Đề cương ôn tập KHTN 9 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 10. Kính lúp. Bài tập thấu kính
18 câu hỏi
Kính lúp là thấu kính hội tụ có
tiêu cự dài dùng để quan sát các vật nhỏ.
tiêu cự dài dùng để quan sát các vật có hình dạng phức tạp.
tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật nhỏ.
tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật lớn.
Đáp án đúng là: C
Kính lúp là một dụng cụ quang bổ trợ cho mắt để quan sát các vật nhỏ.
Có thể dùng kính lúp để quan sát:
Trận bóng đá trên sân vận động.
Một con vi trùng.
Các chi tiết máy của đồng hồ đeo tay.
Kích thước của nguyên tử.
Đáp án đúng là: C
Kính lúp là một dụng cụ quang bổ trợ cho mắt để quan sát các vật nhỏ.
Trong các kính lúp sau, kính lúp nào khi dùng để quan sát một vật sẽ cho ảnh lớn nhất?
Kính lúp có số bội giác G = 5x.
Kính lúp có số bội giác G = 5,5x.
Kính lúp có số bội giác G = 6x.
Kính lúp có số bội giác G = 4x.
Đáp án đúng là: C
Kính lúp có độ bội giác càng lớn thì quan sát được vật càng nhỏ (ảnh của vật càng lớn).
Phương án C có độ bội giác lớn nhất trong các phương án là G = 6x => sẽ cho ảnh lớn nhất
Số bội giác và tiêu cự (đo bằng đơn vị xentimet) của một kính lúp có hệ thức:
G = 25f.
G = f : 25.
G = .
G = 25 – f.
Đáp án đúng là: C
Ta có: Giữa số bội giác và tiêu cự f (đo bằng cm) có hệ thức: G =
Khi quan sát một vật bằng kính lúp, để mắt nhìn thấy một ảnh ảo lớn hơn vật ta cần phải
đặt vật ngoài khoảng tiêu cự.
đặt vật trong khoảng tiêu cự.
đặt vật sát vào mặt kính.
đặt vật bất cứ vị trí nào.
Đáp án đúng là: B
Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp, ta phải đặt vật trong khoảng tiêu cự của thấu kính sao cho thu được một ảnh ảo lớn hơn vật.
Dùng kính lúp có số bội giác 4x và kính lúp có số bội giác 5x để quan sát cùng một vật và với cùng điều kiện thì:
Kính lúp có số bội giác 4x thấy ảnh lớn hơn kính lúp có số bội giác 5x.
Kính lúp có số bội giác 4x thấy ảnh nhỏ hơn kính lúp có số bội giác 5x.
Kính lúp có số bội giác 4x thấy ảnh bằng kính lúp có số bội giác 5x.
Không so sánh được ảnh của hai kính lúp đó.
Đáp án đúng là: B
Ta có: Kính lúp có độ bội giác càng lớn thì quan sát ảnh càng lớn.
=> Kính lúp có độ bội giác 4x thấy ảnh nhỏ hơn kính lúp có số bội giác 5x.
Một kính lúp có tiêu cự f =12,5 cm độ bội giác của kính lúp đó là:
G = 10x.
G = 2x.
G = 8x.
G = 4x.
Đáp án đúng là: B
Độ bội giác của kính lúp là: G = x.
Kính lúp có độ bội giác G = 5x, tiêu cự f của kính lúp đó là:
5 cm.
10 cm.
20 cm.
30 cm.
Đáp án đúng là: A
Ta có:
G = => f = cm.
Trên hai kính lúp lần lượt có ghi 2x và 3x thì:
Cả hai kính lúp có ghi 2x và 3x có tiêu cự bằng nhau.
Kính lúp có ghi 3x có tiêu cự lớn hơn kính lúp có ghi 2x.
Kính lúp có ghi 2x có tiêu cự lớn hơn kính lúp có ghi 3x.
Không thể khẳng định được tiêu cự của kính lúp nào lớn hơn.
Đáp án đúng là: C
Ta có: Số bội giác G =
Số bội giác G tỉ lệ nghịch với tiêu cự f.
=> Độ bội giác càng lớn thì tiêu cự càng nhỏ.
=> Kính có ghi 3x có tiêu cự nhỏ hơn kính lúp có ghi 2x.
Thấu kính nào dưới đây có thể dùng làm kính lúp?
Thấu kính phân kì có tiêu cự 10cm.
Thấu kính phân kì có tiêu cự 50cm.
Thấu kính hội tụ có tiêu cự 50cm.
Thấu kính hội tụ có tiêu cự 10cm.
Đáp án đúng là: D
Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn (f < 25 cm)
Đặt một vật AB hình mũi tên vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ tiêu cự f.

Vật ở rất xa thấu kính cho ảnh thật.
Vật cách thấu kính một khoảng d > 2f cho ảnh thật, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật.
Vật cách thấu kính một khoảng d < f cho ảnh ảo, cùng chiều với vật và lớn hơn vật.
Vật cách thấu kính một khoảng d = 2f cho ảnh thật, ngược chiều vật và bằng vật.
Đáp án đúng là: A: Đúng; B: Sai; C: Đúng; D: Sai

Cho hình sau:

Với (∆) - trục chính của một thấu kính, AB là vật sáng và A’B’ là ảnh của AB.
A’B’ là ảnh ảo.
A’B’ là ảnh thật.
Thấu kính đã cho là thấu kính phân kì.
Thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ.
Đáp án đúng là: A – Đúng; B – Sai; C – Sai; D - Đúng
Thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật. Theo hình, ảnh A’B’ cùng chiều, lớn hơn vật => thấu kính đã cho là TKHT, ảnh A’B’ là ảnh ảo.
Một kính lúp có số bội giác ghi trên vành kính là . Tính tiêu cự f của kính lúp này.
Đáp án: 5cm.
Lời giải: Trong chương trình THCS, công thức liên hệ giữa số bội giác G và tiêu cự f (tính bằng cm) là: . Suy ra .
Đặt một vật sáng AB cao vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ. Khi ảnh A'B' ngược chiều và cách thấu kính một khoảng bằng khoảng cách từ vật đến thấu kính (d = d'), tính chiều cao của ảnh A'B'.
Đáp án: 2 cm.
Lời giải: Xét hai tam giác đồng dạng (g-g). Ta có tỉ lệ: .
Vì nên .
Một người dùng kính lúp có tiêu cự để quan sát một vật nhỏ. Vật đặt cách kính d = 8cm cho ảnh ảo cách kính . Nếu vật cao 1 mm, hỏi ảnh cao bao nhiêu mm?
Đáp án: 5 mm.
Lời giải: Sử dụng cặp tam giác đồng dạng , ta có tỉ lệ chiều cao:
Thay số:
Đặt vật sáng AB trước một thấu kính hội tụ có tiêu cự . Vật cách thấu kính . Dựa vào tính chất tam giác đồng dạng khi d = 2f, hãy xác định khoảng cách từ ảnh đến thấu kính (d').
Đáp án: 24 cm.
Lời giải: Khi , ta dựng hình và chứng minh được hai tam giác và bằng nhau (hoặc đồng dạng tỉ số 1). Do đó .
Một thấu kính phân kì có tiêu cự . Một vật AB đặt cách thấu kính (d = f). Qua việc dựng ảnh bằng hình học, ta thấy ảnh A'B' nằm chính giữa khoảng cách từ quang tâm đến tiêu điểm. Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính (d').
Đáp án: 7,5 cm.
Lời giải: Với thấu kính phân kì, khi vật đặt tại tiêu điểm (d = f), bằng cách vẽ tia tới song song trục chính và tia tới qua quang tâm, ta chứng minh được ảnh ảo nằm tại trung điểm của đoạn OF. Vậy .
Một vật AB cao 4cm đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh thật A'B' cao 8 cm. Biết ảnh cách thấu kính . Tính khoảng cách d từ vật đến thấu kính.
Đáp án: 10 cm.
Lời giải: Từ cặp tam giác đồng dạng , ta có: .
Thay số:








