2048.vn

Giải SBT Toán 12 Tập 1 KNTT Bài tập cuối chương I có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 12 Tập 1 KNTT Bài tập cuối chương I có đáp án

A
Admin
ToánLớp 127 lượt thi
18 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên (a;b). Xét các mệnh đề sau:

(I) Nếu f'(x) ≥ 0 với mọi x (a; b) và dấu bằng chỉ xảy ra tại một số hữu hạn điểm trên

(a; b) thì hàm số đồng biến trên (a; b).

(II) Nếu f'(x) ≤ 0 với mọi x (a; b) và dấu bằng chỉ xảy ra tại một số hữu hạn điểm trên (a; b) thì hàm số nghịch biến trên (a; b).

(III) Nếu f'(x) ≤ 0 với mọi x (a; b) thì hàm số nghịch biến trên khoảng (a; b).

(IV) Nếu f'(x) ≥ 0 với mọi x (a; b) thì hàm số đồng biến trên khoảng (a; b).

Trong các mệnh để trên, mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai?

A. I, II, III và IV đúng.

B. I, II và III đúng, còn IV sai.

C. I, II và IV đúng, còn III sai.

D. I và II đúng, còn III và IV sai.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Hàm số nào dưới đây nghịch biến trên tập xác định của nó?

A. y = −x3 + 3x2 + 9x.

B. \(y = 2x + \frac{1}{{x + 2}}.\)

C. \(y = \frac{{2024}}{{{e^x}}}.\)

D. y = 2024lnx.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m để hàm số \(y = \frac{{x + m}}{{x + 2023}}\) đồng biến trên từng khoảng xác định của nó?

A. 2 021.

B. 2 024.

C. 2 023.

D. 2 022.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = x(x – 1)2(x + 2)4 với mọi x ℝ. Số điểm cực trị của hàm số đã cho là:

A. 0.

B. 1.

C. 2.

D. 3.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} + mx + 1}}{{x + m}}\). Hàm số đạt cực đại tại x = 2 khi

A. m = −1.

B. m = −3.

C. m {−3; −1}.

D. m .

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = {e^{ - \frac{{{x^2}}}{2}}}\) có đồ thị (C). Xét các mệnh đề sau:

(I): Điểm cực đại của đồ thị (C) là (0; 1).

(II): Trục hoành là tiệm cận ngang của đồ thị (C).

(III): Giá trị lớn nhất của hàm số là 1.

(IV): Điểm cực đại của đồ thị (C) là x = 0.

Số mệnh đề đúng trong các mệnh đề trên là:

A. 4.

B. 1.

C. 2.

D. 3.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = \(\frac{1}{{\sqrt x }}\). Xét các mệnh đề sau:

(I) Hàm số nghịch biến trên tập xác định của nó.

(II) Trục hoành là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

(III) Trục tung là tiệm cận đúng của đồ thị hàm số.

(IV) Hàm số không có cực trị.

Số mệnh đề đúng trong các mệnh đề trên là:

A. 3.

B. 1.

C. 2.

D. 4.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{2{x^2} - 4x + 2}}{{{x^2} - 6x + 5}}\). Mệnh đề nào sau đây là đúng?

A. Đường thẳng x = 1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

B. Đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận đứng.

C. Đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.

D. Đường thẳng x = 5 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Giá trị lớn nhất của hàm số y = x2 – 8lnx trên đoạn [1; e] là:

A. 1.

B. 10.

C. 4 – 8ln2.

D. e2 – 8.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ và có bảng biến thiên như dưới đây:

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ và có bảng biến thiên như dưới đây:   Khẳng định nào dưới đây là sai? A. Giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng −2. B. Giá trị lớn nhất của hàm số bằng 5. C. Đồ thị hàm số có hai tiệm cận ngang. D. Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là (1; 0). (ảnh 1)

Khẳng định nào dưới đây là sai?

A. Giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng −2.

B. Giá trị lớn nhất của hàm số bằng 5.

C. Đồ thị hàm số có hai tiệm cận ngang.

D. Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là (1; 0).

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = \(\frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) có đồ thị như hình vẽ sau:

Cho hàm số y = (ax + b)/(cx + d) có đồ thị như hình vẽ sau:  Mệnh đề nào sau đây là đúng?  A. bc < ad < 0.  B. ad < 0 < bc.  C. 0 < ad < bc.  D. ad < bc < 0. (ảnh 1)

Mệnh đề nào sau đây là đúng?

A. bc < ad < 0.

B. ad < 0 < bc.

C. 0 < ad < bc.

D. ad < bc < 0.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Biết đường thẳng y = 2x – 3 cắt đồ thị hàm số y = \(\frac{{2x + 3}}{{x + 3}}\) tại hai điểm A và B. Tọa độ trung điểm I của đoạn thẳng AB là:

A. \(I\left( { - \frac{1}{4}; - \frac{{11}}{4}} \right).\)

B. \(I\left( { - \frac{1}{4}; - \frac{{13}}{4}} \right).\)

C. \(I\left( { - \frac{1}{8}; - \frac{{13}}{4}} \right).\)

D. \(I\left( { - \frac{1}{4}; - \frac{7}{2}} \right).\)

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = \(\frac{1}{3}\)x3 + (m – 1)x2 + (2m – 3)x + \(\frac{2}{3}\).

a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số khi m = 2.

b) Tìm m để hàm số có hai điểm cực trị x1 và x2 thỏa mãn \(x_1^2 + x_2^2 = 5\).

c) Tìm m để hàm số đồng biến trên ℝ.

d) Tìm m để hàm số đồng biến trên khoảng (1; +∞).

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = x3 – 3x2 + 2 có đồ thị (C).

a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của hàm số đã cho.

b) Viết phương trình tiếp tuyến ∆ của đồ thị (C) tại tâm đối xứng của nó. Chứng minh rằng ∆ là tiếp tuyến có hệ số góc nhỏ nhất của (C).

c) Tìm các giá trị của tham số m để phương trình x3 – 3x2 – m = 0 có ba nghiệm phân biệt.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{\left( {m + 1} \right)x - 2m + 1}}{{x - 1}}\).

a) Tìm m để tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đi qua điểm (1; 2).

b) Khảo sát và vẽ đồ thị (H) của hàm số y = f(x) với m tìm được ở câu a.

c) Từ đồ thị (H) của hàm số y = f(x) ở câu b, vẽ đồ thị của hàm số y = \(\left| {f(x)} \right|\).

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{m{x^2} + \left( {2m - 1} \right)x - 1}}{{x + 2}}\) với m là tham số.

a) Chứng minh rằng hàm số đã cho luôn có cực đại, cực tiểu với mọi m > 0.

b) Khảo sát và vẽ đồ thị (H) của hàm số đã cho với m = 1.

c) Giả sử ∆ cắt tiệm cận đứng và tiệm cận xiên của (H) tại điểm M (H) bất kì. Chứng minh rằng nếu ∆ cắt tiệm cận đứng và tiệm cận xiên của (H) tại A và B thì M luôn là trung điểm của đoạn AB.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Cắt bỏ hình quạt AOB (hình phẳng có nét gạch trong hình dưới đây) từ một mảnh các tông hình tròn bán kính R rồi dán hai bán kính OA và OB của hình quạt tròn còn lại với nhau để được một cái phễu có dạng của một hình nón. Gọi x là góc ở tâm của quạt tròn dùng làm phễu (0 < x < 2π).

Cắt bỏ hình quạt AOB (hình phẳng có nét gạch trong hình dưới đây) từ một mảnh các tông hình tròn bán kính R rồi dán hai bán kính OA và OB (ảnh 1)

a) Hãy biểu diễn bán kính đáy r và đường cao h của hình nón theo P và x.

b) Tính thể tích của hình nón theo R và x.

c) Tìm x để hình nón có thể tích lớn nhất và tính giá trị lớn nhất đó.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Một hành lang giữa hai nhà có hình dạng một lăng trụ đứng (xem hình bên). Hai mặt bên ABB'A' và ACC'A' là hai tấm kính hình chữ nhật dài 20 m, rộng 5 m. Gọi x (m) là độ dài của cạnh BC.

Một hành lang giữa hai nhà có hình dạng một lăng trụ đứng (xem hình bên). Hai mặt bên ABB'A' và ACC'A' là hai tấm kính hình chữ nhật dài 20 m, rộng 5 m. Gọi x (m) là độ dài của cạnh BC. (ảnh 1)

a) Tính thể tích V của hình lăng trụ theo x.

b) Tìm x sao cho hình lăng trụ có thể tích lớn nhất và tính giá trị lớn nhất đó.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack