Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 6 Cánh diều cấu trúc mới (Tự luận) có đáp án - Phần 2
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 6 Cánh diều cấu trúc mới (Tự luận) có đáp án - Phần 2

A
Admin
ToánLớp 657 lượt thi
25 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tìm chữ số \(x\)\(y\) biết:

a) \(\overline {17x2y} \) chia hết cho \[2;\,\,5;\,\,3\].

Xem đáp án

a) \(\overline {17x2y} \) chia hết cho \(2;\,\,5\) nên \(y = 0\).

Ta có tổng các chữ số của số \(\overline {17x20} \)\(1 + 7 + x + 2 + 0 = 10 + x\).

Số \(\overline {17x20} \) chia hết cho \(3\) khi \(\left( {10 + x} \right)\,\, \vdots \,\,3,\) suy ra \(x \in \left\{ {2;\,\,5;\,\,8} \right\}.\)

2. Tự luận
1 điểm

Tìm chữ số \(x\)\(y\) biết:

b) \(\overline {234xy} \) chia hết cho \(2;\,\,5;\,\,9\).

Xem đáp án

b) \(\overline {234xy} \) chia hết cho \(2;\,\,5\) nên \(y = 0\).

Ta có tổng các chữ số của số \(\overline {234x0} \)\(2 + 3 + 4 + x + 0 = 9 + x\).

Số \(\overline {234x0} \) chia hết cho \(9\) khi \(\left( {9 + x} \right)\,\, \vdots \,\,9,\) suy ra \(x \in \left\{ {0;\,\,9} \right\}.\)

3. Tự luận
1 điểm

Tìm chữ số \(x\) và \(y\) biết:

c) \(\overline {4x6y} \) chia hết cho \[2;\,\,5\] và chia cho \[3\]\[1\].

Xem đáp án

c) \(\overline {4x6y} \) chia hết cho \[2;\,\,5\] nên \(y = 0\).

Ta có tổng các chữ số của số \(\overline {4x60} \)\(4 + x + 6 + 0 = 10 + x\).

\(10\) chia 3 dư 1 nên để số \(\overline {4x60} \) chia 3 dư 1 thì \(x\,\, \vdots \,\,3\) hay \(x \in B\left( 3 \right) = \left\{ {0;\,\,3;\,\,6;\,\,9} \right\}.\)

4. Tự luận
1 điểm

Tìm chữ số \(x\) và \(y\) biết:

d) \(\overline {57x2y} \) chia hết cho \[5;\,\,9\] nhưng không chia hết cho \[2\].

Xem đáp án

d) \(\overline {57x2y} \) chia hết \[5\] nhưng không chia hết cho \[2\] nên \[y = 5\].

Ta có tổng các chữ số của số \(\overline {57x25} \) là \(5 + 7 + x + 2 + 5 = 19 + x\).

Số \(\overline {57x25} \) chia hết \[9\] nên \(\left( {19 + x} \right)\,\, \vdots \,\,9\), suy ra \[x = 8.\]

5. Tự luận
1 điểm

Tìm các số tự nhiên \(x\), sao cho

a) \(x \in \)Ư\[\left( {30} \right)\] và \(x < 10\). b) \(84\,\, \vdots \,\,x\) và \(x > 10\).

Xem đáp án

a) Ta có Ư\(\left( {30} \right) = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,5;\,\,6;\,\,10;\,\,15;\,\,30} \right\}\)

Mà \(x \in \)Ư\[\left( {30} \right)\] và \(x < 10\) nên \[x = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,5;\,\,6} \right\}\].

6. Tự luận
1 điểm

Tìm các số tự nhiên \(x\), sao cho

b) \(84\,\, \vdots \,\,x\)\(x > 10\).

Xem đáp án

b) Ta có Ư\(\left( {84} \right) = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,6;\,\,7;\,\,12;\,\,14;\,\,21;\,\,28;\,\,42;\,\,84} \right\}\)

\(84\,\, \vdots \,\,x\) nên \(x \in \)Ư\[\left( {84} \right)\]

Lại có \(x > 10\) nên \(x = \left\{ {12;\,\,14;\,\,21;\,\,28;\,\,42;\,\,84} \right\}\).

7. Tự luận
1 điểm

Tìm các số tự nhiên \(x\), sao cho

c) \(x \in \)B\[\left( {46} \right)\]\(x < 131\).     

Xem đáp án

c) Ta có B\[\left( {46} \right) = \left\{ {0;\,\,46;\,\,92;\,\,138;\,\,...} \right\}\]

\(x \in \)B\[\left( {46} \right)\]\(x < 131\) nên \(x = \left\{ {0;\,\,46;\,\,92} \right\}\).

8. Tự luận
1 điểm

Tìm các số tự nhiên \(x\), sao cho

d) \(x\,\, \vdots \,\,26\)\(0 < x < 100\).

Xem đáp án

d) Ta có B\(\left( {26} \right) = \left\{ {0;\,\,26;\,\,52;\,\,78;\,\,104;\,\,...} \right\}\)

\(x\,\, \vdots \,\,26\) nên \(x \in {\rm{B}}\left( {26} \right)\)

Lại có\(0 < x < 100\) nên \(x = \left\{ {26;\,\,52;\,\,78} \right\}\).

9. Tự luận
1 điểm

Tìm các số tự nhiên \(x\), sao choe) \(90\,\, \vdots \,\,x,\,\,150\,\, \vdots \,\,x\) \(5 < x < 30.\)

Xem đáp án

e) \(90\,\, \vdots \,\,x,\,\,150\,\, \vdots \,\,x\) nên \(x \in \)ƯC\(\left( {90,\,\,150} \right)\)

Mà ƯCLN\(\left( {90,\,\,150} \right) = 30\) suy ra \(x \in \left\{ {1;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \,2;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \,3;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \,5;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \,6;{\mkern 1mu} \,10;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \,15;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \,30} \right\}\).

Lại có \(5 < x < 30\) nên \(x \in \left\{ {6;\,\,10;\,\,15} \right\}.\)

10. Tự luận
1 điểm

Tìm các số tự nhiên \(x\), sao cho

f) \(24\,\, \vdots \,\,x,\,\,36\,\, \vdots \,\,x,\,\,160\,\, \vdots \,\,x\)\[x\] là lớn nhất.

Xem đáp án

f) Vì \(24\,\, \vdots \,\,x,\,\,36\,\, \vdots \,\,x,\,\,160\,\, \vdots \,\,x\)\[x\] là lớn nhất nên \(x = \) ƯCLN\(\left( {24,\,\,36,\,\,160} \right)\).

Ta có \(24 = {2^3} \cdot 3,\,\,\,\,\,36 = {2^2} \cdot {3^2};\,\,\,\,\,160 = {2^5} \cdot 5.\)

Do đó ƯCLN\(\left( {24,\,\,36,\,\,160} \right) = {2^2} = 4.\)

Vậy \(x = 4.\)

11. Tự luận
1 điểm

Tìm các số tự nhiên \(x\), sao chog) \(x\,\, \vdots \,\,4,\,\,x\,\, \vdots \,\,6\)\[0 < x < 50.\]

Xem đáp án

g) Vì \(x\,\, \vdots \,\,4,\,\,x\,\, \vdots \,\,6\)nên \(x \in {\rm{BC}}\left( {4,\,\,6} \right)\).

Ta có: \(4 = {2^2};\,\,\,\,\,6 = 2 \cdot 3\).

Do đó \({\rm{BCNN}}\left( {4,\,\,6} \right) = {2^2} \cdot 3 = 12\) nên \({\rm{BC}}\left( {4,\,\,6} \right) = \left\{ {0;\,\,12;\,\,24;\,\,36;\,\,48;\,\,60;\,\,72;\,\,\,...} \right\}\)

\[0 < x < 50\] nên \(x \in \left\{ {12;\,\,24;\,\,36;\,\,48} \right\}\).

12. Tự luận
1 điểm

Tìm các số tự nhiên \(x\), sao cho

h) \(x\,\, \vdots \,\,{\rm{12,}}\,\,x\,\, \vdots \,\,{\rm{21,}}\,\,x\,\, \vdots \,\,{\rm{28}}\)\(150 < x < 200\).

Xem đáp án

h) \(x\,\, \vdots \,\,{\rm{12,}}\,\,x\,\, \vdots \,\,{\rm{21,}}\,\,x\,\, \vdots \,\,{\rm{28}}\) nên \(x \in {\rm{BC}}\left( {12,\,\,21,\,\,28} \right)\).

Ta có: \(12 = {2^2} \cdot 3;\,\,\,\,\,21 = 3 \cdot 7;\,\,\,\,\,28 = {2^2} \cdot 7.\)

Do đó \(BCNN\left( {12,\,\,21,\,\,28} \right) = {2^2} \cdot 3 \cdot 7 = 84\).

Suy ra \({\rm{BC}}\left( {12,\,\,21,\,\,28} \right) = {\rm{B}}\left( {84} \right) = \left\{ {0;\,\,84;\,\,168;\,\,252;\,\,336;\,\,...} \right\}\).

\(150 < x < 200\) nên \(x = \,168\).

 Vậy \(x = \,168\).

13. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên \(n\) để:

a) \(\left( {n + 3} \right)\,\, \vdots \,\,n\).

Xem đáp án

a) Với \(n \in \mathbb{N},\) ta có \(n\,\, \vdots \,\,n\) nên để \(\left( {n + 3} \right)\,\, \vdots \,\,n\) thì \(3\,\, \vdots \,\,n\) hay \(n \in \)Ư\(\left( 3 \right) = \left\{ {1;\,\,3} \right\}.\)

Từ đó suy ra \(n \in \left\{ {1;\,\,3} \right\}.\)

14. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên \(n\) để:

b) \(\left( {7n + 8} \right)\,\, \vdots \,\,n\).   

Xem đáp án

b) Với \(n \in \mathbb{N},\) ta có \(7n\,\, \vdots \,\,n\) nên để \(\left( {7n + 8} \right)\,\, \vdots \,\,n\) thì \(8\,\, \vdots \,\,n\) hay \(n \in \)Ư\(\left( 8 \right) = \left\{ {1;\,\,2;\,\,4;\,\,8} \right\}.\)

Từ đó suy ra \(n \in \left\{ {1;\,\,2;\,\,4;\,\,8} \right\}.\)

15. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên \(n\) để:c) \(\left( {35 - 12n} \right)\,\, \vdots \,\,n\) (với \(n < 3{\rm{)}}\).

Xem đáp án

c) Với \(n \in \mathbb{N},\) ta có \(12n\,\, \vdots \,\,n\) nên để \(\left( {35 - 12n} \right)\,\, \vdots \,\,n\) thì \(35\,\, \vdots \,\,n\) hay \(n \in \)Ư\(\left( {35} \right) = \left\{ {1;\,\,5;\,\,7;\,\,35} \right\}\)

Từ đó suy ra: \[n \in \left\{ {1;\,\,5;\,\,7;\,\,35} \right\}\].

\(n < 3\) nên \(n = 1\). Vậy \(n = 1\).

16. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên \(n\) để:

d) \(\left( {n + 8} \right)\,\, \vdots \,\,\left( {n + 3} \right)\).

Xem đáp án

d) Với \(n \in \mathbb{N},\) ta có \(\left( {n + 3} \right)\,\, \vdots \,\,\left( {n + 3} \right)\) nên để \(\left( {n + 8} \right) \vdots \left( {n + 3} \right)\) hay \(\left( {n + 3 + 5} \right)\,\, \vdots \,\,\left( {n + 3} \right)\) thì \(5\,\, \vdots \,\,\left( {n + 3} \right),\) tức là \(\left( {n + 3} \right) \in \)Ư\(\left( 5 \right) = \left\{ {1;\,\,5} \right\}\).

\(n \in \mathbb{N}\) nên \(n + 3 \ge 3\), do đó \(n + 3 = 5,\) suy ra \(n = 2.\)

Vậy \(n = 2\).

17. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên \(n\) để:

e) \(\left( {5n + 2} \right)\,\, \vdots \,\,\left( {9 - 2n} \right)\) (với \[n < 5).\]

Xem đáp án

e) Với \(n \in \mathbb{N},\) ta có \(\left( {9 - 2n} \right)\,\, \vdots \,\,\left( {9 - 2n} \right)\) suy ra \(5\left( {9 - 2n} \right)\,\, \vdots \,\,\left( {9 - 2n} \right)\)

Nên để \(\left( {5n + 2} \right)\,\, \vdots \,\,\left( {9 - 2n} \right)\) thì \(2\left( {5n + 2} \right)\,\, \vdots \,\,\left( {9 - 2n} \right)\)

Suy ra \(\left[ {5\left( {9 - 2n} \right) + 2\left( {5n + 2} \right)} \right]\,\, \vdots \,\,\left( {9 - 2n} \right)\) hay \(49\,\, \vdots \,\,\left( {9 - 2n} \right)\)

Tức là \(\left( {9 - 2n} \right) \in \)Ư\(\left( {49} \right) = \left\{ {1;\,\,7;\,\,49} \right\}\).

\(n \in \mathbb{N}\) nên \(9 - 2n \le 9\), do đó \(9 - 2n \in \left\{ {1;\,\,7} \right\}\).

Nếu \(9 - 2n = 1,\) ta có \(2n = 8,\) suy ra \(n = 4.\)

Thử lại: với \(n = 4\) ta có \(5n + 2 = 5 \cdot 4 + 2 = 22;\,\,9 - 2n = 9 - 2 \cdot 4 = 1\)\(22\,\, \vdots \,\,1\) nên \(n = 4\) thỏa mãn.

Nếu \(9 - 2n = 7,\) ta có \(2n = 2,\) suy ra \(n = 1.\)

Thử lại: với \(n = 1\) ta có \(5n + 2 = 5 \cdot 1 + 2 = 7;\,\,9 - 2n = 9 - 2 \cdot 1 = 7\)\(7\,\, \vdots \,\,7\) nên \(n = 1\) thỏa mãn.

Vậy \(n \in \left\{ {1;\,\,4} \right\}.\)

18. Tự luận
1 điểm

Chia một số cho 15 được dư là 9. Hỏi số đó có chia hết cho 3 không? Có chia hết cho 5 không?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi \(a\) là số chia cho 15 được dư là 9. Khi đó \(a = 15k + 9\,\,\left( {k \in \mathbb{N}} \right)\).

Ta thấy \(15\,\, \vdots \,\,3\) nên \(15k\,\, \vdots \,\,3\), lại có \(9\,\, \vdots \,\,3\) suy ra \(\left( {15k + 9} \right)\,\, \vdots \,\,3,\) tức là \(a\,\, \vdots \,\,3.\)

Ta thấy \[15k\,\, \vdots \,\,5\]9  ⋮  5 nên 15k+9⋮5.

19. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên nhỏ nhất sao cho khi chia số đó cho 6, 7, 9 được số dư theo thứ tự 2, 3, 5.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi số cần tìm là \(a.\)

Theo bài, ta có \[a + 4\] chia hết cho 6, 7, 9 nên \(\left( {a + 4} \right)\,\, \vdots \,\,{\rm{BCNN}}\left( {6,\,\,7,\,\,9} \right)\).

Ta có \(6 = 2 \cdot 3;\,\,\,\,\,7 = 7;\,\,\,\,\,9 = {3^2}.\) Do đó \({\rm{BCNN}}\left( {6,\,\,7,\,\,9} \right) = 2 \cdot {3^2} \cdot 7 = 126\)

Khi đó, \(a + 4 = 126k\) \(\left( {k \in \mathbb{N}} \right)\) hay \(a = 126k - 4\,\,\left( {k \in \mathbb{N}} \right)\)

Lại có \(a\) là số tự nhiên nhỏ nhất nên \[k = 1,\] suy ra \[a = 122.\]

20. Tự luận
1 điểm

Một nhà từ thiện muốn chia \(40\) cái bánh trung thu, \(60\) cây lồng đèn và \(80\) hộp sữa thành các phần quà, sao cho mỗi phần quà có số bánh, lồng đèn và hộp sữa bằng nhau. Hỏi có thể chia được nhiều nhất bao nhiêu phần quà?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Số phần quà được chia có số bánh, lồng đèn và hộp sữa bằng nhau nên phải là ước của cả \(40,\,\,60\)\(80\).

Số phần quà được chia phải là nhiều nhất có thể.

Vì vậy, số phần quà nhiều nhất chia được là ước chung lớn nhất của \(40,\,\,60\)\(80\).

Ta có: \(40 = {2^3} \cdot 5;\,\,\,\,\,60 = {2^2} \cdot 3 \cdot 5;\,\,\,\,\,80 = {2^4} \cdot 5.\)

Do đó ƯCLN\(\left( {40,\,\,60,\,\,80} \right) = {2^2} \cdot 5 = 20\).

Vậy có thể chia được nhiều nhất là \(20\) phần quà.

21. Tự luận
1 điểm

Tổng số học sinh Khối \(6\)\(7\) của một trường khoảng từ \(250\) đến \(300\) em. Khi cô tổng phụ trách muốn cho xếp hàng \(8\), hàng \(10\), hàng \(12\) để tham gia hoạt động ngoài trời thì không thừa bạn nào. Tính tổng số học sinh khối \(6\)\(7\) của trường đó.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi \(x\) là tổng số học sinh khối \(6\)\(7\) của trường đó \(\left( {x \in \mathbb{N},\,\,250 < x < 300} \right)\).

Vì khi xếp hàng \(8\), hàng \(10\), hàng \(12\) thì không thừa bạn nào nên \(x \in {\rm{BC}}\left( {8,\,\,10,\,\,12} \right).\)

Ta có: \(8 = {2^3};\,\,\,\,\,10 = 2 \cdot 5;\,\,\,\,\,12 = {2^2} \cdot 3.\)

Do đó \({\rm{BCNN}}\left( {8,\,\,10,\,\,12} \right) = {2^3} \cdot 3 \cdot 5 = 120\)

Suy ra \({\rm{BC}}\left( {8,\,\,10,\,\,12} \right) = {\rm{B}}\left( {120} \right) = \left\{ {0;\,\,120;\,\,240;\,\,360;\,\,...} \right\}\).

Vì số học sinh Khối \(6\)\(7\) của một trường khoảng từ \(250\) đến \(300\) em nên tổng số học sinh hai khối 6 và 7 của trường đó là \(240\) học sinh.

22. Tự luận
1 điểm

Một tờ bìa hình chữ nhật có chiều dài \(120\,\,{\rm{cm}}\), chiều rộng \(90\,\,{\rm{cm}}\). Người ta muốn cắt tờ bìa hình chữ nhật thành những hình vuông bằng nhau. Tính độ dài lớn nhất của cạnh mỗi hình vuông cắt ra và số tờ bìa hình vuông cắt được.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi cạnh hình vuông lớn nhất là \(x\)(cm) \(\left( {0 < x < 90} \right)\).

Để cắt tờ bìa hình chữ nhật thành những hình vuông bằng nhau thì \(120\,\, \vdots \,\,x\)\(90\,\, \vdots \,\,x\).

Do đó \(x = \)ƯCLN\(\left( {120,\,\,90} \right)\)

Ta có: \(120 = {2^3} \cdot 3 \cdot 5\)\[90 = 2 \cdot {3^2} \cdot 5\].

Suy ra \(x = \)ƯCLN\(\left( {120,90} \right) = 2 \cdot 3 \cdot 5 = 30\).

Vậy cạnh hình vuông lớn nhất là \(30\,\,{\rm{cm}}\).

Diện tích của tờ bìa hình chữ nhật ban đầu là: \(120 \cdot 90 = 10\,\,800\) (cm2).

Diện tích tờ bìa mỗi hình vuông cắt được là: \[30 \cdot 30 = 900\] (cm2).

Số tờ bìa hình vuông cắt được là: \(10\,\,800:900 = 12\) (tờ).

23. Tự luận
1 điểm

Một đội thiếu niên khi xếp hàng 2; 3; 4; 5 đều thừa một người. Biết số đội viên trong khoảng 100 đến 150 người. Tính số đội viên thiếu niên của đội.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi \(x\)số đội viên của đội \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*};\,\,100 < x < 150} \right)\).

Khi xếp hàng 2 đội viên thì thừa 1 đội viên nên \(x\) chia 2 dư 1, hay \(\left( {x - 1} \right)\,\, \vdots \,\,2\).

Khi xếp hàng 3 đội viên thì thừa 1 đội viên nên \(x\) chia 3 dư 1, hay \(\left( {x - 1} \right)\,\, \vdots \,\,3\).

Khi xếp hàng 4 đội viên thì thừa 1 đội viên nên \(x\) chia 4 dư 1, hay \(\left( {x - 1} \right)\,\, \vdots \,\,4\).

Khi xếp hàng 5 đội viên thì thừa 1 đội viên nên \(x\) chia 5 dư 1, hay \(\left( {x - 1} \right)\,\, \vdots \,\,5\).

Do đó \[x-1 \in {\rm{BC}}\left( {2,\,\,3,\,\,4,\,\,5} \right)\].

Ta có: \[2 = 2;{\rm{ }}3 = 3;{\rm{ }}4 = {2^2};{\rm{ }}5 = 5\].

Do đó \({\rm{BCNN}}\left( {2,\,\,3,\,\,4,\,\,5} \right) = {2^2} \cdot 3 \cdot 5 = 60\) .

Suy ra \(x-1 \in {\rm{BC}}\left( {2,\,\,3,\,\,4,\,\,5} \right) = \left\{ {0;\,\,60;\,\,120;\,\,180;\,\,...} \right\}\).

\[100 < x < 150\] nên \[99 < x-1 < 149\].

Do đó \[x-1 = 120\] nên \[x = 121\].

Vậy đội có 121 đội viên.

