Đề cương ôn tập KHTN 9 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 11. Điện trở. Định luật Ohm
Đề thi

Đề cương ôn tập KHTN 9 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 11. Điện trở. Định luật Ohm

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 937 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó?

Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế.

Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế.

Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.

Giảm khi hiệu điện thế tăng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn phụ thuộc vào hiệu điện thế, khi hiệu điện thế tăng (giảm) thì cường độ dòng điện cũng tăng (giảm) theo tỉ lệ.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì:

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi.

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm tỉ lệ với hiệu điện thế.

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, lúc giảm.

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ với hiệu điện thế.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ với hiệu điện thế.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung định luật Ôm là:

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây.

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẩn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cường độ dòng điện qua dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây và tỷ lệ nghịch với điện trở của nó.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức đúng của định luật Ohm là:

I = R U .

I = U R .

U = I.R.

U = R I .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Biểu thức của định luật Ôm: I = U R

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng là:

Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.

Một đường cong đi qua gốc tọa độ.

Một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ.

Một đường cong không đi qua gốc tọa độ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điện trở R của dây dẫn biểu thị cho:

Tính cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây.

Tính cản trở hiệu điện thế nhiều hay ít của dây.

Tính cản trở electron nhiều hay ít của dây.

Tính cản trở điện lượng nhiều hay ít của dây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điện trở của một dây dẫn là đại lượng đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của dây dẫn đó.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn vị nào dưới dây là đơn vị đo điện trở?

Ôm (Ω).

Oát (W).

Ampe (A).

Vôn (V).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:

- Ôm (Ω): đơn vị đo của điện trở

- Oát (W): đơn vị đo của công suất

- Ampe (A) : đơn vị đo của cường độ dòng điện

- Vôn (V): đơn vị đo của hiệu điện thế

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cường độ dòng điện qua bóng đèn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn. Điều đó có nghĩa là nếu hiệu điện thế tăng 1,2 lần thì:

Cường độ dòng điện tăng 2,4 lần.

Cường độ dòng điện giảm 2,4 lần.

Cường độ dòng điện giảm 1,2 lần.

Cường độ dòng điện tăng 1,2 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cường độ dòng điện qua bóng đèn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn.

=> khi hiệu điện thế tăng 1,2 lần thì cường độ dòng điện cũng tăng 1,2 lần.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 24V thì cường độ dòng điện qua nó là:

1,5A.

2A.

3A.

1A.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có , điện trở dây dẫn là không thay đổi.

Áp dụng biểu thức định luật Ôm: I = U R ta có: I = U R = > R = U I = 6 0 , 5 = 1 2 Ω

Khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là U2 = 24V, khi đó I 2 = U 2 R = 2 4 1 2 = 2 A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R = 6Ω là 0,6A. Khi đó hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là:

3,6V.

36V.

0,1V.

10V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở: I = U R => U = I.R = 0,6.6 = 9,6V

11. Đúng sai
• 1 điểm

Cho đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế đối với hai điện trở R1; R2 trong hình sau:

Cho đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế đối với hai điện trở R1; R2 trong hình sau:  (ảnh 1)

a

R1 = 20Ω.

ĐúngSai
b

R2 = 5Ω.

ĐúngSai
c

Điện trở R1 nhỏ hơn điện trở R2.

ĐúngSai
d

Đặt cùng 1 hiệu điện thế vào hai đầu điện trở R1 và R2 thì cường độ dòng điện qua R1 có giá trị lớn hơn cường độ dòng điện qua R2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: A – Đúng; B – Đúng; C – Sai; D - Sai

Từ đồ thị, ta chọn điểm nằm trên đồ thị sao cho có thể xác định được hiệu điện thế và cường độ dòng điện một cách dễ dàng.

Chọn điểm: I = 0,2A => U1 = 4V và U2 = 1V

Cho đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế đối với hai điện trở R1; R2 trong hình sau:  (ảnh 2)

+ Theo định luật Ôm, ta có: I = U R = > R = U I

Thay số ta được R1 = U 1 I = 4 0 , 2 = 2 0 Ω ; R2 = U 2 I = 1 0 , 2 = 5 Ω

12. Đúng sai
• 1 điểm

Khi đặt hiệu điện thế 4,5V vào hai đầu một dây dẫn thì dòng điện chạy qua dây này có cường độ 0,3A.

a

Điện trở của dây dẫn này là 15Ω.

ĐúngSai
b

Nếu tăng cho hiệu điện thế này thêm 3V nữa thì dòng điện chạy qua dây dẫn có cường độ là: 0,5A

ĐúngSai
c

Nếu đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 30V thì cường độ dòng điện chạy qua dây là 3A.

ĐúngSai
d

Để cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là 2A thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây là 20V.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: A – Đúng; B – Đúng; C – Sai; D - Sai

Theo định luật Ôm, ta có: I = U R = > R = U I = 4 , 5 0 , 3 = 1 5 Ω

- Nếu tăng thêm 3V thì hiệu điện thế lúc này là U = 4,5 + 3 = 7,5V

Khi đó cường độ dòng điện chạy qua dây là: I = U R = 7 , 5 1 5 = 0 , 5 A

- Nếu đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 30V thì cường độ dòng điện chạy qua dây là I = U R = 3 0 1 5 = 2 A

- Để cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là 2A thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây là U = I.R = 2.15 = 30V

13. Tự luận
• 1 điểm

Đặt một hiệu điện thế U = 1 2   V vào hai đầu một dây dẫn thì cường độ dòng điện qua nó là I = 0 , 6   A . Tính điện trở R của dây dẫn này.

Xem đáp án

Đáp án: 2 0   Ω .

Lời giải: Áp dụng định luật Ohm: R = U I = 1 2 0 , 6 = 2 0   Ω .

14. Tự luận
• 1 điểm

Hai dây dẫn làm cùng một chất liệu, có cùng tiết diện. Dây thứ nhất dài l 1 = 2   m có điện trở R 1 = 5   Ω . Dây thứ hai dài l 2 = 1 0   m thì có điện trở R 2 là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 2 5   Ω .

Lời giải: Vì điện trở tỉ lệ thuận với chiều dài dây dẫn ( R ~ l ):

R 1 R 2 = l 1 l 2 ⇒ R 2 = R 1 ⋅ l 2 l 1 = 5 ⋅ 1 0 2 = 2 5   Ω .

15. Tự luận
• 1 điểm

Hai dây đồng có cùng chiều dài. Dây thứ nhất có tiết diện S 1 = 0 , 2   m m 2 , dây thứ hai có tiết diện S 2 = 0 , 6   m m 2 . Nếu điện trở dây thứ nhất là R 1 = 1 8   Ω thì điện trở dây thứ hai R 2 là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 6   Ω .

Lời giải: Vì điện trở tỉ lệ nghịch với tiết diện dây dẫn ( R ~ 1 S ):

R 1 R 2 = S 2 S 1 ⇒ R 2 = R 1 ⋅ S 1 S 2 = 1 8 ⋅ 0 , 2 0 , 6 = 6   Ω .

16. Tự luận
• 1 điểm

Một dây dẫn bằng Nicrom dài l = 1 0   m , tiết diện S = 0 , 1   m m 2 ( = 0 , 1 ⋅ 1 0 − 6   m 2 ). Biết điện trở suất của Nicrom là ρ = 1 , 1 ⋅ 1 0 − 6   Ω m . Tính điện trở của dây dẫn này.

Xem đáp án

Đáp án: 1 1 0   Ω .

Lời giải: Áp dụng công thức tính điện trở:

R = ρ l S = 1 , 1 ⋅ 1 0 − 6 ⋅ 1 0 0 , 1 ⋅ 1 0 − 6 = 1 1 0   Ω .

17. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện đổi các đơn vị điện trở sau sang Ohm ( Ω ): 0 , 5   k Ω và 0 , 0 2   M Ω .

Xem đáp án

Đáp án: 5 0 0   Ω và 2 0 . 0 0 0   Ω .

Lời giải: Ta có 1   k Ω = 1 . 0 0 0   Ω và 1   M Ω = 1 . 0 0 0 . 0 0 0   Ω .

Vậy: 0 , 5   k Ω = 0 , 5 ⋅ 1 . 0 0 0 = 5 0 0   Ω ; 0 , 0 2   M Ω = 0 , 0 2 ⋅ 1 . 0 0 0 . 0 0 0 = 2 0 . 0 0 0   Ω .

18. Tự luận
• 1 điểm

Một dây dẫn có điện trở R. Nếu ta cắt dây dẫn đó thành hai phần bằng nhau rồi chập chúng lại thành một dây dẫn mới (mắc song song) thì điện trở của dây dẫn mới này bằng bao nhiêu phần điện trở R ban đầu?

Xem đáp án

Đáp án: 1/4 (hoặc 0,25R).

Lời giải: Khi cắt đôi, chiều dài giảm 2 lần nên điện trở mỗi nửa là 0,5R. Khi chập song song 2 nửa này, tiết diện tổng cộng tăng gấp đôi nên điện trở tiếp tục giảm thêm 2 lần nữa. Vậy điện trở mới là: R ′ = 0 , 5 R 2 = 0 , 2 5 R .

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả