Đề cương ôn tập KHTN 9 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 6. Phản xạ toàn phần
18 câu hỏi
Điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần là:
Ánh sáng có chiếu từ môi trường có chiết suất n1 tới môi trường có chiết suất n2 với n1 > n2 và góc tới nhỏ hơn góc tới hạn.
Ánh sáng có chiếu từ môi trường có chiết suất n1 tới môi trường có chiết suất n2 với n1 > n2 và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn.
Ánh sáng có chiếu từ môi trường có chiết suất n1 tới môi trường có chiết suất n2 với n1 < n2 và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn.
Ánh sáng có chiếu từ môi trường có chiết suất n1 tới môi trường có chiết suất n2 với n1 < n2 và góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc tới hạn.
Đáp án đúng là: B
Điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần
+ Ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém.
+ Góc tới i phải lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn.
Hiện tượng phản xạ toàn phần là gì?
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ tia tới, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ một phần tia tới, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ tia tới, xảy ra ở môi trường thứ 2.
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng khúc xạ toàn bộ tia tới, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Đáp án đúng là: A
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ tia tới, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Trong các ứng dụng sau đây, ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần là
gương phẳng.
gương cầu.
sợi quang.
thấu kính.
Đáp án đúng là: C
Phản xạ toàn phần xảy ra ở mặt phân cách giữa lõi và vỏ làm cho ánh sáng truyền đi theo sợi quang.
Đâu không phải là ứng dụng của hiện tượng phản xạ ánh sáng?
Kính vạn hoa.
Kính tiềm vọng.
Kính cận.
Ống nhòm.
Đáp án đúng là: C
Kính cận được làm từ thấu kính hội tụ.
Tính góc giới hạn phản xạ toàn phần khi ánh sáng truyền từ từ nước sang không khí. Biết chiết suất của nước là 4/3.
60o.
30o.
45o .
48o.
Đáp án đúng là: D
Ta có =>
Trong các câu sau đây, câu nào sai? Khi một tia sáng đi từ môi trường có chiết suất n1, tới mặt phân cách với một môi trường có chiết suất n2 < n1 thì
có tia khúc xạ đối với mọi phương của tia tới.
góc khúc xạ r lớn hơn góc tới i.
tỉ số giữa sin i và sin r là không đổi khi cho góc tới thay đổi.
góc khúc xạ thay đổi từ 0 tới 90° khi góc tới i biến thiên.
Đáp án đúng là: A
Khi một tia sáng đi từ môi trường có chiết suất n1, tới mặt phân cách với một môi trường có chiết suất n2 < n1 thì có:
+ góc khúc xạ r lớn hơn góc tới i.
+ tỉ số giữa sin i và sinr là không đổi khi cho góc tới thay đổi.
+ góc khúc xạ thay đổi từ 0 tới 90° khi góc tới i biến thiên.
+ khi góc tới đạt đến giá trị giới hạn sẽ xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần, khi đó không có tia khúc xạ.
Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn thì
không thể có hiện tượng phản xạ toàn phần.
có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn nhất.
luôn luôn xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
Đáp án đúng là: B
Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn thì có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần nếu góc tới thỏa mãn điều kiện lớn hơn hoặc bằng góc tới giới hạn.
Một chùm tia sáng hẹp truyền từ môi trường (1) chiết suất n1 tới mặt phẳng phân cách với môi trường (2) chiết suất n2 (n1 > n2). Nếu tia khúc xạ truyền gần sát mặt phân cách hai môi trường trong suốt thì có thể kết luận
góc tới bằng góc tới giới hạn phản xạ toàn phần.
góc tới lớn hơn góc phản xạ toàn phần.
không còn tia phản xạ.
chùm tia phản xạ rất mờ.
Đáp án đúng là: A
Tia sáng truyền từ môi trường chiết quang sang môi trường kém chiết quang hơn thì có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần nếu góc tới thỏa mãn điều kiện i ≥ igh. Nếu tia khúc xạ truyền gần sát mặt phân cách hai môi trường trong suốt thì góc tới bằng góc tới giới hạn phản xạ toàn phần.
Phản xạ toàn phần và phản xạ thông thường giống nhau ở tính chất là
cả hai hiện tượng đều tuân theo định luật phản xạ ánh sáng.
cả hai hiện tượng đều tuân theo định luật khúc xạ ánh sáng.
cường độ chùm tia phản xạ gần bằng cường độ chùm tới.
cường độ chùm phản xạ rất nhỏ so với cường độ chùm tới.
Đáp án đúng là: A
Cả hai hiện tượng đều tuân theo định luật phản xạ ánh sáng.
Ánh sáng truyền từ một môi trường tới môi trường chiết quang kém hơn và góc tới lớn hơn góc giới hạn là điều kiện để có
phản xạ thông thường.
khúc xạ.
phản xạ toàn phần.
tia phản xạ vuông góc với tia khúc xạ.
Đáp án đúng là: C
Ánh sáng truyền từ một môi trường tới môi trường chiết quang kém hơn và góc tới lớn hơn góc giới hạn là điều kiện để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
Cáp quang là bó sợi quang. Mỗi sợi quang là một dây trong suốt có tính dẫn sáng. Sợi quang được ứng dụng nhiều trong y học, công nghệ thông tin.
Ánh sáng trong cáp sợi quang được truyền đi dựa trên hiện tượng phản xạ một phần.
Sợi quang có lõi làm bằng thủy tinh hoặc chất dẻo trong suốt.
Trong công nghệ thông tin, sợi quang được dùng để truyền dữ liệu.
Trong y học, sợi quang dùng để nội soi.
Đáp án đúng là: A – Sai; B – Đúng; C – Đúng; D - Đúng
Ánh sáng trong cáp sợi quang được truyền đi dựa trên hiện tượng phản xạ toàn phần.
Khi góc tới bằng 30o thì góc khúc xạ gần bằng 42o.
Góc tới hạn bằng 60o.
Khi góc tới bằng 55° thì vẫn còn tia khúc xạ.
Khi góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn thì toàn bộ tia sáng bị phản xạ ở mặt phân cách.
Đáp án đúng là: A – Đúng; B – Sai; C – Sai; D - Đúng
Ta có =>
Khi góc tới bằng 55° thì không còn tia khúc xạ vì đã xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
Một tia sáng đi từ thủy tinh có chiết suất ra ngoài không khí . Góc giới hạn phản xạ toàn phần của cặp môi trường này có giá trị là ________.
Đáp án: 0,667 (hoặc )
Giải chi tiết: Công thức tính góc giới hạn phản xạ toàn phần là (với ).
Thay số: .
Hiện tượng phản xạ toàn phần được ứng dụng để truyền tín hiệu internet và điện thoại đi xa qua sợi dây làm bằng thủy tinh rất mảnh, bộ phận đó được gọi là ________.
Đáp án: cáp quang
Giải chi tiết: Cáp quang cấu tạo gồm lõi thủy tinh có chiết suất lớn và lớp vỏ có chiết suất nhỏ hơn.
Ánh sáng truyền vào lõi với góc tới lớn hơn góc giới hạn, gây ra phản xạ toàn phần liên tục giúp truyền thông tin đi xa mà ít bị hao hụt năng lượng.
Một thợ lặn ở dưới nước nhìn lên mặt nước với chiết suất của nước là . Để bắt đầu xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần đối với tia sáng đi từ dưới nước ra không khí, góc tới i phải lớn hơn hoặc bằng ________ (Lấy kết quả làm tròn đến độ).
Đáp án:
Giải chi tiết: Ta có .
Sử dụng máy tính: . Vậy góc tới phải .
Vào những ngày hè nắng nóng, khi đi trên đường nhựa, ta thường thấy phía xa mặt đường như có một vũng nước phản chiếu hình ảnh. Đây là hiện tượng ảo ảnh do sự ________ của ánh sáng trong các lớp không khí có nhiệt độ khác nhau.
Đáp án: phản xạ toàn phần
Giải chi tiết: Lớp không khí sát mặt đường bị nung nóng nên chiết suất nhỏ hơn lớp không khí phía trên.
Tia sáng từ bầu trời đi xuống gặp các lớp không khí có chiết suất giảm dần, khi góc tới lớn hơn góc giới hạn, hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra, đưa tia sáng ngược lên mắt người làm ta thấy hình ảnh bầu trời trên mặt đường (giống vũng nước).
Một tia sáng đi từ một chất lỏng ra không khí. Biết chiết suất của chất lỏng là . Nếu góc tới là , tia sáng sẽ tiếp tục khúc xạ ra không khí hay xảy ra phản xạ toàn phần?
Đáp án: ________.
Đáp án: phản xạ toàn phần
Giải chi tiết:
Tính góc giới hạn: .
So sánh: Vì góc tới , nên tia sáng không thể khúc xạ ra ngoài mà bị phản xạ ngược lại môi trường chất lỏng.
Tia sáng truyền từ môi trường (1) có chiết suất sang môi trường (2) có chiết suất . Biết góc giới hạn phản xạ toàn phần là . Tỉ số chiết suất là ________.
Đáp án: (hoặc )
Giải chi tiết: Theo công thức .
Với , ta có .
Do đó tỉ số .








