Đề cương ôn tập KHTN 9 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 8. Thấu kính
Đề thi

Đề cương ôn tập KHTN 9 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 8. Thấu kính

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 934 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành

chùm tia phản xạ.

chùm tia ló hội tụ.

chùm tia ló phân kỳ.

chùm tia ló song song khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: Một chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho chùm tia ló hội tụ tại tiêu điểm của thấu kính.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có

phần rìa dày hơn phần giữa.

phần rìa mỏng hơn phần giữa.

phần rìa và phần giữa bằng nhau.

hình dạng bất kỳ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thấu kính hội tụ có phần rìa mỏng hơn phần giữa, được làm bằng vật liệu trong suốt (thường là thủy tinh hoặc nhựa).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trục chính của thấu kính hội tụ là đường thẳng

bất kỳ đi qua quang tâm của thấu kính.

đi qua hai tiêu điểm của thấu kính.

tiếp tuyến của thấu kính tại quang tâm.

đi qua một tiêu điểm và song song với thấu kính.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trục chính của thấu kính là đường thẳng đi qua quang tâm O và vuông góc với tiết diện thẳng của thấu kính.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’; ảnh và vật nằm về cùng một phía đối với thấu kính. Ảnh A’B’

là ảnh thật, lớn hơn vật.

là ảnh ảo, nhỏ hơn vật.

ngược chiều với vật.

là ảnh ảo, cùng chiều với vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có, ảnh và vật nằm về cùng một phía so với thấu kính

=> ảnh A’B’ là ảnh ảo và cùng chiều với vật.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ảnh thật cho bởi thấu kính hội tụ bao giờ cũng

cùng chiều, nhỏ hơn vật.

cùng chiều với vật.

ngược chiều, lớn hơn vật.

ngược chiều với vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ảnh thật cho bởi thấu kính hội tụ luôn ngược chiều với vật.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thấu kính phân kì là loại thấu kính

có phần rìa dày hơn phần giữa.

có phần rìa mỏng hơn phần giữa.

biến chùm tia tới song song thành chùm tia ló hội tụ.

có thể làm bằng chất rắn không trong suốt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thấu kính phân kì có phần rìa dày hơn phần giữa.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về hình dạng của thấu kính phân kì, nhận định nào sau đây là SAI?

Thấu kính có hai mặt đều là mặt cầu lồi.

Thấu kính có một mặt phẳng, một mặt cầu lõm.

Thấu kính có hai mặt cầu lõm.

Thấu kính có một mặt cầu lồi, một mặt cầu lõm, độ cong mặt cầu lồi ít hơn mặt cầu lõm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thấu kính phân kì có phần rìa dày hơn phần giữa

=> A - sai vì thấu kính có hai mặt đều là mặt lồi là thấu kính hội tụ

B, C, D - đúng

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dùng thấu kính phân kì quan sát dòng chữ, ta thấy:

Dòng chữ lớn hơn so với khi nhìn bình thường.

Dòng chữ như khi nhìn bình thường.

Dòng chữ nhỏ hơn so với khi nhìn bình thường.

Không nhìn được dòng chữ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dùng thấu kính phân kì quan sát dòng chữ thấy nhỏ hơn so với khi nhìn bình thường

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kỳ cho tia ló

đi qua tiêu điểm của thấu kính.

song song với trục chính của thấu kính.

cắt trục chính của thấu kính tại một điểm bất kì.

có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tia tới song song với trục chính thì tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoảng cách giữa hai tiêu điểm của thấu kính phân kì bằng

tiêu cự của thấu kính.

hai lần tiêu cự của thấu kính.

bốn lần tiêu cự của thấu kính.

một nửa tiêu cự của thấu kính.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

F, F′ là tiêu điểm nằm về hai phía của thấu kính, cách đều quang tâm

Khoảng cách từ quang tâm đến mỗi tiêu điểm OF=OF′=f gọi là tiêu cự của thấu kính

=> Khoảng cách: FF′=2f

11. Đúng sai
• 1 điểm

Vật AB được đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cụ f, điểm A nằm trên trục chính. Gọi d là khoảng cách từ vật đến quang tâm thấu kính. A’B’ là ảnh của AB qua thấu kính.

a

Ảnh A’B’ là ảnh ảo, cùng chiều với vật khi d < f.

ĐúngSai
b

Ảnh A’B’ là ảnh thật, cùng chiều với vật khi d < f.

ĐúngSai
c

Ảnh A’B’ là ảnh thật, ngược chiều với vật khi d > f.

ĐúngSai
d

Ảnh A’B’ vuông góc với trục chính của TKHT, với A’ nằm trên trục chính.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: A – Đúng; B – Sai; C – Đúng; D - Đúng

Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự của TKHT cho ảnh thật, ngược chiều với vật. Vật đặt trong khoảng tiêu cự của TKHT cho ảnh ảo, lớn hơn vật và cùng chiều với vật.

12. Đúng sai
• 1 điểm

Vật AB được đặt vuông góc với trục chính của thấu kính phân kì có tiêu cự f, điểm A nằm trên trục chính. Gọi d là khoảng cách từ vật đến quang tâm thấu kính. A’B’ là ảnh của AB qua thấu kính.

a

Ảnh A’B’ là ảnh ảo, cùng chiều với vật khi d < f.

ĐúngSai
b

Ảnh A’B’ là ảnh thật, cùng chiều với vật khi d < f.

ĐúngSai
c

Ảnh A’B’ là ảnh thật, ngược chiều với vật khi d > f.

ĐúngSai
d

Ảnh A’B’ vuông góc với trục chính của TKHT, với A’ nằm trên trục chính.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: A – Đúng; B – Sai; C- Sai; D - Đúng

Vật đặt ở mọi vị trí trước TKPK luôn cho ảnh ảo, nhỏ hơn vật và cùng chiều với vật.

13. Tự luận
• 1 điểm

Một thấu kính phân kì có tiêu cự (25cm). Khoảng cách giữa hai tiêu điểm (F) và (F') là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 50 cm

F, F′ là tiêu điểm nằm về hai phía của thấu kính, cách đều quang tâm.

Khoảng cách từ quang tâm đến mỗi tiêu điểm OF = OF′ = f gọi là tiêu cự của thấu kính.

=> Khoảng cách: FF′ = 2f = 2.25 = 50 cm

14. Tự luận
• 1 điểm

Lần lượt đặt vật AB trước thấu kính phân kì và thấu kính hội tụ. Thấu kính phân kì cho ảnh ảo A1B1, thấu kính hội tụ cho ảnh ảo A2B2. So sánh kích thước hai ảnh A1B1 và A2B2.

Xem đáp án

Đáp án: A1B1 > A2B2

Ta có:

+ Vật qua thấu kính hội tụ cho ảnh ảo thì ảnh ảo luôn lớn hơn vật. A1B1 > AB

+ Vật qua thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo nhỏ hơn vật. A2B2 < AB

=> A1B1 > A2B2

15. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một người quan sát vật AB qua một thấu kính phân kì, đặt cách mắt 8cm thì thấy ảnh của mọi vật ở xa, gần đều hiện lên cách mắt trong khoảng 64cm trở lại. Xác định tiêu cự của thấu kính phân kì.

Đáp án: ______

(1)
……………
Xem đáp án

 

Đáp án: 56 cm

Vì ảnh của tất cả các vật nằm trước thấu kính phân kì đều là ảnh ảo nằm trong khoảng từ tiêu điểm đến quang tâm của thấu kính, nên tiêu cự của thấu kính phân kì này là: 64 cm − 8 cm = 56cm

16. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

"Thấu kính hội tụ có phần rìa (1)_____ hơn phần giữa. Ngược lại, thấu kính phân kì có phần rìa (2)____ hơn phần giữa." 

(1)
mỏng
(2)
dày
Xem đáp án

Đáp án: (1) mỏng; (2) dày.

Lời giải: Đây là đặc điểm hình dạng cơ bản để nhận biết hai loại thấu kính trong chương trình Trung học cơ sở.

17. Tự luận
• 1 điểm

"Để dựng ảnh của một điểm sáng qua thấu kính, ta thường sử dụng hai trong ba tia sáng đặc biệt. Tia tới đi qua (1)......... thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới mà không bị lệch hướng." 

Xem đáp án

Đáp án: (1) quang tâm (O).

Lời giải: Đây là tia sáng đơn giản nhất dùng để dựng ảnh, đúng cho cả thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì.

18. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

"Khi dựng ảnh qua thấu kính hội tụ, tia tới song song với trục chính sẽ cho tia ló đi qua (1)__________ Nếu tia tới đi qua tiêu điểm thì tia ló sẽ (2)__________ với trục chính." 

(1)
tiêu điểm (F')
(2)
song song
Xem đáp án

Đáp án: (1) tiêu điểm (F'); (2) song song.

Lời giải: Đây là quy tắc về đường truyền của hai tia sáng đặc biệt còn lại dùng để xác định vị trí của ảnh thật hoặc ảnh ảo qua thấu kính hội tụ. 

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả