Đề cương ôn tập KHTN 9 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 4. Công và công suất
18 câu hỏi
Gọi A là công mà một lực đã sinh ra trong thời gian t để vật đi được quãng đường s. Khi đó công suất được tính theo công thức:
.
.
.
.
Đáp án đúng là: A
Công suất là tốc độ thực hiện công
1W bằng
1 J.s.
1 J/s.
10 J.s.
10 J/s.
Đáp án đúng là: B
Công suất là tốc độ thực hiện công
Trong đó: + A là công thực hiện được (J)
+ t là thời gian thực hiện công (s)
1W =
Đơn vị nào sau đây không được dùng để đo công suất?
W.
J/s.
HP.
m/s.
Đáp án đúng là: D
m/s là đơn vị đo tốc độ.
Một lực F không đổi làm vật dịch chuyển một quãng đường s theo hướng của lực được xác định bởi biểu thức:
A = F/s.
A = F.s.
A = F + s.
A = F – s.
Đáp án đúng là: B
Một lực F không đổi làm vật dịch chuyển một quãng đường s theo hướng của lực được xác định bởi biểu thức: A = F.s
Một người nặng 60 kg leo lên 1 cầu thang. Trong l0s người đó leo được 8m tính theo phương thẳng đứưg. Công suất người đó thực hiện được tính theo HP (mã lực l HP = 746 W) là:
480 HP.
2,10 HP.
l,56 HP.
0,643 HP.
Đáp án đúng là: D
Công để kéo vật lên cao là: A = F.s = P.h = 10mh = 10. 60. 8 = 4800 (J)
Công suất là = ≈ 0,643 HP
Đổi 2kWh bằng bao nhiêu Jun (J)?
3,6.106 J.
1,8.106 J.
5,4.106 J.
7,2.106 J.
Đáp án đúng là: D
2kWh = 2000 Wh = 2000 W. 1h = 2000W . 3600s = 7200000 Ws = 7,2.106 Ws = 7,2. 106 J
Một ô tô có công suất của động cơ 100kW đang chạy trên đường. Tính công của động cơ thực hiện trong thời gian 10s.
1000J.
1000000J.
10000J.
100000J.
Đáp án đúng là: B
Đổi 100kW = 100000W
Ta có => A = = 100000.10 = 1000000 (J)
Vậy công của động cơ thực hiện trong 10s là 1.000.000 J
Một thang máy có trọng lượng 10000N được kéo đều lên tầng 5 cao 20 m mất thời gian 1 phút 20 giây. Công suất của động cơ thang máy bằng bao nhiêu?
1250 W.
2500 W.
5000 W.
1000 W.
Đáp án đúng là: B
Đổi 1 phút 20 giây = 80 giây
Công để kéo vật lên cao là: A = F.s = P.h = 10000. 20 = 200000 (J)
Công suất là =
Một động cơ thực hiện 1000J trong thời gian 5 giây. Công suất của động cơ là bao nhiêu?
125 W.
200 W.
500 W.
600 W.
Đáp án đúng là: B
Công suất là
=
Một máy bơm nước trên nhãn mác có ghi 1kWh. Ý nghĩa của thông số đó là gì?
Công của máy bơm nước có công suất là 1kW thực hiện trong thời gian 1 phút.
Công của máy bơm nước có công suất là 10kW thực hiện trong thời gian 1 giờ.
Công của máy bơm nước có công suất là 1kW thực hiện trong thời gian 1 giờ.
Công của máy bơm nước có công suất là 1kW thực hiện trong thời gian 1 ngày.
Đáp án đúng là: C
Công suất là => A =
Đơn vị của công suất là kW; thời gian t là giờ.
Như vậy đơn vị của công cơ học là kWh.
Để đánh giá việc thực hiện công của người hay thiết bị sinh công, người ta quan tâm đến việc công này được thực hiện nhanh hay chậm. Tốc độ thực hiện công nhanh hay chậm của người hay thiết bị sinh công được gọi là công suất.
Công suất là đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian.
Công suất là đại lượng đo bằng thương số giữa công A và thời gian t sinh ra công đó.
Công suất là đại lượng đo bằng tích giữa công A và thời gian t sinh ra công đó.
Công suất có đơn vị là Jun.
Đáp án đúng là: A – Đúng, B – Đúng; C – Sai; D - Sai
Công suất là tốc độ thực hiện công
Trong đó: + A là công thực hiện được (J)
+ t là thời gian thực hiện công (s)
Công cơ học (công) là số đo phần năng lượng được truyền từ vật này qua vật khác trong tương tác giữa các vật.
Công A của một lực F không đổi làm vật dịch chuyển một quãng đường s theo hướng của lực được xác định bởi biểu thức: A = F/s.
Đơn vị đo công có thể là Jun, BTU hay calo.
Công suất là đại lượng đo bằng tích giữa công A và thời gian t sinh ra công đó.
Những lực có phương vuông góc với hướng dịch chuyển của vật thì không sinh công.
Đáp án đúng là: A – Sai; B – Đúng; C – Sai; D – Đúng
Công A của một lực F không đổi làm vật dịch chuyển một quãng đường s theo hướng của lực được xác định bởi biểu thức: A = F.s
Khi vật dịch chuyển theo phương vuông góc với phương của lực thì công của lực đó bằng 0.
Công cơ học chỉ xuất hiện khi có một lực tác dụng vào vật và làm vật đó ________.
Đáp án: dịch chuyển
Giải chi tiết: Trong vật lý, công cơ học (A) được tính bằng tích của lực tác dụng và quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực ().
Nếu vật không dịch chuyển, công thực hiện bằng 0.
Một người dùng lực 150 N để kéo một chiếc xe đi quãng đường 20 m theo phương của lực. Công của người đó đã thực hiện là ________ J.
Đáp án: 3.000 J
Giải chi tiết: Áp dụng công thức tính công: .
Thay số: .
________ là đại lượng đặc trưng cho tốc độ thực hiện công của một vật hoặc thiết bị trong một đơn vị thời gian.
Đáp án: Công suất
Giải chi tiết: Công suất (P) giúp chúng ta biết được cùng một công việc, thiết bị nào hoàn thành nhanh hơn.
Công thức tính là .
Một cần cẩu thực hiện một công 12.000 J trong thời gian 30 giây. Công suất của cần cẩu đó là ________ W.
Đáp án: 400 W
Giải chi tiết: Áp dụng công thức tính công suất: .
Thay số: .
Một động cơ có công suất 1,5 kW hoạt động trong 2 phút. Tổng công mà động cơ này thực hiện được là ________ J.
Đáp án: 180.000 J
Giải chi tiết:
Đổi đơn vị: ; 2 phút = 120 giây.
Từ công thức .
Thay số: .
Một bạn học sinh có khối lượng 50 kg leo lên một tầng lầu cao 4 m trong thời gian 10 giây. Công suất mà bạn học sinh này tạo ra là ________ W (Lấy ).
Đáp án: 200 W
Giải chi tiết:
Để leo lên cao, bạn học sinh phải thắng trọng lực: .
Công thực hiện: .
Công suất: .








