa vào đồ thị ta thấy hàm số đạt cực đại tại \(x = 2\).

c) Đúng.

Theo đồ thị ta thấy \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;1} \right]} f\left( x \right) = 0\)và \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;1} \right]} f\left( x \right) =  - 4\).

d) Sai.

Xét hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {3 - x} \right)\) . Vì \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) nên \(g\left( x \right)\)liên tục trên \(\mathbb{R}\).

Từ đồ thị ta có bảng xét dấu của \(f'\left( x \right)\) như sau:

Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:  a) Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\). (ảnh 2)

Ta có: \(g'\left( x \right) = \left( {3 - x} \right)'f'\left( {3 - x} \right) =  - f'\left( {3 - x} \right)\).

Cho \(g'\left( x \right) = 0\)\( \Leftrightarrow  - f'\left( {3 - x} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{3 - x = 0}\\{3 - x = 2}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3}\\{x = 1}\end{array}} \right.\)

Từ bảng xét dấu của \(f'\left( x \right)\) suy ra được bảng xét dấu của \(g'\left( x \right)\)

Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:  a) Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\). (ảnh 3)

          Vậy hàm số \(g\left( x \right)\) không nghịch biến trên \(\left( {2;5} \right)\).

14. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng xét dấu của đạo hàm \[f'\left( x \right)\] như hình bên dưới.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng xét dấu của đạo hàm \[f'\left( x \right)\] như hình bên dưới.     Xét tính đúng sau của các mệnh đề sau:  a. Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng \(\ (ảnh 1)

Xét tính đúng sau của các mệnh đề sau:

a. Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\) và \(\left( {0;1} \right)\).

b. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\).

c. Hàm số đã cho có \(2\) điểm cực trị.

d. Hàm số đã cho đạt cực tiểu tại điểm \[x = 0\].

Xem đáp án

a. Sai. Vì dựa vào bảng xét dấu, hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) và \(\left( {0;1} \right)\).

b. Đúng. Vì dựa vào bảng xét dấu, hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right) \supset \left( {3; + \infty } \right)\).

c. Sai. Vì hàm số đã cho liên tục trên \(\mathbb{R}\) và \(f'\left( x \right)\) đổi dấu ba lần nên hàm số đã cho có \(3\) điểm cực trị.

d. Đúng. Vì hàm số đã cho liên tục trên \(\mathbb{R}\) và tại điểm \[x = 0\], \(f'\left( x \right)\) đổi dấu từ âm sang dương nên hàm số đã cho đạt cực tiểu tại \[x = 0\].

15. Tự luận
1 điểm

Gọi \(M\) và \(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{3x - 1}}{{x - 3}}\) trên đoạn\(\left[ {0;\;2} \right]\). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\)

b. \(M = \mathop {{\rm{max}}y}\limits_{\left[ {0;\;2} \right]}  = f\left( 1 \right) = \frac{1}{3}\)

c. \(m = \mathop {{\rm{min}}y}\limits_{\left[ {0;\;2} \right]}  = f\left( 2 \right) =  - 5\)

d. \(P = M.m =  - \frac{5}{3}.\)

Xem đáp án

Hàm số đã cho liên tục trên đoạn \(\left[ {0;\;2} \right]\).

Ta có \(y' =  - \frac{8}{{{{\left( {x - 3} \right)}^2}}}\; < \;0\;;\;\forall x \ne 3\)suy ra hàm số nghịch biến trên đoạn \(\left( {0;2} \right)\)

Vậy \(M = \mathop {{\rm{max}}y}\limits_{\left[ {0;\;2} \right]}  = f\left( 0 \right) = \frac{1}{3}\) và \(m = \mathop {{\rm{min}}y}\limits_{\left[ {0;\;2} \right]}  = f\left( 2 \right) =  - 5\)

Suy ra \(P = M.m = \frac{1}{3}.\left( { - 5} \right) =  - \frac{5}{3}.\)

a. Sai.

b. Sai.

c. Đúng.

d. Đúng.

16. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] xác định và liên tục trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\), có bảng biến thiên như sau:

 Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] xác định và liên tục trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\), có bảng biến thiên như sau:     Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau: (ảnh 1)

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a. Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \[y =  - 1\] và tiệm cận ngang \[x =  - 2.\]

b. Đồ thị hàm số có duy nhất một tiệm cận.

c. Đồ thị hàm số có ba tiệm cận.

d. Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \[x =  - 1\] và tiệm cận ngang \[y =  - 2.\]

Xem đáp án

Từ bảng biến thiên, ta có :

 là tiệm cận đứng

là tiệm cận ngang

Vậy đồ thị hàm số có 1 TCĐ và 1 TCN.

a. Sai.

b. Sai.

c. Sai.

d. Đúng.

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Cho hàm số \(y = \frac{{2{x^2} + 5x + 4}}{{x + 2}}\). Độ dài của đoạn thẳng nối hai điểm cực trị của đồ thị hàm số bằng.

Xem đáp án

Đáp án: \(2\sqrt {17} \)

Xét hàm số \(y = \frac{{2{x^2} + 5x + 4}}{{x + 2}}\)

Điều kiện: \(x \ne  - 2\)

Ta có: \(y' = \frac{{2{x^2} + 8x + 6}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}\)     \(\left( {x \ne  - 2} \right)\)

Cho \(y' = 0\)\( \Rightarrow 2{x^2} + 8x + 6 = 0\)\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x =  - 1 \Rightarrow y = 1}\\{\,\,\,x =  - 3 \Rightarrow y =  - 7}\end{array}} \right.\)

Đồ thị hàm số có hai điểm cực trị \(A\left( { - 1;1} \right)\) và \(B\left( { - 3; - 7} \right)\)\( \Rightarrow AB = 2\sqrt {17} \)

18. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị \(y = f'\left( x \right)\) như hình vẽ bên dưới. Số điểm cực trị của hàm số đã cho là

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị \(y = f'\left( x \right)\) như hình vẽ bên dưới. Số điểm cực trị của hàm số đã cho là   (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 1

Số điểm cực trị của hàm số đã cho là \(1\). Vì dựa vào đồ thị của \(f'\left( x \right)\), đạo hàm đổi dấu một lần từ âm sang dương nên hàm số đã cho có một cực trị (một cực tiểu).

19. Tự luận
1 điểm

Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\] có dạng \(y = ax + b\,,\,\,\,\left( {a,b \in \mathbb{Z}} \right)\). Tính giá trị biểu thức \(P = 5a + 2024b\).

Xem đáp án

Đáp án: 5

Giả sử hàm số có đồ thị là \((C)\). Ta có :

+)    \[y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}} = x + \frac{1}{{x - 1}}\].

+)   \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \left[ {f\left( x \right) - x} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \left[ {\frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}} - x} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{1}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{{\frac{1}{x}}}{{1 - \frac{1}{x}}} = 0 \Rightarrow \left( C \right)\) có tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = x\).

Suy ra :  \(a = 1;\,\,\,b = 0\,\, \Rightarrow P = 5a + 2024b = 5.1 + 2024.0 = 5.\)

20. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và bảnng xét dấu đạo hàm như hình vẽ sau:Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và bảnng xét dấu đạo hàm như hình vẽ sau:   Tìm \(m\) để hàm số \(y = f\left( {{x^3} + 4x + m} \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\)? (ảnh 1)
Tìm \(m\) để hàm số \(y = f\left( {{x^3} + 4x + m} \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\)?

Xem đáp án

Trả lời : 3

Đặt \(t = {x^3} + 4x + m \Rightarrow t' = 3{x^2} + 4\) nên \(t\) đồng biến trên \(\left( { - 1;1} \right)\) và \(t \in \left( {m - 5;m + 5} \right)\)

Yêu cầu bài toán trở thành tìm \(m\) để hàm số \(f\left( t \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {m - 5;m + 5} \right)\).

Dựa vào bảng biến thiên ta được \(\left\{ \begin{array}{l}m - 5 \ge  - 2\\m + 5 \le 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ge 3\\m \le 3\end{array} \right. \Leftrightarrow m = 3\)

21. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị \(y = f'\left( x \right)\) như hình vẽ. Đặt \(g\left( x \right) = f\left( {x - m} \right) - \frac{1}{2}{\left( {x - m - 1} \right)^2} + 2019\), với \(m\) là tham số thực. Gọi \(S\) là tập hợp các giá trị nguyên dương của \(m\) để hàm số \(y = g\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {5;{\kern 1pt} {\kern 1pt} 6} \right)\). Tính tổng tất cả các phần tử trong \(S\) bằngCho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị \(y = f'\left( x \right)\) như hình vẽ. (ảnh 1)

Xem đáp án

Trả lời : 14

Xét hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {x - m} \right) - \frac{1}{2}{\left( {x - m - 1} \right)^2} + 2019\)

\(g'\left( x \right) = f'\left( {x - m} \right) - \left( {x - m - 1} \right)\)

Xét phương trình \(g'\left( x \right) = 0\left( 1 \right)\)

Đặt \(x - m = t\), phương trình \(\left( 1 \right)\) trở thành \(f'\left( t \right) - \left( {t - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow f'\left( t \right) = t - 1\left( 2 \right)\)

Nghiệm của phương trình \(\left( 2 \right)\) là hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số \(y = f'\left( t \right)\) và \(y = t - 1\)

Ta có đồ thị các hàm số \(y = f'\left( t \right)\) và \(y = t - 1\) như sau:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị \(y = f'\left( x \right)\) như hình vẽ. (ảnh 2)

Căn cứ đồ thị các hàm số ta có phương trình \(\left( 2 \right)\) có nghiệm là: \(\left[ \begin{array}{l}t =  - 1\\t = 1\\t = 3\end{array} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = m - 1\\x = m + 1\\x = m + 3\end{array} \right.\)

Ta có bảng biến thiên của \(y = g\left( x \right)\)

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị \(y = f'\left( x \right)\) như hình vẽ. (ảnh 3)

Để hàm số \(y = g\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {5;{\kern 1pt} {\kern 1pt} 6} \right)\) cần \(\left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}m - 1 \le 5\\m + 1 \ge 6\end{array} \right.\\m + 3 \le 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}5 \le m \le 6\\m \le 2\end{array} \right.\)

Vì \(m \in \mathbb{N}* \Rightarrow m\) nhận các giá trị \(1;\,2;\,5;\,6 \Rightarrow S = 14\).

22. Tự luận
1 điểm

Một hộp sữa dung tích \[1\] lít có dạng hình hộp chữ nhật với đáy là hình vuông cạnh bằng \[x\,\,\left( {cm} \right)\] và chiều cao \[h\,\,\left( {cm} \right)\]. Tìm giá trị của \[x\] để diện tích toàn phần của hình hộp là nhỏ nhất.

Xem đáp án

Đáp án: 10

Một hộp sữa dung tích \[1\] lít có dạng hình hộp chữ nhật với đáy là hình vuông cạnh bằng \[x\,\,\left( {cm} \right)\] và chiều cao \[h\,\,\left( {cm} \right)\]. Tìm giá trị của \[x\] để diện tích toàn phần của hình hộp là nhỏ nhất. (ảnh 1)

Thể tích của hộp sữa là: \[V = {x^2}h\,\,\left( {c{m^3}} \right)\].

Theo bài ra, ta có: \[V = 1\left( l \right) = 1000\,\,\left( {c{m^3}} \right) \Rightarrow {x^2}h = 1000 \Rightarrow h = \frac{{1000}}{{{x^2}}}\].

Ta có diện tích toàn phần của hộp sữa là: \[{S_{tp}} = {S_{xq}} + {S_d} = 4hx + 2{x^2} = 4.\frac{{1000}}{{{x^2}}}.x + 2{x^2} = 2{x^2} + \frac{{4000}}{x}\]

Đặt \[y = 2{x^2} + \frac{{4000}}{x} \Rightarrow y' = 4x - \frac{{4000}}{{{x^2}}}\].

Xét \[y' = 0 \Leftrightarrow 4x - \frac{{4000}}{{{x^2}}} = 0 \Leftrightarrow 4{x^3} - 4000 = 0 \Leftrightarrow x = 10\].

Ta có bảng biến thiên:

Một hộp sữa dung tích \[1\] lít có dạng hình hộp chữ nhật với đáy là hình vuông cạnh bằng \[x\,\,\left( {cm} \right)\] và chiều cao \[h\,\,\left( {cm} \right)\]. Tìm giá trị của \[x\] để diện tích toàn phần của hình hộp là nhỏ nhất. (ảnh 2)

Vậy để hộp sữa có diện tích toàn phần nhỏ nhất thì \[x = 10\].