Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 1 lớp 12 (có lời giải) - Đề 4
Đề thi

Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 1 lớp 12 (có lời giải) - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 12106 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Các khoảng đồng biến của hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + 2\) là:

\(\left( { - \infty ;0} \right)\)\(\left( {2; + \infty } \right)\).

\(\left( {3; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;0} \right)\).

\(\left( {2; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(y' = 3{x^2} - 6x\).

\(y' \ge 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 6x \ge 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \ge 2\\x \le 0\end{array} \right.\)

Suy ra hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = 27{x^3} + 108{x^2} - 81x + 189\]. Điểm cực tiểu của hàm số là. 

\( - 3\).

\[\frac{1}{3}\].

175.

675.

Xem đáp án

Ta có: \[y' = 81{x^2} + 216x - 81\]

\[y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{1}{3}\\x =  - 3\end{array} \right.\]

Ta có bảng biến thiên

Cho hàm số \[y = 27{x^3} + 108{x^2} - 81x + 189\]. Điểm cực tiểu của hàm số là.  A. \( - 3\). B. \[\frac{1}{3}\]. C. 175. D. 675.  (ảnh 1)

Vậy điểm cực tiểu của hàm số là: \[{x_{CT}} = \frac{1}{3}\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị lớn nhất của hàm số\[f\left( x \right) = {x^3} - 8{x^2} + 16x - 9\] trên đoạn \(\left[ {1;3} \right]\)

\[\mathop {\max }\limits_{\left[ {1;{\rm{ }}3} \right]} f(x) = 0.\]

\[\mathop {\max }\limits_{\left[ {1;{\rm{ }}3} \right]} f(x) = \frac{{13}}{{27}}{\rm{.}}\]

\[\mathop {\max }\limits_{\left[ {1;{\rm{ 3}}} \right]} f(x) = - 6.\]

\[\mathop {\max }\limits_{\left[ {1;{\rm{ 3}}} \right]} f(x) = 5.\]

Xem đáp án

Nhận xét: Hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên [1;3]

Ta có \[f'\left( x \right) = 3{x^2} - 16x + 16\] ; \[f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\quad  \notin \left( {1;3} \right)\\x = \frac{4}{3}\;\;\; \in \left( {1;3} \right)\end{array} \right.\]

\[f(1) = 0;\,\,\,f\left( {\frac{4}{3}} \right) = \frac{{13}}{{27}};\,\,\,f(3) =  - 6\].

Do đó \[\mathop {\max }\limits_{x \in \left[ {1;3} \right]} {\kern 1pt} f(x) = f\left( {\frac{4}{3}} \right) = \frac{{13}}{{27}}\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right) = {x^4} - 4{x^2} + 1\) trên đoạn \(\left[ {1\;;\;3} \right]\)bằng

\(46\).

\(64\).

\(3\).

\(\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Ta có hàm số \(f\left( x \right) = {x^4} - 4{x^2} + 1\) liên tục trên đoạn \(\left[ {1\;;\;3} \right]\)

\(f'\left( x \right) = 4{x^3} - 8x\).

\[f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 4{x^3} - 8x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0 \notin \left( {1;3} \right)\\x = \sqrt 2  \in \left( {1;3} \right)\\x =  - \sqrt 2  \notin \left( {1;3} \right)\end{array} \right.\].

\(f\left( 1 \right) =  - 2;\;f\left( {\sqrt 2 } \right) =  - 3;\,f\left( 3 \right) = 46\).

Vậy giá trị lớn nhất của hàm đã cho trên đoạn \(\left[ {1\;;3} \right]\) bằng 46.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}}\)

\(y = 1\).

\(y = 2\).

\(x = 1\).

\(x = 2\).

Xem đáp án

Tập xác định của hàm số là: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

Ta có

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{2x + 3}}{{x - 1}} = 2;\;\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{2x + 3}}{{x - 1}} = 2\).

Vậy đồ thị của hàm số có tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 2\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\)

\[x = 1\].

\[y = 2\].

\[x = 2\].

\[x = - 1\].

Xem đáp án

Tập xác định của hàm số: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

Ta có

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{2x + 1}}{{x - 1}} =  + \infty ;\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{2x + 1}}{{x - 1}} =  - \infty \).

Vậy đồ thị của hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng \[x = 1\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng nào sau đây là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2{x^2} - 3x + 1}}{{x + 2}}\).

\(y = 2x\).

\(y = 2\).

\(y = 2x - 7\).

\(x = - 2\).

Xem đáp án

Ta có \(y = f\left( x \right) = \frac{{2{x^2} - 3x + 1}}{{x + 2}} = 2x - 7 + \frac{{15}}{{x + 2}}\)

Nhận thấy: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left[ {f\left( x \right) - \left( {2x - 7} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{15}}{{x + 2}} = 0\] ;

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \left[ {f\left( x \right) - \left( {2x - 7} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{15}}{{x + 2}} = 0\].

Vậy đồ thị hàm số có tiệm cận xiên là \[y = 2x - 7\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số Cho hàm số   có bảng biến thiên như sau:     Hàm số   nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?   (ảnh 1) có bảng biến thiên như sau:    Cho hàm số   có bảng biến thiên như sau:     Hàm số   nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?   (ảnh 2)       Hàm số Cho hàm số   có bảng biến thiên như sau:     Hàm số   nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?   (ảnh 3) nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?          

Cho hàm số có bảng biến thiên như sau: Hàm số nghịch biến trên khoảng nào dưới đây? (ảnh 4) .

Cho hàm số có bảng biến thiên như sau: Hàm số nghịch biến trên khoảng nào dưới đây? (ảnh 5) .

Cho hàm số có bảng biến thiên như sau: Hàm số nghịch biến trên khoảng nào dưới đây? (ảnh 6) .

Cho hàm số có bảng biến thiên như sau: Hàm số nghịch biến trên khoảng nào dưới đây? (ảnh 7) .

Xem đáp án

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy \[f'\left( x \right) < 0 \Leftrightarrow x \in \left( { - 2;0} \right)\] nên hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - 2;0} \right)\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng biến thiên như hình vẽ dưới. Hỏi đây là bảng biến thiên của hàm số nào trong các hàm số sau?  Cho bảng biến thiên như hình vẽ dưới. Hỏi đây là bảng biến thiên của hàm số nào trong các hàm số sau?   (ảnh 1)

\(y = \frac{{x - 3}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{ - x + 2}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{x + 2}}{{x + 1}}\).

\(y = \frac{{x + 2}}{{x - 1}}\).

Xem đáp án

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy: đồ thị có đường tiệm cận đứng là \[x = 1\] (loại C), đường tiệm cận ngang là \[y = 1\] (loại B) ; \[y' < 0\,\forall x \ne 1\] (loại A) nên đáp là D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = \frac{{{x^2} - 2x}}{{1 - x}}\]. Khẳng định nào sau đây đúng?

Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

Hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\)\(\left( {1; + \infty } \right)\).

Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).

Hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\)\(\left( {1; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Tập xác định: \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\].

\(y' = \frac{{ - {x^2} + 2x - 2}}{{{{\left( {1 - x} \right)}^2}}} < 0\,\,\forall x \in D\).

Vậy hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right)\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho chuyển động được xác định bởi phương trình \[s = 3{t^3} + 4{t^2} - t\], trong đó \(t\) được tính bằng giây và \(s\) được tính bằng mét. Vận tốc của chuyển động khi \[t = 4s\] bằng

\[175m/s.\]

\[41m/s.\]

\[176m/s.\]

\[20m/s.\]

Xem đáp án

Ta có \(v = s' = 9{t^2} + 8t - 1\).

Vận tốc của chuyển động khi \[t = 4s\] bằng \(v\left( 4 \right) = {9.4^2} + 8.4 - 1 = 175\,\left( {m/s} \right)\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x)\) có đạo hàm \(f'(x) = {x^2}(x - 1)\) với mọi số thực \(x\). Số điểm cực tiểu của hàm số \(f\left( x \right)\)

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Ta có : \(f'(x) = {x^2}(x - 1) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\,\,\,\,\left( {{n_o}\,kep} \right)\\x = 1\end{array} \right.\)

Bảng biến thiên:

 

Từ bbt ta thấy hàm số có một điểm cực tiểu.

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Cho các hàm số sau \(f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + 2025\), \(g\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 2x + 1}}{{x - 2}}\).

Trong các mệnh đề sau, đâu là mệnh đề đúng đâu là mệnh đề sai?

a)    Hàm số \(f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \[\left( {0;2} \right)\].

b)    Hàm số \(g\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;3} \right)\).

c)    Điểm cực đại của hàm số \(f\left( x \right)\) là \(x = 0\)

d)    Đồ thị hàm số \(g\left( x \right)\) có đường thẳng đi qua hai điểm cực trị \[AB\] cũng đi qua điểm \(N(2;2)\).

Xem đáp án

a)   
Ta có \[f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x;\,f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 2}\end{array}} \right.\] , ta có dấu của \(f'\left( x \right)\) :Trong các mệnh đề sau, đâu là mệnh đề đúng đâu là mệnh đề sai?  a)    Hàm số \(f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \[\left( {0;2} \right)\]. (ảnh 1)

Suy ra hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( {0;2} \right) \Rightarrow \] mệnh đề a) đúng.

b)    Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \{ 2\} \).

Trong các mệnh đề sau, đâu là mệnh đề đúng đâu là mệnh đề sai?  a)    Hàm số \(f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \[\left( {0;2} \right)\]. (ảnh 2)


Ta có \(y' = \frac{{{x^2} - 4x + 3}}{{{{(x - 2)}^2}}},y' = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{x = 3}\end{array}} \right.\), ta có dấu của \({y^\prime }\) :

Suy ra hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( {1;2} \right)\] và \(\left( {2;3} \right)\) \[ \Rightarrow \] mệnh đề b) sai.

c)    Ta có \(y' = 3{x^2} - 6x;y' = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 2}\end{array}} \right.\)

Trong các mệnh đề sau, đâu là mệnh đề đúng đâu là mệnh đề sai?  a)    Hàm số \(f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \[\left( {0;2} \right)\]. (ảnh 3)
Suy ra điểm cực đại của hàm số là \(x = 0\) ( \(y'\) đổi dấu từ + sang - ) \[ \Rightarrow \] mệnh đề c) đúng.

d)    Ta có \(g\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 2x + 1}}{{x - 2}}\)

Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \{ 2\} \).

\(g'\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 4x + 3}}{{{{(x - 2)}^2}}},\,\,g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 \Rightarrow y = 0}\\{x = 3 \Rightarrow y = 4}\end{array}} \right.\)

\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}A\left( {1;0} \right)\\B\left( {3;4} \right)\end{array} \right. \Rightarrow AB:y = 2x - 2\]

Vậy điểm \(N\left( {2;2} \right) \in AB \to \) mệnh đề d) đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Cho các hàm số sau \(f(x) = {x^3} - 8{x^2} + 16x - 9\), \(h\left( x \right) = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\).

Trong các mệnh đề sau, đâu là mệnh đề đúng đâu là mệnh đề sai?

a)    Giá trị lớn nhất của hàm số \[f\left( x \right)\] trên đoạn \([ - 1;1]\) là \(0\).

b)    Gọi giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f(x)\) trên đoạn \[\left[ {1;3} \right]\] lần lượt là a, b. Khi đó giá trị của \(27a - b\) bằng \(13\).

c)    Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(h\left( x \right)\) trên khoảng \((1; + \infty )\) là \(3\)

d)    Độ giảm huyết áp của một bệnh nhân sau khi sử dụng thuốc được đo bởi công thức \(G(x) = 0,025{x^2}(30 - x)\) trong đó \(x({\rm{mg}})\) và \(x > 0\) là liều lượng thuốc tiêm cho bệnh nhân. Để huyết áp giảm nhiều nhất thì cần tiêm cho bệnh nhân một liều lượng bằng \(20mg\)

Xem đáp án

a)    Ta có \(f'(x) = 3{x^2} - 16x + 16;f'(x) = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 16x + 16 = 0 \Leftrightarrow \quad \left[ \begin{array}{l}x = 4 \notin [ - 1;1]\\x = \frac{4}{3} \notin [ - 1;1]\end{array} \right.\)

\[\left\{ \begin{array}{l}f( - 1) =  - 34\\f(1) = 0\end{array} \right. \Rightarrow \mathop {\max f\left( x \right)}\limits_{x \in \left[ { - 1;1} \right]}  = 0\], mệnh đề a) đúng.

b)    Ta có \(f'(x) = 3{x^2} - 16x + 16;f'(x) = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 16x + 16 = 0 \Leftrightarrow \quad \left[ \begin{array}{l}x = 4 \notin [1;3]\\x = \frac{4}{3} \in [1;3]\end{array} \right.\)

Khi đó \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f(1) = 0}\\{f(\frac{4}{3}) = \frac{{13}}{{27}}}\\{f(3) =  - 6}\end{array}} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}\mathop {\max f\left( x \right)}\limits_{x \in \left[ {1;3} \right]}  = \frac{{13}}{{27}} = a\\\mathop {\min f\left( x \right)}\limits_{x \in \left[ {1;3} \right]}  =  - 6 = b\end{array} \right. \to 27a - b = 19\]. Mệnh đề b) sai.

c)    Ta có \(y' = \frac{{{x^2} - 2x}}{{{{(x - 1)}^2}}};y' = 0 \Rightarrow {x^2} - 2x = 0

Cho các hàm số sau \(f(x) = {x^3} - 8{x^2} + 16x - 9\), \(h\left( x \right) = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\).  Trong các mệnh đề sau, đâu là mệnh đề đúng đâu là mệnh đề sai? (ảnh 1)

\Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0 \notin (1; + \infty )}\\{x = 2 \in (1; + \infty )}\end{array}} \right.\).

Từ bảng biến thiên, suy ra giá trị nhỏ nhất là: 3 \( \to \) Mệnh đề c) đúng.

d) Ta có \[G'\left( x \right) = 1,5x - 0,075{x^2},G'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 1,5x - 0,075{x^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 20 \in \left( {0; + \infty } \right)\\x = 0 \notin \left( {0; + \infty } \right)\end{array} \right.\]

Cho các hàm số sau \(f(x) = {x^3} - 8{x^2} + 16x - 9\), \(h\left( x \right) = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\).  Trong các mệnh đề sau, đâu là mệnh đề đúng đâu là mệnh đề sai? (ảnh 2)

Vậy huyết áp giảm nhiều nhất thì cần tiêm cho bệnh nhân một liều lượng bằng \(20mg\). Mệnh đề d) đúng.

15. Tự luận
1 điểm

a) Đồ  thị hàm số \(y = \frac{{x - 2}}{{x + 3}}\) có đường tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 1\).

b) Đồ  thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 3x}}{{x + 1}}\) có đường tiệm cận đứng là đường thẳng \(x =  - 1\).

c) Đồ  thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{x + 3}}\) có đường tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = x - 6\).

d) Một công ty sản xuất đồ gia dụng ước tính chi phí để sản xuất \(x\) (sản phẩm) là \(C\left( x \right) = 5x + 15\) (triệu đồng). Khi đó, \(f\left( x \right) = \frac{{C\left( x \right)}}{x}\) là chi phí sản xuất trung bình của mỗi sản phẩm. Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{C\left( x \right)}}{x}\) là đường thẳng \(y = 5\).

Xem đáp án

a)    Đúng.

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{x - 2}}{{x + 3}} = 1\) nên đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 2}}{{x + 3}}\) có đường tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 1\).

b) Đúng.

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ + }} \frac{{{x^2} - 3x}}{{x + 1}} =  + \infty \) nên đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 3x}}{{x + 1}}\) có đường tiệm cận đứng là đường thẳng \(x =  - 1\).

c) Đúng.

Ta có \(y = \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{x + 3}} = x - 6 + \frac{{20}}{{x + 3}}\)

Vậy đường thẳng \(y = x - 6\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho.

d) Đúng.

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{C\left( x \right)}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{5x + 15}}{x} = 5\). Vậy đường thẳng \(y = 5\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho.

16. Tự luận
1 điểm

a) Đồ thị của hàm số \(y = {x^3} - 3x + 1\) có dạng như đường cong trong hình bên.

a) Đồ thị của hàm số \(y = {x^3} - 3x + 1\) có dạng như đường cong trong hình bên. (ảnh 1)

b)  Đồ thị của hàm số \(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\) có dạng như đường cong trong hình bên.

a) Đồ thị của hàm số \(y = {x^3} - 3x + 1\) có dạng như đường cong trong hình bên. (ảnh 2)

c) Hàm số \(y = \frac{{{x^2} - x - 1}}{{x - 2}}\) có bảng biến thiên như sau

a) Đồ thị của hàm số \(y = {x^3} - 3x + 1\) có dạng như đường cong trong hình bên. (ảnh 3)

d) Giả sử số lượng tế bào của một quần thể nấm men tại môi trường nuôi cấy trong phòng thí nghiệm được mô hình hóa bằng hàm số \(P\left( t \right) = \frac{a}{{b + {e^{ - 0,75t}}}}\) trong đó thời gian \[t\] được tính bằng giờ, các hằng số \(a,\,b \in \mathbb{R}\), đồng thời đạo hàm \[P'\left( t \right)\] biểu thị tốc độ gia tăng tế bào. Tại thời điểm ban đầu \(t = 0\), quần thể có \(20\) tế bào và tăng với tốc độ \(10\) tế bào/giờ. Khi đó \(a = 25\) và \(b = \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

a) Sai.

Thay \(x = 0\) vào hàm số \(y = {x^3} - 3x + 1\) ta được \(y = 1\).

Mặt khác đồ thị đã cho đi qua điểm O\(\left( {0;\,0} \right)\).

b) Sai.

Hàm số \(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\) có tiệm đứng là đường thẳng \(x = 1\).

Mặt khác đồ thị đã cho có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x =  - 1\).

c) Đúng.

Xét hàm số \(y = \frac{{{x^2} - x - 1}}{{x - 2}}\)

TXĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\)

\(y' = \frac{{{x^2} - 4x + 3}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\)

\(y' = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 3\end{array} \right.\).

Bảng biến thiên

a) Đồ thị của hàm số \(y = {x^3} - 3x + 1\) có dạng như đường cong trong hình bên. (ảnh 4)

d) Sai.

Ta có \(P'\left( t \right) = \frac{{0,75a{e^{ - 0,75t}}}}{{{{\left( {b + {e^{ - 0,75t}}} \right)}^2}}}\), \(t \ge 0\).

  Theo giả thiết ta có

 \(\left\{ \begin{array}{l}P\left( 0 \right) = 20\\P'\left( 0 \right) = 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{a}{{b + 1}} = 20\\\frac{{0,75a}}{{{{\left( {b + 1} \right)}^2}}} = 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 20\left( {b + 1} \right)\\\frac{{15}}{{b + 1}} = 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 30\\b = \frac{1}{2}\end{array} \right.\).

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đạo hàm trên \[\mathbb{R}\], thỏa mãn \[f\left( { - 1} \right) = f\left( 3 \right) = 0\] và đồ thị của hàm số \[y = f'\left( x \right)\] có dạng như hình dưới đây.Hàm số \[y = {\left( {f\left( x \right)} \right)^2}\]có bao nhiêu khỏang nghịch biến.Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đạo hàm trên \[\mathbb{R}\], thỏa mãn \[f\left( { - 1} \right) = f\left( 3 \right) = 0\] và đồ thị của hàm số \[y = (ảnh 1)

Xem đáp án

Từ đồ thị và giả thiết, ta có bảng biến thiên của \[y = f\left( x \right)\]:

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đạo hàm trên \[\mathbb{R}\], thỏa mãn \[f\left( { - 1} \right) = f\left( 3 \right) = 0\] và đồ thị của hàm số \[y = (ảnh 2)

\[y' = {\left( {{{\left( {f\left( x \right)} \right)}^2}} \right)^\prime } = 2f\left( x \right).f'\left( x \right)\].

Ta có bảng xét dấu của \[y' = {\left( {{{\left( {f\left( x \right)} \right)}^2}} \right)^\prime }\]:

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đạo hàm trên \[\mathbb{R}\], thỏa mãn \[f\left( { - 1} \right) = f\left( 3 \right) = 0\] và đồ thị của hàm số \[y = (ảnh 3)

Ta được hàm số \[y = {\left( {f\left( x \right)} \right)^2}\] nghịch biến trên \[\left( { - \infty ; - 1} \right)\] và \(\left( {1;\,3} \right)\). Do đó hàm số có \(2\) khỏang nghịch biến.

18. Tự luận
1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} - 9x + 5\) có điểm cực đại và điểm cực tiểu lần lượt là \(A\)\(B\) .

Gọi \(I\) là giao điểm của \(AB\) với trục \(Ox\). Khi đó tỷ số \(\frac{{IA}}{{IB}} = \frac{b}{c}\), tính \(T = b + c\).

Xem đáp án

\(y = {x^3} - 3{x^2} - 9x + 5\). Tập xác định \(D = \mathbb{R}\).

\(y' = 3{x^2} - 6x - 9\).

\(y' = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 6x - 9 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1\\x = 3\end{array} \right.\).

Với \[x =  - 1 \Rightarrow y = 10 \Rightarrow A\left( { - 1;10} \right)\].

Với \[x = 3 \Rightarrow y =  - 22 \Rightarrow B\left( {3; - 22} \right)\].

Ta có phương trình đường thẳng \[AB\] là: \[\frac{{x + 1}}{{3 + 1}} = \frac{{y - 10}}{{ - 22 - 10}}\] \[ \Rightarrow y =  - 8x + 2\] \[ \Rightarrow {x_I} = \frac{1}{4}\]

Vậy suy ra \[\frac{{IA}}{{IB}} = \frac{{\sqrt {{{\left( { - 1 - \frac{1}{4}} \right)}^2} + {{10}^2}} }}{{\sqrt {{{\left( {3 - \frac{1}{4}} \right)}^2} + {{22}^2}} }} = \frac{5}{{11}}\]\( \Rightarrow b + c = 16\).

19. Tự luận
1 điểm

Gọi \(M\,,\,m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \frac{{3\sin x + 2}}{{\sin x + 1}}\) trên đoạn \(\left[ {0\,;\,\frac{\pi }{2}} \right]\). Khi đó giá trị của \({M^2} + {m^2} = \frac{b}{c}\) , tính \(T = b - c\)

Xem đáp án

Đặt \(t = \sin x\), \(t \in \left[ {0\,;\,1} \right]\).

Xét hàm \(f\left( t \right) = \frac{{3t + 2}}{{t + 1}}\) trên đoạn \(\left[ {0\,;\,1} \right]\) có \(f'\left( t \right) = \frac{1}{{{{\left( {t + 1} \right)}^2}}} > 0\,,\,t \in \left[ {0\,;\,1} \right]\).

Suy ra hàm số đồng biến trên \(\left[ {0\,;\,1} \right]\)

\[ \Rightarrow M = \mathop {{\rm{Max}}}\limits_{\left[ {0;1} \right]} f(t) = f(1) = \frac{5}{2}\] và \[m = \mathop {{\rm{Min}}}\limits_{\left[ {{\rm{0;1}}} \right]} f(t) = f(0) = 2\].

Khi đó, \({M^2} + {m^2} = {\left( {\frac{5}{2}} \right)^2} + {2^2} = \frac{{41}}{4}\) \( \Rightarrow b - c = 37\).

20. Tự luận
1 điểm

Vận tốc của một tàu con thoi từ lúc cất cánh tại thời điểm \[t = 0\,\,\left( s \right)\] cho đến thời điểm \[t = 126\,\,\left( s \right)\] được cho bởi công thức \[v(t) = 0,001302{t^3} - 0,09029{t^2} + 83\] (vận tốc được tính bằng đơn vị \[ft/s\]). Hỏi tàu con thoi đạt vận tốc lớn nhất bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Ta có: \[v'(t) = 0,003906{t^2} - 0,18058t\]

\[v'(t) = 0 \Leftrightarrow 0,003906{t^2} - 0,18058t = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0\\t = 46,23\end{array} \right.\].

\[\begin{array}{l}v(0) = 83;\\v\left( {46,23} \right) = 18,67;\\v\left( {126} \right) = 1254,05.\end{array}\]

Tàu con thoi đạt vận tốc lớn nhất bằng \[1254,05\,\,\,\left( {ft/s} \right)\].

21. Tự luận
1 điểm

Một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích bằng \(900\;\,{m^2}\). Biết chiều dài của mảnh vườn là \(x\,\,\left( m \right)\).Gọi biểu thức tính chu vi của mảnh vườn là \(P\left( x \right)\) (mét). Biết rằng phương trình tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(P\left( x \right)\)\[y = ax + b\]. Tính giá trị biểu thức \[T = {10^a} + b\]

Xem đáp án

Ta có độ dài một cạnh của mảnh vườn là \(x\,\,\left( m \right)\) nên độ dài cạnh còn lại của mảnh vườn là \(\frac{{900}}{x}\,\,\left( m \right)\).

Ta có \(x \ge \frac{{900}}{x}\,\). Suy ra, \(x \ge 30\).

Ta có \(P\left( x \right) = 2\left( {x + \frac{{900}}{x}} \right) = 2x + \frac{{1800}}{x}\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {P\left( x \right) - 2x} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{1800}}{x} = 0\) nên đồ thị hàm số \(P\left( x \right)\) có tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = 2x\).

Suy ra \(a = 2,\,\,b = 0\). Do vậy, \[T = 100\].

22. Tự luận
1 điểm

Biết rằng đồ thị hàm số \[y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\] cắt đường thẳng \[y = 2x - 1\] tại hai điểm phân biệt \[A,\,\,B\]. Tính diện tích tam giác \[OAB\].

Xem đáp án

Phương trình hoành độ giao điểm

\[\begin{array}{l}\frac{{x + 1}}{{x - 1}} = 2x - 1 \Leftrightarrow 2{x^2} - 4x = 0\,\,\left( {x \ne 1} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\end{array}\]

Suy ra toạ độ các giao điểm \(A\left( {0;\,\, - 1} \right),\,\,B\left( {2;\,\,3} \right)\)

Diện tích cần tìm là

 \[S = \frac{1}{2}\left| {0.3 - \left( { - 1} \right).2} \right| = 1\].