24. Tự luận
1 điểm

Số học sinh khối 6 của một trường THCS khi xếp hàng 10 em thì thừa 8 em, xếp hàng 12 em thì thừa 10 em, khi xếp hàng 15 em thì thừa 13 em nhưng khi xếp hàng 17 thì vừa đủ. Tính số học sinh khối 6 của trường biết số học sinh là một số tự nhiên có ba chữ số nhỏ hơn 250.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi \(x\) (học sinh) là số học sinh của trường THCS đó \(\left( {x \in \mathbb{N},\,\,100 \le x < 250} \right)\).

Khi xếp hàng 10 em thì thừa 8 em nên \(x\) chia 10 dư 8, hay \(\left( {x + 2} \right)\,\, \vdots \,\,10\).

Khi xếp hàng 12 em thì thừa 10 em nên \(x\) chia 12 dư 10, hay \(\left( {x + 2} \right)\,\, \vdots \,\,12\).

Khi xếp hàng 15 em thì thừa 13 em nên \(x\) chia 15 dư 13, hay \(\left( {x + 2} \right)\,\, \vdots \,\,15\).

Từ đó suy ra \(x \in {\rm{BC}}\left( {10,\,\,12,\,\,15} \right)\).

Ta có: \(10 = 2 \cdot 5;\,\,\,\,\,12 = {2^2} \cdot 3;\,\,\,\,\,15 = 3 \cdot 5.\)

Do đó \[{\rm{BCNN}}\left( {10,\,\,12,\,\,15} \right) = {2^2} \cdot 3 \cdot 5 = 60\].

Khi đó \[x + 2 \in {\rm{BC}}\left( {10,\,\,12,\,\,15} \right) = {\rm{B}}\left( {60} \right) = \left\{ {0;\,\,60;\,\,120;\,\,180;\,\,240;\,\,300;\,\,360;\,\,...} \right\}\].

\[100 \le x < 250\] nên \(102 \le x + 2 \le 252\), suy ra \(x + 2 \in \left\{ {120;\,\,180;\,\,240} \right\}\).

Do đó \(x \in \left\{ {118;\,\,178;\,\,238} \right\}\).

Mặt khác khi số học sinh của trường xếp hàng 17 thì vừa đủ nên \(x\,\, \vdots \,\,17\).

Xét 3 trường hợp ở trên ta có \(x = 238\) thỏa mãn \(x\,\, \vdots \,\,17\).

Vậy trường THCS đó có 238 học sinh.

25. Tự luận
1 điểm

Nhằm tạo điều kiện cho các học sinh lớp 6 có thể bắt nhịp với chương trình của bậc học mới, cũng như kịp thời tháo gỡ những khó khăn mà các em đang gặp phải từ đó phát huy tốt năng lực của mình. Liên đội của trường A dự dịnh tổ chức buổi giao lưu “trao đổi kinh nghiệm học tập” dành cho các anh chị lớp 9 có thành tích nổi bật chia sẽ phương pháp học tập hiệu quả cho các em lớp 6.

Trong công tác chuẩn bị, ban chỉ huy đội cử bạn Khánh phụ trách chia đều 294 quả táo và 189 quả quỷ vào các khay sao cho mỗi khay đều có đủ táo và quýt.

a) Hỏi bạn Khánh có thể chia được nhiều nhất bao nhiêu khay?

b) Trong quá trình sắp xếp các khay trái cây đặt trên bàn, bạn Khánh phát hiện bàn không đủ chỗ đặt khay trái cây to như đã chuẩn bị, nên từ mỗi khay bạn lấy ra một quả quýt rồi chia đều số táo và số quýt còn lại vào hai đĩa nhỏ, mỗi đĩa nhỏ vẫn đủ táo và quýt. Hỏi mỗi đĩa nhỏ có bao nhiêu quả táo, bao nhiêu quả quýt?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Gọi \(x\) (khay) là số khay nhiều nhất có thể chia được \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

Theo đề bài, ta có: \(294 \vdots x,{\rm{ }}189 \vdots x\) với \(x\) là số lớn nhất nên \(x = \)ƯCLN\(\left( {{\rm{294, 189}}} \right)\).

Ta có: \(294 = 2 \cdot 3 \cdot {7^2}\); \(189 = {3^3} \cdot 7\).

Do đó, \(x = \)ƯCLN\(\left( {294,{\rm{ }}189} \right) = 3 \cdot 7 = 21\).

Vậy bạn Khánh có thể chia được nhiều nhất 21 khay.

b) Số quả táo trong mỗi khay là: \(294:21 = 7\) (quả táo)

Số quả quýt trong mỗi khay là: \(\left( {189:21 - 1} \right):2 = 4\) (quả).