Đề cương ôn tập giữa kì 2 Địa lí 10 cấu trúc mới có đáp án - Bài tập tự luyện
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Địa lí 10 cấu trúc mới có đáp án - Bài tập tự luyện

A
Admin
Địa lýLớp 1040 lượt thi
39 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lớp vỏ địa lí có giới hạn trùng hợp hoàn toàn với lớp vỏ bộ phận nào sau đây?

Sinh quyển.

Khí quyển.

Thạch quyển.

Thổ nhưỡng quyển.

Xem đáp án
Chọn A
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu hiện về sự tác động của khí quyển tới thổ nhưỡng quyển là

ở xích đạo ẩm và lượng mưa lớn mang lại nguồn nước dồi dào cho các con sông.

diện tích rừng đầu nguồn thu hẹp sẽ gia tăng các thiên tai lũ quét, lở đất vùng núi.

nhiệt độ và độ ẩm lớn thúc đẩy quá trình phá hủy đá, hình thành đất nhanh hơn.

mưa lớn, mang lại nguồn nước dồi dào thúc đẩy sinh vật phát triển xanh tốt hơn.

Xem đáp án

Chọn C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thành phần tự nhiên nào là làm cho nước ta có hệ thống sông ngòi dày đặc nhưng chủ yếu là sông ngắn và dốc?

Khí quyển và thạch quyển.

Thổ nhưỡng quyển và khí quyển.

Thủy quyển và sinh quyển.

Thạch quyển và sinh quyển.

Xem đáp án
Chọn A
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xây đập thủy điện trên các dòng sông làm thay đổi dòng chảy có tác động đến các thành phần nào của lớp vỏ địa lí?

Sinh quyển, thổ nhưỡng quyển, thủy quyển, khí quyển.

Thạch quyển, thổ nhưỡng quyển, sinh quyển, thủy quyển.

Khí quyển, thạch quyển, sinh quyển, thủy quyển.

Thổ nhưỡng quyển, khí quyển, thạch quyển, thủy quyển.

Xem đáp án
Chọn B
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Việc xây dựng các hồ thủy điện sẽ gây ra tác động không mong muốn nào sau đây?

Cung cấp nước.

Điều tiết lũ lụt.

Giảm diện tích rừng.

Điều hòa khí hậu.

Xem đáp án
Chọn C
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các quy luật nào sau đây chủ yếu do nội lực tạo nên?

Đai cao, tuần hoàn.

Thống nhất, địa đới.

Địa ô, đai cao.

Địa đới, địa ô.

Xem đáp án
Chọn C
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quy luật địa ô là sự thay đổi có tính quy luật của các đối tượng địa lí theo

vĩ độ.

kinh độ.

độ cao.

các mùa.

Xem đáp án
Chọn B
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên, các thành phần xâm nhập vào nhau, trao đổi vật chất và năng lượng với nhau là biểu hiện của quy luật

thống nhất.

đai cao.

địa đới.

địa ô.

Xem đáp án
Chọn A
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quy luật đai cao là sự thay đổi có tính quy luật của các đối tượng địa lí theo

đông tây.

độ cao.

các mùa.

vĩ độ.

Xem đáp án
Chọn B
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự thay đổi có quy luật của các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí từ xích đạo về cực là biểu hiện của quy luật địa lí nào?

Quy luật nhịp điệu.

Quy luật địa đới.

Quy luật thống nhất.

Quy luật phi địa đới.

Xem đáp án
Chọn B
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhân tố làm cho tỉ suất tử thô trên thế giới tăng không phải là

thiên tai ngày càng nhiều.

chiến tranh ở nhiều nước.

phong tục tập quán lạc hậu.

Tiến bộ của y tế, giáo dục.

Xem đáp án
Chọn D
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các yếu tố nào sau đây là nguyên nhân làm cho tỉ suất tử thô trên thế giới tăng?

Đất, khí hậu, sông ngòi thuận lợi.

Tiến bộ về mặt y tế và khoa học kĩ thuật.

Chính sách phát triển dân số từng thời kì.

Chiến tranh, thiên tai tự nhiên ở nhiều nước.

Xem đáp án
Chọn D
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dân số Hoa Kì ngày càng tăng, chủ yếu do

khuyến khích sinh đẻ.

tỉ suất tử giảm mạnh.

người nhập cư lớn.

gia tăng tự nhiên cao.

Xem đáp án
Chọn C
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gia tăng cơ học không có ảnh hưởng lớn đến vấn đề dân số của

một quốc gia.

một khu vực.

vùng lãnh thổ.

toàn thế giới.

Xem đáp án
Chọn D
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ suất tử thô trên thế giới có xu hướng giảm do

sự tiến bộ về y tế, khoa học - kĩ thuật và chính sách.

sự phát triển kinh tế, văn hóa và an ninh quốc phòng.

điều kiện sống, mức sống và thu nhập được cải thiện.

hoà bình trên thế giới được lập lại ở nhiều khu vực.

Xem đáp án
Chọn C
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Châu lục nào sau đây có tỉ trọng nhỏ nhất trong dân cư toàn thế giới?

Đại dương.

Mĩ.

Phi.

Âu.

Xem đáp án
Chọn A
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đô thị hoá được xem là quá trình tiến bộ của xã hội khi

phù hợp với công nghiệp hoá.

nâng cao tỷ lệ dân thành thị.

xuất hiện nhiều đô thị lớn.

sản phẩm hàng hóa đa dạng.

Xem đáp án
Chọn A
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trong những biểu hiện của quá trình đô thị hóa là

dân nông thôn ra thành phố làm việc nhiều.

dân cư thành thị có xu hướng về nông thôn.

dân cư tập trung chủ yếu ở thành phố nhỏ.

lối sống đô thị ngày càng phổ biến rộng rãi.

Xem đáp án
Chọn D
19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những khu vực nào sau đây tập trung đông dân nhất trên thế giới?

Nam Á, Bắc Á, Tây Nam Á, Tây Âu.

Bắc Á, Bắc Phi, Đông Bắc Hoa Kì.

Nam Á, Đông Á, Tây và Trung Âu.

Đông Âu, Đông Nam Á, Nam Mĩ.

Xem đáp án
Chọn C
20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đại bộ phận dân cư thế giới tập trung ở

châu Mĩ.

châu Phi.

châu Phi.

châu Á.

Xem đáp án
Chọn D
21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vai trò quan trọng nhất của nông nghiệp mà không ngành nào có thể thay thế được là

sản xuất ra những mặt hàng xuất khẩu chủ lực để tăng nguồn thu ngoại tệ lớn.

cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.

tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, thu hút đầu tư, bảo vệ môi trường.

cung cấp lương thực, thực phẩm đảm bảo sự tồn tại, phát triển của loài người.

Xem đáp án
Chọn D
22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vai trò nào sau đây không đúng với ngành sản xuất nông nghiệp?

Nguyên liệu cho các ngành công nghiệp.

Cung cấp lương thực cho con người.

Tạo ra máy móc thiết bị cho sản xuất.

Mặt hàng xuất khẩu thu ngoại tệ lớn.

Xem đáp án
Chọn C
23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định cơ cấu cây trồng, thời vụ, khả năng xen canh và năng suất cây trồng phụ thuộc vào yếu tố chủ yếu nào dưới đây?

Khí hậu.

Nguồn nước.

Đất đai.

Sinh vật.

Xem đáp án
Chọn A
24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loại cây nào sau đây phân bố ở cả miền nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới nóng?

Khoai lang.

Lúa gạo.

Lúa mì.

Ngô.

Xem đáp án
Chọn D
25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lúa gạo phân bố tập trung ở miền

cận nhiệt.

nhiệt đới.

ôn đới.

hàn đới.

Xem đáp án
Chọn B
26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng lớn nhất đến ngành sản xuất thủy sản là

địa hình và nguồn hải sản.

khí hậu và dạng địa hình.

nguồn nước và khí hậu.

sinh vật và nguồn nước.

Xem đáp án
Chọn C
27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tư liệu sản xuất quan trọng không thể thay thế được của ngành thủy sản là

diện tích mặt đất, chuyên môn của lao động.

diện tích mặt đất, chất lượng nguồn nước.

diện tích mặt nước, chất lượng nguồn lực.

diện tích mặt nước, chất lượng nguồn nước

Xem đáp án
Chọn D
28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp với vai trò vừa là lực lượng sản xuất, vừa là đối tượng tiêu thụ là

thị trường tiêu thụ.

quan hệ sở hữu ruộng đất.

dân cư - lao động.

tiến bộ khoa học-kĩ thuật.

Xem đáp án
Chọn C
29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở các nước phát triển phần lớn nông phẩm cung cấp cho xã hội được sản xuất từ

trang trại.

hộ gia đình.

nông trường.

vùng nông nghiệp.

Xem đáp án
Chọn A
30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nền nông nghiệp hiện đại ra đời nhằm mục đích nào sau đây?

Khắc phục những khó khăn trong sản xuất.

Tạo ra số lượng nông sản ngày càng lớn hơn.

Loại bỏ ảnh hưởng của tự nhiên với sản xuất.

Hình thành các vùng quảng canh rộng lớn.

Xem đáp án
Chọn A
31. Đúng sai
• 1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

    Nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Ngành này còn góp phần bảo vệ môi trường, tạo việc làm và nâng cao đời sống nông dân.

a

Nông nghiệp chỉ tập trung vào sản xuất lương thực.

ĐúngSai
b

Nông nghiệp không cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

ĐúngSai
c

Nông nghiệp có vai trò đa dạng và phức tạp trong đời sống xã hội.

ĐúngSai
d

Nông nghiệp có ảnh hưởng đến môi trường.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Sai
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
32. Đúng sai
• 1 điểm

Quan sát bảng số liệu và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

    Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999 – 2021

Năm

Tiêu chí

1999

2009

2019

2021

Quy mô dân số (triệu người)

76,5

86,0

96,5

98,5

Tỉ lệ gia tăng dân số (%)

1,51

1,06

1,15

0,94

(Nguồn: Kết quả toàn bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 1999, 2009, 2019; Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, năm 2022)

a

Gia tăng dân số và quy mô dân số đều giảm.

ĐúngSai
b

Dân số đông và tăng nhanh, gia tăng dân số còn cao.

ĐúngSai
c

Dân số liên tục tăng, gia tăng dân số có chiều hướng giảm.

ĐúngSai
d

Gia tăng dân số thấp, quy mô dân số giảm mạnh.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Sai
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
33. Đúng sai
• 1 điểm

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

Quá trình đô thị hóa là quá trình tăng nhanh số lượng và quy mô các đô thị, đi đôi với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.

a

Đô thị hóa luôn mang lại những tác động tích cực đến môi trường.

ĐúngSai
b

Công nghiệp hóa là động lực chính thúc đẩy quá trình đô thị hóa.

ĐúngSai
c

Đô thị hóa góp phần làm giảm áp lực dân số ở nông thôn.

ĐúngSai
d

Mọi quốc gia đều trải qua quá trình đô thị hóa với tốc độ như nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Sai
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
34. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Diện tích và dân số của Việt Nam năm 2022

Quốc gia

Việt Nam

Diện tích (nghìn km²)

331,3

Dân số (nghìn người)

99461,7

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023)

__________

(1)
300 người/km².
Xem đáp án

300 người/km².

35. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Sản lượng gạo xay xát của nước ta, giai đoạn 2020 - 2022

(Đơn vị: Nghìn tấn)

Năm

2020

2021

2022

Gạo xay xát

43530,1

39542,8

42935,5

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, https://www.gso.gov.vn)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính trung bình mỗi năm trong giai đoạn 2020 - 2022, gạo xay xát giảm bao nhiêu nghìn tấn? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn tấn)

Đáp án đúng là: __________

(1)
198 nghìn tấn.
Xem đáp án

198 nghìn tấn.

36. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Năm 2021, tổng sản lượng thuỷ sản của nước ta là 8,8 triệu tấn, trong đó sản lượng khai thác thuỷ sản là 3,9 triệu tấn. Tính tỉ trọng sản lượng thuỷ sản nuôi trồng của nước ta năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

Đáp án đúng là: ____

(1)
56%
Xem đáp án
56%
37. Tự luận
• 1 điểm

Khi nào một đất nước có GNI lớn hơn GDP? Liên hệ với Việt Nam.

Xem đáp án

- Những nước có GNI lớn hơn GDP thường là những nước phát triển, có đầu tư ra nước ngoài nhiều. Những nước có GNI nhỏ hơn GDP thường là những nước đang hoặc kém phát triển, đang tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài.

- Việt Nam thường có GNI nhỏ hơn GDP vì Việt Nam là nước đang phát triển, đang tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài.

38. Tự luận
• 1 điểm

Trong các nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội, theo em nguồn lực nào quan trọng nhất với nước ta hiện nay? Tại sao?

Xem đáp án

* HS lựa chọn nguồn lực và đưa ra giải thích phù hợp.

* Ví dụ: Theo em, hiện nay, ở Việt Nam, nguồn vốn phát triển khoa học – công nghệ là quan trọng nhất. Vì: Khoa học – công nghệ được coi là nguồn lực quan trọng nhất thúc đẩy sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

39. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu đồ sau:

Cho biểu đồ sau:  Dựa vào biểu đồ, nhận xét số dân thành thị của thế giới giai đoạn 1950 – 2020. (ảnh 1)

Dựa vào biểu đồ, nhận xét số dân thành thị của thế giới giai đoạn 1950 – 2020.

Xem đáp án

Nhận xét: Số dân thành thị của thế giới trong giai đoạn 1950 - 2020 liên tục tăng nhanh:

+ Từ 1950 - 1970, số dân thành thị thế giới tăng thêm 603 triệu người.

+ Từ 1990 - 1970, số dân thành thị thế giới tăng thêm 936 triệu người.

+ Từ 1990 - 2020, số dân thành thị thế giới tăng thêm 2089 triệu người.