Đề cương ôn tập KHTN 9 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 11. Điện trở. Định luật Ohm
18 câu hỏi
Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó?
Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế.
Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế.
Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.
Giảm khi hiệu điện thế tăng.
Đáp án đúng là: C
Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn phụ thuộc vào hiệu điện thế, khi hiệu điện thế tăng (giảm) thì cường độ dòng điện cũng tăng (giảm) theo tỉ lệ.
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì:
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm tỉ lệ với hiệu điện thế.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, lúc giảm.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ với hiệu điện thế.
Đáp án đúng là: D
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ với hiệu điện thế.
Nội dung định luật Ôm là:
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẩn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.
Đáp án đúng là: C
Cường độ dòng điện qua dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây và tỷ lệ nghịch với điện trở của nó.
Biểu thức đúng của định luật Ohm là:
.
.
U = I.R.
.
Đáp án đúng là: B
Biểu thức của định luật Ôm:
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng là:
Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
Một đường cong đi qua gốc tọa độ.
Một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ.
Một đường cong không đi qua gốc tọa độ.
Đáp án đúng là: A
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
Điện trở R của dây dẫn biểu thị cho:
Tính cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây.
Tính cản trở hiệu điện thế nhiều hay ít của dây.
Tính cản trở electron nhiều hay ít của dây.
Tính cản trở điện lượng nhiều hay ít của dây.
Đáp án đúng là: A
Điện trở của một dây dẫn là đại lượng đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của dây dẫn đó.
Đơn vị nào dưới dây là đơn vị đo điện trở?
Ôm (Ω).
Oát (W).
Ampe (A).
Vôn (V).
Đáp án đúng là: A
Ta có:
- Ôm (Ω): đơn vị đo của điện trở
- Oát (W): đơn vị đo của công suất
- Ampe (A) : đơn vị đo của cường độ dòng điện
- Vôn (V): đơn vị đo của hiệu điện thế
Cường độ dòng điện qua bóng đèn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn. Điều đó có nghĩa là nếu hiệu điện thế tăng 1,2 lần thì:
Cường độ dòng điện tăng 2,4 lần.
Cường độ dòng điện giảm 2,4 lần.
Cường độ dòng điện giảm 1,2 lần.
Cường độ dòng điện tăng 1,2 lần.
Đáp án đúng là: D
Cường độ dòng điện qua bóng đèn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn.
=> khi hiệu điện thế tăng 1,2 lần thì cường độ dòng điện cũng tăng 1,2 lần.
Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 24V thì cường độ dòng điện qua nó là:
1,5A.
2A.
3A.
1A.
Đáp án đúng là: B
Ta có , điện trở dây dẫn là không thay đổi.
Áp dụng biểu thức định luật Ôm: ta có:
Khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là U2 = 24V, khi đó
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R = 6Ω là 0,6A. Khi đó hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là:
3,6V.
36V.
0,1V.
10V.
Đáp án đúng là: A
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở: => U = I.R = 0,6.6 = 9,6V
Cho đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế đối với hai điện trở R1; R2 trong hình sau:

R1 = 20Ω.
R2 = 5Ω.
Điện trở R1 nhỏ hơn điện trở R2.
Đặt cùng 1 hiệu điện thế vào hai đầu điện trở R1 và R2 thì cường độ dòng điện qua R1 có giá trị lớn hơn cường độ dòng điện qua R2.
Đáp án đúng là: A – Đúng; B – Đúng; C – Sai; D - Sai
Từ đồ thị, ta chọn điểm nằm trên đồ thị sao cho có thể xác định được hiệu điện thế và cường độ dòng điện một cách dễ dàng.
Chọn điểm: I = 0,2A => U1 = 4V và U2 = 1V

+ Theo định luật Ôm, ta có:
Thay số ta được R1 = ; R2 =
Khi đặt hiệu điện thế 4,5V vào hai đầu một dây dẫn thì dòng điện chạy qua dây này có cường độ 0,3A.
Điện trở của dây dẫn này là 15Ω.
Nếu tăng cho hiệu điện thế này thêm 3V nữa thì dòng điện chạy qua dây dẫn có cường độ là: 0,5A
Nếu đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 30V thì cường độ dòng điện chạy qua dây là 3A.
Để cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là 2A thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây là 20V.
Đáp án đúng là: A – Đúng; B – Đúng; C – Sai; D - Sai
Theo định luật Ôm, ta có:
- Nếu tăng thêm 3V thì hiệu điện thế lúc này là U = 4,5 + 3 = 7,5V
Khi đó cường độ dòng điện chạy qua dây là:
- Nếu đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 30V thì cường độ dòng điện chạy qua dây là
- Để cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là 2A thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây là U = I.R = 2.15 = 30V
Đặt một hiệu điện thế vào hai đầu một dây dẫn thì cường độ dòng điện qua nó là . Tính điện trở R của dây dẫn này.
Đáp án: .
Lời giải: Áp dụng định luật Ohm: .
Hai dây dẫn làm cùng một chất liệu, có cùng tiết diện. Dây thứ nhất dài có điện trở . Dây thứ hai dài thì có điện trở là bao nhiêu?
Đáp án: .
Lời giải: Vì điện trở tỉ lệ thuận với chiều dài dây dẫn ():
Hai dây đồng có cùng chiều dài. Dây thứ nhất có tiết diện , dây thứ hai có tiết diện . Nếu điện trở dây thứ nhất là thì điện trở dây thứ hai là bao nhiêu?
Đáp án: .
Lời giải: Vì điện trở tỉ lệ nghịch với tiết diện dây dẫn ():
Một dây dẫn bằng Nicrom dài , tiết diện (). Biết điện trở suất của Nicrom là . Tính điện trở của dây dẫn này.
Đáp án: .
Lời giải: Áp dụng công thức tính điện trở:
Thực hiện đổi các đơn vị điện trở sau sang Ohm (): và .
Đáp án: và .
Lời giải: Ta có và .
Vậy: ; .
Một dây dẫn có điện trở R. Nếu ta cắt dây dẫn đó thành hai phần bằng nhau rồi chập chúng lại thành một dây dẫn mới (mắc song song) thì điện trở của dây dẫn mới này bằng bao nhiêu phần điện trở R ban đầu?
Đáp án: 1/4 (hoặc 0,25R).
Lời giải: Khi cắt đôi, chiều dài giảm 2 lần nên điện trở mỗi nửa là 0,5R. Khi chập song song 2 nửa này, tiết diện tổng cộng tăng gấp đôi nên điện trở tiếp tục giảm thêm 2 lần nữa. Vậy điện trở mới là:








