Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 8 Cánh diều cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án - Phần 2
20 câu hỏi
Hai cạnh đối bằng nhau.
Hai đường chéo vuông góc với nhau.
Hai góc kề một cạnh bên bằng nhau.
Hai cạnh bên bằng nhau.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau.
Hình lục giác đều có 5 góc bằng nhau.
Hình thang cân có hai cạnh bên song song với nhau.
Hình vuông có hai đường chéo vuông góc với nhau.
Hình bình hành có bốn cạnh bằng nhau.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Hình lục giác đều có 6 góc bằng nhau.
Hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau.
Hình vuông có hai đường chéo vuông góc với nhau.
Hình bình hành có các cặp cạnh đối bằng nhau.
Vậy ta chọn phương án C.
\(25{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
\(75{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
\(150{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
\(300{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Diện tích của hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là \(10{\rm{\;cm}}\) và \(15{\rm{\;cm}}\) là:
\(\left( {10 \cdot 15} \right):2 = 75{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)
\(3{\rm{\;cm}}\).
\(6{\rm{\;cm}}\).
\(4{\rm{\;cm}}\).
\(9{\rm{\;cm}}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Chiều cao ứng với độ dài cạnh \(3{\rm{\;cm}}\) của hình bình hành đó là: \(18:3 = 6{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)
\[130{\rm{\;m}}\].
\[150{\rm{\;m}}\].
\[260{\rm{\;m}}\].
\[250{\rm{\;m}}\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Chiều dài của mảnh vườn là: \(3\,\,600:40 = 90{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)
Chu vi mảnh vườn là: \(2\left( {90 + 40} \right) = 260{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)
\(20{\rm{\;cm}}\).
\(40{\rm{\;cm}}\).
\(100{\rm{\;cm}}\).
\(200{\rm{\;cm}}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có \(100 = {10^2}\) nên hình vuông có độ dài cạnh là \(10{\rm{\;cm}}\).
Khi đó chu vi của hình vuông đó là: \(4 \cdot 10 = 40{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)
\[59{\rm{\;cm}}\].
\[64{\rm{\;cm}}\].
\[68{\rm{\;cm}}\].
\[128{\rm{\;cm}}\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Chu vi hình thang cân đó là: \[30 + 24 + 2 \cdot 5 = 64{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
Bác Hưng cần \[64{\rm{\;cm}}\] dây thép để làm móc treo đó.
\(2{\rm{\;cm}}\).
\(4{\rm{\;cm}}\).
\(6{\rm{\;cm}}\).
\(8{\rm{\;cm}}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Tổng độ dài đáy lớn và đáy nhỏ là: \(\left( {2 \cdot 32} \right):8 = 8{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)
Vì đáy lớn gấp ba lần đáy nhỏ nên tổng độ dài đáy lớn và đáy nhỏ gấp 4 lần đáy nhỏ.
Vậy đáy nhỏ có độ dài là: \(8:4 = 2{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)
2.
3.
4.
5.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có diện tích hình bình hành có độ dài một cạnh bằng \(10{\rm{\;cm}}\) và chiều cao tương ứng bằng \(5{\rm{\;cm}}\) là: \(10 \cdot 5 = 50{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)
Diện tích của hình vuông có cạnh \(5{\rm{\;cm}}\) là: \({5^2} = 25{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)
Ta có: \(50:25 = 2\) nên diện tích hình bình hành gấp 2 lần diện tích hình vuông.
\(90\) viên.
\(96\) viên.
\(100\) viên.
\(105\) viên.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Diện tích sân nhà bác Hùng là: \(6 \cdot 4 = 24{\rm{\;(}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}} = 240\,\,000{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)
Diện tích một viên gạch lát nền là: \({50^2} = 2\,\,500{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)
Ta có: \(240\,\,000:2\,\,500 = 96\) nên bác Hùng cần 96 viên gạch.
Hình thoi, hình thang cân, hình chữ nhật.
Hình thoi, hình thang cân, hình bình hành.
Hình thoi, hình chữ nhật, hình bình hành.
Hình thang cân, hình chữ nhật, hình bình hành.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Hình bình hành không có trục đối xứng.
Vậy ta chọn phương án A.
Hình vuông, hình tam giác đều, hình thang cân.
Hình vuông, hình lục giác đều, hình bình hành.
Hình vuông, hình thang cân, hình lục giác đều.
Hình tam giác đều, hình lục giác đều, hình bình hành.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Hìnhtam giác đều, hình thang cân không có tâm đối xứng.
Vậy ta chọn phương án B.
Hình vuông không có trục đối xứng.
Hình tam giác đều có một trục đối xứng.
Hình thang cân có 3 trục đối xứng.
Hình tròn có vô số trục đối xứng.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Hình vuông có 4 trục đối xứng.
Hình tam giác đều có 3 trục đối xứng.
Hình thang cân có 2 trục đối xứng.
Hình tròn có vô số trục đối xứng.
Cho các chữ cái sau đây:

Có bao nhiêu chữ cái có trục đối xứng?
5.
6.
7.
8.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Các chữ cái có trục đối xứng là: V, I, E, T, A, C. Vậy có 6 chữ thỏa mãn.

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Hình 4 có tâm đối xứng.
Mỗi hình vẽ dưới đây vẽ những đường nét chính của một công trình kiến trúc biểu tượng nổi tiếng trên thế giới.

Hình nào không có trục đối xứng?
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Hình 3 không có trục đối xứng.
Cho các biển báo giao thông sau:

Biển báo số 103a.
Biển báo số P.102.
Biển báo số 127.
Biển báo số P.118.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Biển báo số P.102 có tâm đối xứng.
Cho các hình vẽ sau:

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Hình chữ thập đỏ có 4 trục đối xứng.
Cho các hình dưới đây:

Có bao nhiêu hình có trục đối xứng?
0.
1.
2.
3.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Chỉ có hình d) có trục đối xứng.

Chữ W.
Chữ M.
Chữ N.
Chữ V.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: BSau khi vẽ hình đối xứng qua đường thẳng \(d,\) ta được chữ M như hình vẽ dưới đây:









