Đề cương ôn tập KHTN 9 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 2. Động năng
18 câu hỏi
Thế năng trọng trường của một vật không phụ thuộc vào
khối lượng của vật.
trọng lượng của vật.
độ cao của vật.
tốc độ của vật.
Đáp án đúng là: D
Thế năng trọng trường là năng lượng của 1 vật khi nó ở một độ cao nhất định so với mặt đất hoặc so với một vật được chọn làm gốc để tính độ cao.
Khi một vật chuyển động rơi tự do từ trên xuống dưới thì
thế năng của vật giảm dần.
động năng của vật giảm dần.
thế năng của vật tăng dần.
động lượng của vật giảm dần.
Đáp án đúng là: A
Khi một vật chuyển động rơi tự do từ trên xuống dưới thì độ cao của vật giảm dần, tốc độ của vật tăng dần => Thế năng của vật giảm dần, động năng của vật tăng dần.
Dạng năng lượng tương tác giữa trái đất và vật là
thế năng đàn hồi.
động năng.
cơ năng.
thế năng trọng trường.
Đáp án đúng là: D
Thế năng trọng trường là năng lượng của 1 vật khi nó ở một độ cao nhất định so với mặt đất hoặc so với một vật được chọn làm gốc để tính độ cao.
Người ta thường chọn mặt đất làm gốc để tính độ cao.
Xét một vật chuyển động nhanh dần theo phương nằm ngang. Đại lượng nào sau đây không đổi?
Động năng.
Cơ năng.
Thế năng.
Vận tốc.
Đáp án đúng là: C
Giá trị của thế năng phụ thuộc vào gốc chọn để tính độ cao. Khi vật chuyển động theo phương nằm ngang thì độ cao của vật so với gốc thế năng không đổi. => thế năng của vật không đổi.
Thế năng của một vật không phụ thuộc vào (xét vật rơi trong trọng trường)
Vị trí vật.
Vận tốc vật.
Khối lượng vật.
Độ cao.
Đáp án đúng là: B
Độ lớn của thế năng được tính bằng Wt = Ph
Trong đó: + P là trọng lượng của vật (N).
+ h là độ cao của vật so với vị trí chọn làm gốc (m).
Một vật được ném thẳng đứng từ dưới lên cao. Trong quá trình chuyển động của vật thì
Thế năng của vật giảm, động năng của vật tăng.
Thế năng của vật giảm, động năng của vật giảm.
Thế năng của vật tăng, động năng của vật tăng.
Thế năng của vật tăng, động năng của vật giảm.
Đáp án đúng là: D
Một vật được ném thẳng đứng từ dưới lên cao. Trong quá trình chuyển động của vật thì độ cao của vật so với gốc thế năng tăng dần, vận tốc vật giảm dần.
=> Thế năng của vật tăng, động năng của vật giảm.
Cho một vật có khối lượng m đang đặt ở độ cao h so với mặt đất. Khi tăng khối lượng lên 10 lần thì thế năng của vật
tăng 10 lần.
giảm 10 lần.
tăng 100 lần.
giảm 100 lần.
Đáp án đúng là: A
Độ lớn của thế năng được tính bằng Wt = Ph
Trong đó: + P là trọng lượng của vật
+ h là độ cao của vật so với vị trí chọn làm gốc
Khối lượng m tăng 10 lần => trọng lượng P tăng 10 lần => Wt tăng 10 lần.
Cho một vật có khối lượng m đang đặt ở độ cao h so với mặt đất. Khi giảm độ cao của vật xuống 4 lần thì thế năng của vật
tăng 4 lần.
giảm 4 lần.
tăng 2 lần .
giảm 2 lần.
Đáp án đúng là: B
Độ lớn của thế năng được tính bằng Wt = Ph
Trong đó: + P là trọng lượng của vật (N)
+ h là độ cao của vật so với vị trí chọn làm gốc (m)
Khi độ cao giảm 4 lần thì thế năng cũng giảm 4 lần.
Cho một vật có khối lượng m đang đặt ở độ cao h so với mặt đất. Khi tăng khối lượng và độ cao của vật lên 4 lần thì thế năng của vật
tăng 8 lần.
giảm 8 lần.
tăng 16 lần.
giảm 16 lần.
Đáp án đúng là: C
Độ lớn của thế năng được tính bằng Wt = Ph
Trong đó: + P là trọng lượng của vật (N)
+ h là độ cao của vật so với vị trí chọn làm gốc (m)
Khi tăng khối lượng và độ cao của vật lên 4 lần thì thế năng của vật tăng 4.4 = 16 lần.
Một vật đang chuyển động có thể không có
Động lượng.
Động năng.
Thế năng.
Cơ năng.
Đáp án đúng là: C
Vì khi đó vật có thể đang ở gốc thế năng.
Một vật khối lượng m đang ở độ cao h so với mặt đất.
Vật không có thế năng trọng trường.
Độ lớn của thế năng trọng trường được tính bằng Wt = Ph
Thế năng trọng trường có đơn vị là N/m2.
Thế năng trọng trường xác định bằng biểu thức Wt = dh
Đáp án đúng là: A – Sai; B – Đúng; C – Sai; D - Sai
Độ lớn của thế năng được tính bằng Wt = Ph.
Thế năng trọng trường là năng lượng của 1 vật khi nó ở 1 độ cao với gốc thế năng.
Một vật khối lượng m đang ở độ cao h so với mặt đất và chuyển động với vận tốc v.
Thế năng trọng trường luôn mang giá trị dương vì độ cao h luôn luôn dương.
Giá trị của thế năng phụ thuộc vào cách chọn gốc thế năng.
Động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và tốc độ của vật.
Trong trọng trường, ở vị trí cao hơn vật luôn có thế năng lớn hơn.
Đáp án đúng là: A – Sai, B – Đúng, C – Đúng, D - Đúng
Vật ở dưới giếng sâu hoặc dưới hầm cách mặt đất một độ cao h => Thế năng trọng trường mang giá trị âm.
Một vật có khối lượng 0,5 kg chuyển động với tốc độ 6 m/s. Động năng của vật có giá trị là __ J.
Đáp án: 9 J
Giải chi tiết: Áp dụng công thức tính động năng: .
Thay số: .
Một vận động viên có khối lượng 70 kg leo lên đỉnh tháp cao 20 m so với mặt đất. Lấy , thế năng trọng trường của người đó tại đỉnh tháp là _______ J.
Đáp án: 13.720 J
Giải chi tiết: Áp dụng công thức thế năng trọng trường: .
Thay số: .
Động năng của một vật sẽ thay đổi như thế nào nếu khối lượng của vật giữ nguyên nhưng tốc độ của vật tăng lên gấp đôi?
Đáp án: __________
Đáp án: Tăng gấp 4 lần
Giải chi tiết: Trong công thức , động năng tỉ lệ thuận với bình phương tốc độ. Do đó, khi tốc độ v tăng 2 lần thì tăng lần.
Một con chim đại bàng có khối lượng 4 kg đang bay ở độ cao 50 m so với mặt đất với tốc độ 10 m/s. Tổng cơ năng của con chim là ______ J (Lấy ).
Đáp án: 2.200 J
Giải chi tiết: Cơ năng () là tổng của động năng và thế năng: .
.
.
.
Thế năng trọng trường của một vật sẽ bằng không (0 J) khi vật nằm tại vị trí được chọn làm __________.
Đáp án: mốc thế năng
Giải chi tiết: Thế năng trọng trường phụ thuộc vào độ cao h. Độ cao này được tính từ vị trí vật đến một điểm chuẩn gọi là mốc thế năng (thường chọn mặt đất hoặc mặt bàn). Tại chính mốc này, h = 0 nên .
Một chiếc ô tô đang chuyển động có động năng là 200.000 J. Nếu xe hãm phanh để tốc độ giảm đi 2 lần thì động năng mới của xe là _______ J.
Đáp án: 50.000 J
Giải chi tiết: Vì động năng tỉ lệ thuận với bình phương tốc độ (), nên khi tốc độ giảm 2 lần thì động năng sẽ giảm lần.
Giá trị mới: .








