
Đề kiểm tra 1 tiết giữa kì 1
28 câu hỏi
Lượng nhiệt cần thiết để làm nóng chảy một đơn vị khối lượng của một chất.
Lượng nhiệt cần thiết để làm đông đặc một đơn vị khối lượng của một chất.
Lượng nhiệt cần thiết để làm bay hơi hoàn toàn một kg chất lỏng ở nhiệt độ hóa hơi.
Lượng nhiệt cần thiết để tăng nhiệt độ của một chất.
Đáp án đúng là C
Nhiệt hóa hơi riêng là lượng nhiệt cần thiết để làm bay hơi hoàn toàn 1 kg chất lỏng ở nhiệt độ hóa hơi.
3,34.10³ J/kg
3,34.10⁴ J/kg
3,34.10⁵ J/kg
3,34.10⁶ J/kg
Đáp án đúng là C
Áp dụng công thức Q = mλ nên λ = Q/m = 1,67×10^5 / 0,5 = 3,34×10^5 J/kg.
Rắn sang lỏng.
Lỏng sang rắn.
Lỏng sang khí.
Khí sang rắn.
Đáp án đúng là A
Nóng chảy là quá trình chuyển từ rắn sang lỏng.
b, a, c, d
a, b, c, d
d, c, a, b
d, c, b, d
Đáp án đúng là C
Thứ tự đúng là d → c → a → b.
sự truyền động năng của các phân tử này sang các phân tử khác.
sự truyền nhiệt độ từ vật này sang vật khác.
sự truyền nội năng từ vật này sang vật khác.
sự truyền nhiệt năng từ vật này sang vật khác.
Đáp án đúng là A
Dẫn nhiệt xảy ra do sự truyền động năng của các phân tử này sang các phân tử khác.
.
.
.
.
Đáp án đúng là D
Quan hệ đúng giữa hai thang nhiệt độ là T = t + 273.
vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn.
vật có thể tích lớn hơn sang vật có thể tích nhỏ hơn.
vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
Đáp án đúng là C
Nhiệt truyền tự phát từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Q=mλ
Q=mλt
Q=mcΔt
Q=Pt
Đáp án đúng là A
Công thức nhiệt nóng chảy là Q = mλ.
ΔU = A – Q.
ΔU = Q – A.
ΔU = A + Q.
A = ΔU – Q.
Đáp án đúng là C
Theo quy ước của chương trình phổ thông, định luật I nhiệt động lực học là ΔU = A + Q.
cal/g.C
J/kg.K.
cal/kg.C
J/g.K.
Đáp án đúng là B
Đơn vị SI của nhiệt dung riêng là J/kg.K.
Nội năng của vật A lớn hơn nội năng của vật B thì nhiệt độ của vật cũng lớn hơn nhiệt độ của vật
Nội năng là một dạng năng lượng.
Nội năng của vật chỉ thay đổi trong quá trình truyền nhiệt, không thay đổi trong quá trình thực hiện công.
Nội năng là nhiệt lượng.
Đáp án đúng là B
Nội năng là một dạng năng lượng.
Kính cửa sổ bị mờ đi trong những ngày đông giá lạnh.
Cốc nước bị cạn dần khi để ngoài trời nắng.
Đưa nước vào trong tủ lạnh để làm đá.
Miếng bơ để bên ngoài tủ lạnh sau một thời gian bị chảy lỏng.
Đáp án đúng là B
Nước trong cốc cạn dần do sự bay hơi.
-273,150C
-2500C
50C
100 K .
Đáp án đúng là A
Nhiệt độ thấp nhất có thể đạt được là 0 K.
Vật thực hiện công: A < 0; vật truyền nhiệt: Q > 0.
Vật thực hiện công: A > 0; vật truyền nhiệt: Q < 0.
Vật nhận công: A < 0; vật nhận nhiệt: Q < 0.
Vật nhận công: A > 0; vật nhận nhiệt: Q > 0.
Đáp án đúng là D
Theo quy ước ΔU = A + Q, vật nhận công thì A > 0, vật nhận nhiệt thì Q > 0.
Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.
Có thể nén được dễ dàng.
Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.
Có hình dạng và thể tích riêng.
Đáp án đúng là D
Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng.
Đúc một cái chuông đồng.
Đốt một ngọn nến.
Đốt một ngọn đèn dầu.
Bỏ cục nước đá vào một cốc nước.
Đáp án đúng là C
Đèn dầu cháy là quá trình cháy của nhiên liệu, không phải nóng chảy.
3,6 J.
3 J.
0,6 J.
2,4 J.
Đáp án đúng là D
Khí nhận nhiệt Q = 3 J, thực hiện công 0,6 J nên A = -0,6 J. Do đó ΔU = Q + A = 3 - 0,6 = 2,4 J.
Sự nóng chảy.
Sự thăng hoa.
Sự đông đặc.
Sự ngưng tụ.
Đáp án đúng là B
Chuyển trực tiếp từ rắn sang khí là sự thăng hoa.
Một quả bóng khối lượng 100 g rơi từ độ cao 10 m xuống sân và nảy lên được 7 m. Lấy g = 9,8m/s2. Độ biến thiên nội năng của quả bóng trong quá trình trên bằng 2,94 J.
Khi truyền nhiệt lượng Q cho khối khí trong một xilanh hình trụ khí dãn nở đẩy pit-tông làm thể tích khối khí tăng thêm 7 lít. Biết áp suất của khối khí là 3.105 Pa và không đổi trong quá trình dãn nở. Biết rằng trong quá trình này, nội năng của khối khí giảm đi 1100 J. Nhiệt lượng cung cấp cho khối khí là 1000 J.
Một thỏi nước đá có khối lượng 100g ở −20°C, biết nhiệt nhiệt dung riêng của nước đá là 2,1.103 J/kg.K. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm tăng nhiệt độ của nước đá lên đến 0oC là 4200 J.
Nhiệt lượng cần để làm nóng 1 kg nước lên thêm 1°C bằng với nhiệt lượng cần để làm nóng 1 kg rượu lên thêm 1°C
a) Đúng
Cơ năng giảm ΔE = mg(h1 - h2) = 0,1×9,8×(10-7) = 2,94 J, phần giảm chuyển thành nội năng.
b) Đúng
Công khí thực hiện W = pΔV = 3×10^5 × 0,007 = 2100 J, nên A = -2100 J. Vì ΔU = -1100 J nên Q = ΔU - A = -1100 + 2100 = 1000 J.
c) Đúng
Q = mcΔt = 0,1×2,1×10^3×20 = 4200 J.
d) Sai
Nước và rượu có nhiệt dung riêng khác nhau, nên nhiệt lượng không bằng nhau.
Khi nhiệt độ trong thang Kelvin tăng 100K thì nhiệt độ trong thang Celsius tăng 2730C.
Khi nói về cấu trúc của chất rắn, chất lỏng, chất khí. Khoảng cách giữa các phân tử lớn thì lực liên kết giữa chúng các yếu.
Người ta truyền cho khí trong xi lanh nhiệt lượng 90 J. Khí nở ra thực hiện công 60 J đẩy pit-tông lên. Nội năng của khí trong xi lanh tăng lên 30J
Khi nói về cấu trúc của chất rắn, chất lỏng, chất khí. Các phân tử sắp xếp càng có trật tự thì lực liên kết giữa chúng càng mạnh.
a) Sai
Tăng 100 K thì tăng 100°C, không phải 273°C.
b) Đúng
Khoảng cách phân tử càng lớn thì lực liên kết càng yếu.
c) Đúng
ΔU = Q + A = 90 - 60 = 30 J.
d) Đúng
Các phân tử sắp xếp càng có trật tự thì lực liên kết càng mạnh.
Từ thời điểm đầu đến phút thứ 6 ta thấy nhiệt độ của nước đá giảm dần.
Từ phút thứ 6 đến phút thứ 10 là thời gian nước đá nóng chảy.
Sau phút thứ 10 thì nước đá đã tan chảy hết.
Sau phút thứ 10 thì nước đá đang ở thể rắn ngâm trong thể lỏng trong cốc thủy tinh.
a) Sai
Từ đầu đến phút thứ 6, nhiệt độ tăng dần.
b) Đúng
Từ phút 6 đến phút 10 là đoạn nhiệt độ không đổi, nước đá đang nóng chảy.
c) Đúng
Sau phút 10 nước đá đã tan hết.
d) Sai
Sau phút 10 chỉ còn nước lỏng.
Cần cung cấp nhiệt lượng 3,9.105 J để hoá lỏng hoàn toàn miếng nhôm.
Cần cung cấp nhiệt lượng 896 J để nhiệt độ của 1kg nhôm tăng thêm 1K.
Cần cung cấp nhiệt lượng 57164,8 J để tăng nhiệt độ của miếng nhôm từ 20oC lên 658oC
Nhiệt lượng cần cung cấp cho miếng nhôm để tăng nhiệt độ từ 20oC lên 658oC và hóa lỏng hoàn toàn là 96164,8 J.
a) Sai
3,9×10^5 J là nhiệt nóng chảy của 1 kg nhôm, còn miếng nhôm chỉ có 0,1 kg.
b) Đúng
Theo định nghĩa nhiệt dung riêng.
c) Đúng
Q = mcΔt = 0,1×896×(658-20) = 57 164,8 J.
d) Sai
Tổng nhiệt lượng là 57 164,8 + 39 000 = 96 164,8 J, nhưng đề cho giá trị chưa chính xác.
Công thức đổi nhiệt độ: F = (9/5)t + 32.
Thay t = 37°C: F = (9/5)×37 + 32 = 98,6°F.
Đáp án: 98,6
Công khí thực hiện: W = Fs = 20,5×0,05 = 1,025 J.
Theo định luật I: ΔU = Q + A = 4,5 - 1,025 = 3,475 J.
Làm tròn: 3,48 J.
Đáp án: 3,48
Nhiệt lượng để đun nước từ 20°C đến 100°C: Q1 = mcΔt = 0,3×4200×80 = 100 800 J.
Nhiệt lượng cung cấp trong 2 phút: Q = Pt = 1000×120 = 120 000 J.
Nhiệt lượng dùng để hóa hơi: Q2 = 120 000 - 100 800 = 19 200 J.
Khối lượng nước bay hơi: m = Q2/L = 19 200 / (2,26×10^6) = 0,0085 kg = 8,5 g.
Khối lượng nước còn lại: 300 - 8,5 ≈ 292 g.
Đáp án: 292
Nhiệt nước và cốc nhôm tỏa ra: (0,4×4180 + 0,2×880)(20 - t).
Nhiệt đá thu vào: 0,08×3,4×10^5 + 0,08×4180×t.
Lập phương trình: (1672 + 176)(20 - t) = 27 200 + 334,4t.
Giải được t ≈ 3,4°C.
Đáp án: 3,4
Đổi sang Celsius: t = T - 273 = 4,1 - 273 = -268,9°C.
Làm tròn: -269°C.
Đáp án: -269
Nhiệt đồng tỏa ra: Q = 0,5×380×(80-20) = 11 400 J.
Nước thu nhiệt: 11 400 = 0,5×4190×Δt.
Suy ra Δt = 11 400 / 2095 ≈ 5,4°C.
Đáp án: 5,4
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.
















![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)





