Đề cương ôn tập KHTN 9 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 13. Năng lượng của dòng diện và công suất diện
Đề thi

Đề cương ôn tập KHTN 9 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 13. Năng lượng của dòng diện và công suất diện

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 953 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công suất điện cho biết:

Khả năng thực hiện công của dòng điện.

Năng lượng của dòng điện.

Năng lượng của dòng điện chạy qua 1 đoạn mạch trong một đơn vị thời gian.

Mức độ mạnh - yếu của dòng điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Năng lượng của dòng điện chạy qua 1 đoạn mạch trong một đơn vị thời gian gọi là công suất điện.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức liên hệ công suất của dòng điện, cường độ dòng điện, trên một đoạn mạch giữa hai đầu có hiệu điện thế U là:

P = UI.

P = I U .

P = U I .

P = U 2 I .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công suất điện trong một đoạn mạch bằng tích hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch với cường độ dòng điện qua nó.

Công thức: P = UI

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên nhiều dụng cụ điện trong gia đình thường có ghi 220V và số oát W. Số oát này có ý nghĩa gì?

Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với những hiệu điện thế nhỏ hơn 220V.

Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.

Công mà dòng điện thực hiện trong một phút khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.

Điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong một giờ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số oát trên dụng cụ tiêu thụ điện có ý nghĩa công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng đúng với hiệu điện thế 220V.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bóng đèn có ghi 220V - 60W mắc vào một nguồn điện. Khi đó cường độ dòng điện qua đèn là 0,18A thì ta thấy đèn sáng:

bình thường.

sáng yếu.

sáng mạnh.

không sáng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

+ Số chỉ trên bóng đèn cho biết hiệu điện thế định mức và công suất định mức:

U = 220V, P = 60W

+ Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua đèn có giá trị:

P = UI => I = P : U = 60 : 220 = 0,273A

=> Khi cường độ dòng điện qua đèn là 0,18A < 0,273A

=> Đèn sáng yếu hơn bình thường.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bóng đèn có điện trở 8Ω và cường độ dòng điện định mức là 2A. Tính công suất định mức của bóng đèn?

32W.

16W.

4W.

0,5W.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công suất định mức của bóng đèn: P = U.I = I.R.I = I2R = 22.8 = 32W

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Năng lượng điện trên 1 đoạn mạch chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác được tính bằng công thức nào?

W = I.R.t.

W = I.U.t.

W = I2.R.t.

W = I.U2.t.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Năng lượng điện trên 1 đoạn mạch chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác được tính bằng công thức W = U.I.t

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phát biểu đúng về sự chuyển hóa năng lượng trong các dụng cụ dưới đây?

Đèn LED: quang năng biến đổi thành nhiệt năng.

Nồi cơm điện: Nhiệt năng biến đổi thành điện năng.

Quạt điện: Điện năng biến đổi thành cơ năng và nhiệt năng.

Máy bơm nước: Cơ năng biến đổi thành điện năng và nhiệt năng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

- Đèn LED: điện năng biến đổi thành quang năng và nhiệt năng.

- Nồi cơm điện: điện năng biến đổi thành nhiệt năng và quang năng.

- Quạt điện, máy bơm nước: điện năng biến đổi thành cơ năng và nhiệt năng.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của năng lượng điện?

Jun (J).

Niutơn (N).

Kiloat giờ (Wh).

Ôm (Ω).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đơn vị W là năng lượng điện, đươn vị đo là jun (J).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính năng lượng điện của một ấm siêu tốc trong thời gian 10 giây. Biết hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 12V và cường độ dòng điện chạy qua là 0,5A.

W = 6J.

W = 60J.

W = 600J.

W = 0,6J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có năng lượng điện W = UIt = 12.0,5.10 = 60J.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công suất điện định mức của một thiết bị điện cho biết điều gì?

Công suất mà thiết bị đó tiêu thụ khi hoạt động bình thường.

Hiệu điện thế mà thiết bị đó tiêu thụ khi hoạt động bình thường.

Năng lượng điện mà thiết bị đó tiêu thụ khi hoạt động bình thường.

Cơ năng mà thiết bị đó tiêu thụ khi hoạt động bình thường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

11. Đúng sai
• 1 điểm

Trên bóng đèn dây tóc Đ1 có ghi 220V – 100W. Trên bóng đèn dây tóc Đ2 có ghi 220V – 75W. Mắc hai bóng đèn song song với nhau rồi mắc đoạn mạch này vào hiệu điện thế 220V.

a

Điện trở của dây tóc bóng đèn Đ1 là 484Ω.

ĐúngSai
b

Điện trở của dây tóc bóng đèn Đ2 là 645,3Ω.

ĐúngSai
c

Điện trở tương đương của đoạn mạch mắc song song: 161,3Ω.

ĐúngSai
d

Công suất của đoạn mạch là: 175W.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: A – Đúng; B – Đúng; C – Sai; D - Đúng

Điện trở của dây tóc bóng đèn Đ1 và Đ2:

R 1 = U 1 2 P = 2 2 0 2 1 0 0 = 4 8 4 Ω

R 2 = U 2 2 P = 2 2 0 2 7 5 = 6 4 5 , 3 Ω

Điện trở tương đưong của đoạn mạch mắc song song:

R = R 1 R 2 R 1 + R 2 = 4 8 4 . 6 4 5 , 3 4 8 4 + 6 4 5 , 3 = 2 7 6 , 6 Ω

Công suất của đoạn mạch là: P = U.I = U.(U/R) = U 2 R = 2 2 0 2 2 7 6 , 6 ≈ 1 7 5 W

12. Đúng sai
• 1 điểm

Trên một bóng đèn có ghi 12V – 6W

a

Số 12V cho biết hiệu điện thế định mức cần đặt vào hai đầu bóng đèn để đèn sáng bình thường.

ĐúngSai
b

Số 6W cho biết công suất định mức của đèn.

ĐúngSai
c

Cường độ định mức của dòng điện chạy qua đèn là 2A.

ĐúngSai
d

Điện trở của đèn khi đó là: R = 24Ω.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: A – Đúng; B – Đúng; C – Sai; D – Đúng

- Số 12V cho biết hiệu điện thế định mức cần đặt vào hai đầu bóng đèn để đèn sáng bình thường.

- Số 6W cho biết công suất định mức của đèn.

- Cường độ định mức của dòng điện chạy qua đèn là:

- Ta có: P = U.I ⇒ I = P /U = 6/12 = 0.5A

- Điện trở của đèn khi đó là: R = U2/ P = 122/6 = 24Ω

13. Tự luận
• 1 điểm

Một bóng đèn có ghi 220V - 110W hoạt động bình thường. Tính cường độ dòng điện chạy qua đèn.

Xem đáp án

Đáp án: 0,5 A.

Khi đèn hoạt động bình thường, các giá trị đạt định mức. Ta có: I = P U = 1 1 0 2 2 0 = 0 , 5   A .

14. Tự luận
• 1 điểm

Một bếp điện hoạt động với công suất 1,5 kW trong 2 giờ mỗi ngày. Tính năng lượng điện tiêu thụ W của bếp trong 1 ngày theo đơn vị kWh.

Xem đáp án

Đáp án: 3 kWh.

Lời giải: Năng lượng điện tiêu thụ là: W = P ⋅ t = 1 , 5 ⋅ 2 = 3   k W h .

15. Tự luận
• 1 điểm

Một bàn là điện có công suất 1000 W sử dụng trong 15 phút. Tính năng lượng điện W mà bàn là đã tiêu thụ theo đơn vị Jun (J).

Xem đáp án

Đáp án: 900.000 J.

Đổi 15 phút = 900 giây. Năng lượng điện tiêu thụ là: W = P ⋅ t = 1 0 0 0 ⋅ 9 0 0 = 9 0 0 . 0 0 0   J .

16. Tự luận
• 1 điểm

Một quạt điện có công suất 60 W chạy trong 10 giờ. Tính số "chữ" điện (số kWh) mà quạt đã tiêu thụ.

Xem đáp án

Đáp án: 0,6 số.

Lời giải: Đổi 6 0   W = 0 , 0 6   k W . Năng lượng điện là: W = P ⋅ t = 0 , 0 6 ⋅ 1 0 = 0 , 6   k W h , tương ứng với 0,6 số điện.

17. Tự luận
• 1 điểm

Một máy bơm nước tiêu thụ năng lượng điện W = 2 kWh mỗi ngày. Biết giá điện là 2.500 đồng/kWh. Tính số tiền điện phải trả cho máy bơm trong 30 ngày.

Xem đáp án

Đáp án: 150.000 đồng.

Lời giải: Tổng năng lượng điện tiêu thụ trong 30 ngày là: 3 0 ⋅ 2 = 6 0   k W h . Tổng số tiền điện là: 6 0 ⋅ 2 . 5 0 0 = 1 5 0 . 0 0 0 đồng.

18. Tự luận
• 1 điểm

Một điện trở R = 5 0   Ω được mắc vào hiệu điện thế U = 1 0 0   V . Hãy tính công suất điện P của điện trở này bằng cách xây dựng công thức liên hệ giữa P, U và R.

Xem đáp án

Theo định luật Ohm: Cường độ dòng điện I qua điện trở là: I = U R .

Biến đổi công thức công suất: Công thức gốc là P = U ⋅ I .

Thay biểu thức I vào, ta được: P = U ⋅ ( U R ) = U 2 R

Thay số tính toán: P = 1 0 0 2 5 0 = 1 0 . 0 0 0 5 0 = 2 0 0   W .

Đáp án: 200 W.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả