Đề cương ôn tập KHTN 9 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 10. Kính lúp. Bài tập thấu kính
Đề thi

Đề cương ôn tập KHTN 9 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 10. Kính lúp. Bài tập thấu kính

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 941 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kính lúp là thấu kính hội tụ có

tiêu cự dài dùng để quan sát các vật nhỏ.

tiêu cự dài dùng để quan sát các vật có hình dạng phức tạp.

tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật nhỏ.

tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật lớn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Kính lúp là một dụng cụ quang bổ trợ cho mắt để quan sát các vật nhỏ.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có thể dùng kính lúp để quan sát:

Trận bóng đá trên sân vận động.

Một con vi trùng.

Các chi tiết máy của đồng hồ đeo tay.

Kích thước của nguyên tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Kính lúp là một dụng cụ quang bổ trợ cho mắt để quan sát các vật nhỏ.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các kính lúp sau, kính lúp nào khi dùng để quan sát một vật sẽ cho ảnh lớn nhất?

Kính lúp có số bội giác G = 5x.

Kính lúp có số bội giác G = 5,5x.

Kính lúp có số bội giác G = 6x.

Kính lúp có số bội giác G = 4x.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Kính lúp có độ bội giác càng lớn thì quan sát được vật càng nhỏ (ảnh của vật càng lớn).

Phương án C có độ bội giác lớn nhất trong các phương án là G = 6x => sẽ cho ảnh lớn nhất

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số bội giác và tiêu cự (đo bằng đơn vị xentimet) của một kính lúp có hệ thức:

G = 25f.

G = f : 25.

G = 2 5 f .

G = 25 – f.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: Giữa số bội giác và tiêu cự f (đo bằng cm) có hệ thức: G = 2 5 f

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi quan sát một vật bằng kính lúp, để mắt nhìn thấy một ảnh ảo lớn hơn vật ta cần phải

đặt vật ngoài khoảng tiêu cự.

đặt vật trong khoảng tiêu cự.

đặt vật sát vào mặt kính.

đặt vật bất cứ vị trí nào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp, ta phải đặt vật trong khoảng tiêu cự của thấu kính sao cho thu được một ảnh ảo lớn hơn vật.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dùng kính lúp có số bội giác 4x và kính lúp có số bội giác 5x để quan sát cùng một vật và với cùng điều kiện thì:

Kính lúp có số bội giác 4x thấy ảnh lớn hơn kính lúp có số bội giác 5x.

Kính lúp có số bội giác 4x thấy ảnh nhỏ hơn kính lúp có số bội giác 5x.

Kính lúp có số bội giác 4x thấy ảnh bằng kính lúp có số bội giác 5x.

Không so sánh được ảnh của hai kính lúp đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: Kính lúp có độ bội giác càng lớn thì quan sát ảnh càng lớn.

=> Kính lúp có độ bội giác 4x thấy ảnh nhỏ hơn kính lúp có số bội giác 5x.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một kính lúp có tiêu cự f =12,5 cm độ bội giác của kính lúp đó là:

G = 10x.

G = 2x.

G = 8x.

G = 4x.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Độ bội giác của kính lúp là: G = 2 5 f = 2 5 1 2 , 5 = 2 x.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kính lúp có độ bội giác G = 5x, tiêu cự f của kính lúp đó là:

5 cm.

10 cm.

20 cm.

30 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:

G = 2 5 f => f = 2 5 G = 2 5 5 = 5 cm.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên hai kính lúp lần lượt có ghi 2x và 3x thì:

Cả hai kính lúp có ghi 2x và 3x có tiêu cự bằng nhau.

Kính lúp có ghi 3x có tiêu cự lớn hơn kính lúp có ghi 2x.

Kính lúp có ghi 2x có tiêu cự lớn hơn kính lúp có ghi 3x.

Không thể khẳng định được tiêu cự của kính lúp nào lớn hơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: Số bội giác G = 2 5 f

Số bội giác G tỉ lệ nghịch với tiêu cự f.

=> Độ bội giác càng lớn thì tiêu cự càng nhỏ.

=> Kính có ghi 3x có tiêu cự nhỏ hơn kính lúp có ghi 2x.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thấu kính nào dưới đây có thể dùng làm kính lúp?

Thấu kính phân kì có tiêu cự 10cm.

Thấu kính phân kì có tiêu cự 50cm.

Thấu kính hội tụ có tiêu cự 50cm.

Thấu kính hội tụ có tiêu cự 10cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn (f < 25 cm)

11. Đúng sai
• 1 điểm

Đặt một vật AB hình mũi tên vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ tiêu cự f.

Đặt một vật AB hình mũi tên vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ tiêu cự f.  (ảnh 1)

a

Vật ở rất xa thấu kính cho ảnh thật.

ĐúngSai
b

Vật cách thấu kính một khoảng d > 2f cho ảnh thật, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật.

ĐúngSai
c

Vật cách thấu kính một khoảng d < f cho ảnh ảo, cùng chiều với vật và lớn hơn vật.

ĐúngSai
d

Vật cách thấu kính một khoảng d = 2f cho ảnh thật, ngược chiều vật và bằng vật.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: A: Đúng; B: Sai; C: Đúng; D: Sai

Đặt một vật AB hình mũi tên vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ tiêu cự f.  (ảnh 2)

12. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình sau:

Cho hình sau:  Với (∆) - trục chính của một thấu kính, AB là vật sáng và A’B’ là ảnh của AB. (ảnh 1)

Với (∆) - trục chính của một thấu kính, AB là vật sáng và A’B’ là ảnh của AB.

a

A’B’ là ảnh ảo.

ĐúngSai
b

A’B’ là ảnh thật.

ĐúngSai
c

Thấu kính đã cho là thấu kính phân kì.

ĐúngSai
d

Thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: A – Đúng; B – Sai; C – Sai; D - Đúng

Thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật. Theo hình, ảnh A’B’ cùng chiều, lớn hơn vật => thấu kính đã cho là TKHT, ảnh A’B’ là ảnh ảo.

13. Tự luận
• 1 điểm

Một kính lúp có số bội giác ghi trên vành kính là G = 5 x . Tính tiêu cự f của kính lúp này.

Xem đáp án

Đáp án: 5cm.

Lời giải: Trong chương trình THCS, công thức liên hệ giữa số bội giác G và tiêu cự f (tính bằng cm) là: G = 2 5 f . Suy ra f = 2 5 G = 2 5 5 = 5   c m .

14. Tự luận
• 1 điểm

Đặt một vật sáng AB cao 2   c m vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ. Khi ảnh A'B' ngược chiều và cách thấu kính một khoảng bằng khoảng cách từ vật đến thấu kính (d = d'), tính chiều cao của ảnh A'B'.

Xem đáp án

Đáp án: 2 cm.

Lời giải: Xét hai tam giác đồng dạng Δ O A B ~ Δ O A ′ B ′ (g-g). Ta có tỉ lệ: A ′ B ′ A B = O A ′ O A .

Vì O A ′ = O A nên A ′ B ′ = A B = 2   c m .

15. Tự luận
• 1 điểm

Một người dùng kính lúp có tiêu cự f = 1 0   c m để quan sát một vật nhỏ. Vật đặt cách kính d = 8cm cho ảnh ảo cách kính d ′ = 4 0   c m . Nếu vật cao 1 mm, hỏi ảnh cao bao nhiêu mm?

Xem đáp án

Đáp án: 5 mm.

Lời giải: Sử dụng cặp tam giác đồng dạng Δ O A B ~ Δ O A ′ B ′ , ta có tỉ lệ chiều cao: A ′ B ′ A B = d ′ d

Thay số: A ′ B ′ 1 = 4 0 8 = 5 ⇒ A ′ B ′ = 5   m m .

16. Tự luận
• 1 điểm

Đặt vật sáng AB trước một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 1 2   c m . Vật cách thấu kính d = 2 4   c m . Dựa vào tính chất tam giác đồng dạng khi d = 2f, hãy xác định khoảng cách từ ảnh đến thấu kính (d').

Xem đáp án

Đáp án: 24 cm.

Lời giải: Khi d = 2 f , ta dựng hình và chứng minh được hai tam giác Δ O A B và Δ O A ′ B ′ bằng nhau (hoặc đồng dạng tỉ số 1). Do đó d ′ = d = 2 4   c m .

17. Tự luận
• 1 điểm

Một thấu kính phân kì có tiêu cự f = 1 5   c m . Một vật AB đặt cách thấu kính d = 1 5   c m (d = f). Qua việc dựng ảnh bằng hình học, ta thấy ảnh A'B' nằm chính giữa khoảng cách từ quang tâm đến tiêu điểm. Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính (d').

Xem đáp án

Đáp án: 7,5 cm.

Lời giải: Với thấu kính phân kì, khi vật đặt tại tiêu điểm (d = f), bằng cách vẽ tia tới song song trục chính và tia tới qua quang tâm, ta chứng minh được ảnh ảo nằm tại trung điểm của đoạn OF. Vậy d ′ = f 2 = 1 5 2 = 7 , 5   c m .

18. Tự luận
• 1 điểm

Một vật AB cao 4cm đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh thật A'B' cao 8 cm. Biết ảnh cách thấu kính d ′ = 2 0   c m . Tính khoảng cách d từ vật đến thấu kính.

Xem đáp án

Đáp án: 10 cm.

Lời giải: Từ cặp tam giác đồng dạng Δ O A B ~ Δ O A ′ B ′ , ta có: A B A ′ B ′ = d d ′ .

Thay số: 4 8 = d 2 0 ⇒ d = 4 × 2 0 8 = 1 0   c m .

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả