Đề kiểm tra 45 phút Toán 8 Chương 1 Hình Học có đáp án (Đề 2)
Đề thi

Đề kiểm tra 45 phút Toán 8 Chương 1 Hình Học có đáp án (Đề 2)

A
Admin
ToánLớp 881 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 

Phần trắc nghiệm (3 điểm)

Cho hình thang ABCD (AB // CD), biết: A⏞=2D⏞, B⏞=4C⏞. Số đo các góc A⏜, B⏜, C⏜, D⏜ thứ tự là

135o; 144o; 36o; 45o

144o; 135o; 36o; 45o

120o; 130o; 60o; 50o

110o; 140o; 50o; 70o

Xem đáp án

Chọn A

2. Tự luận
• 1 điểm

Hãy điền vào chỗ (……) để được khẳng định đúng: a) Hình bình hành là tứ giác ………

Xem đáp án

a) có các cạnh đối song song

3. Tự luận
• 1 điểm

Hãy điền vào chỗ (……) để được khẳng định đúng: b) Hình bình hành có ……… là hình chữ nhật.

Xem đáp án

b) một góc vuông

4. Tự luận
• 1 điểm

Hãy điền vào chỗ (……) để được khẳng định đúng: c) Hình thoi là ………

Xem đáp án

c) tứ giác có bốn cạnh bằng nhau

5. Tự luận
• 1 điểm

Hãy điền vào chỗ (……) để được khẳng định đúng: d) Hình vuông là ………

Xem đáp án

d) tứ giác có bốn góc vuông và bốn cạnh bằng nhau

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ giác ABCD có AC = BD và AC ⊥ BD. Khi đó:

Tứ giác ABCD là hình vuông.

Tứ giác ABCD là hình bình hành.

Tứ giác ABCD là hình thoi.

ABCD là tứ giác bất kỳ.

Xem đáp án

Chọn D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình thang có hai đáy lần lượt là 5cm và 7cm. Độ dài đường trung bình của hình thang là:

6cm

4cm

2cm

12cm

Xem đáp án

Chọn A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một tứ giác là hình chữ nhật nếu nó là:

Hình thang có một góc vuông.

Hình thang có hai góc vuông.

Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau.

Hình bình hành có một góc vuông.

Xem đáp án

Chọn D

9. Tự luận
• 1 điểm

Phần tự luận (7 điểm)

Cho hình thoi ABCD. Gọi O là giao điểm hai đường chéo. Kẻ NE ⊥ PQ (E ∈ PQ), QF ⊥ MN ( F ∈ MN)

a) Chứng tỏ tứ giác NEQF là hình chữ nhật

Xem đáp án

a) Ta có NF // QE (MNPQ là hình bình hành) (1)

NE ⊥ PQ; QF ⊥ MN

Mà MN // QP

⇒ NE // QF (2)

Từ (1) và (2) ⇒ tứ giác NEQF là hình bình hành có một góc vuông nên là hình chữ nhật.

10. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình thoi ABCD. Gọi O là giao điểm hai đường chéo. Kẻ NE ⊥ PQ (E ∈ PQ), QF ⊥ MN ( F ∈ MN)

b) Chứng tỏ MP, NQ, EF đồng quy.

Xem đáp án

b) O là giao điểm hai đường chéo hình thoi MNPQ nên O là trung điểm NQ.

Lại có NEQF là hình chữ nhật (cmt) nên đường chéo EF phải qua trung điểm O của NQ. Vậy MP, NQ, EF đồng quy tại O.

11. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình thoi ABCD có hai đường chéo cắt nhau tại O. Trên tia đối của tia BA lấy điểm E sao cho BE = BA. Nối ED cắt AC ở I và BC ở F.

a) Chứng minh ID = 2IF.

Xem đáp án

a) Ta có BE = BA (gt) mà BA // CD và BA = CD (gt)

⇒ BE // CD và BE = CD.

Do đó BECD là hình bình hành nên F là trung điểm của BC.

Xét ΔBDC có I là trọng tâm ⇒ ID = 2IF.

12. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình thoi ABCD có hai đường chéo cắt nhau tại O. Trên tia đối của tia BA lấy điểm E sao cho BE = BA. Nối ED cắt AC ở I và BC ở F.

b) Nối EO cắt BC ở G, đường thẳng OF cắt EC ở H. Chứng minh ba điểm A, G, H thẳng hàng.

Xem đáp án

b) Xét Δ BCD có: O là trung điểm của BD

F là trung điểm của BC

⇒ OF là đường trung bình của ΔBDC ⇒ OF // DC mà DC // AB nên OF // AE

⇒ FH // BE

Mà O là trung điểm của AC nên H là trung điểm của EC hay AH là trung tuyến của ΔAEC. Mà AH cắt EO tại G nên G là trong tâm của ΔAEC ⇒ A, G, H thẳng hàng.

13. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình thoi ABCD có hai đường chéo cắt nhau tại O. Trên tia đối của tia BA lấy điểm E sao cho BE = BA. Nối ED cắt AC ở I và BC ở F.

c) Biết ∠BAD = 60o, AB = a. Tính diện tích hình thoi ABCD theo a.

Xem đáp án

c) ΔABD cân (AB = AD (gt)) có ∠BAD = 60o nên ΔABD đều

kẻ BJ ⊥ AD ta có:

14. Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh rằng trong một tứ giác tổng độ dài hai đường chéo bao giờ cũng lớn hơn nửa chu vi nhưng nhỏ hơn chu vi của tứ giác đó.

Xem đáp án

Đặt p = AB + BC + CD + DA

Ta có: OA + OD > AD (1)

OA + OB > AB (2)

OB + OC > BC (3)

OC + OD > CD (4)

Cộng vế theo vế (1), (2), (3), (4) ta có:

2(OA + OB + OC + OD) > AB + BC + CD + DA

2(AC + BD) > p

AC + BD > p/2 (*)

Mặt khác: Trong ΔABC có AC < AB + BC (5)

Trong ΔACD có AC < AD + CD (6)

Cộng vế theo vế (5) và (6) ta có:

2AC < AB + BC + CD + DA

Tương tự ta cũng có BD < p/2. Suy ra: AC + BC < (p/2) + (p/2)

Hay AC + BD < p (**)

Từ (*) và (**) ta có: (p/2) < AC + BD < p.