Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 8 Cánh diều cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án - Phần 2
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 8 Cánh diều cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án - Phần 2

A
Admin
ToánLớp 667 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình thang cân có tính chất nào dưới đây?        

Hai cạnh đối bằng nhau.

Hai đường chéo vuông góc với nhau.

Hai góc kề một cạnh bên bằng nhau.

Hai cạnh bên bằng nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?        

Hình lục giác đều có 5 góc bằng nhau.

Hình thang cân có hai cạnh bên song song với nhau.

Hình vuông có hai đường chéo vuông góc với nhau.

Hình bình hành có bốn cạnh bằng nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hình lục giác đều có 6 góc bằng nhau.

Hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau.

Hình vuông có hai đường chéo vuông góc với nhau.

Hình bình hành có các cặp cạnh đối bằng nhau.

Vậy ta chọn phương án C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là \(10{\rm{\;cm}}\)\(15{\rm{\;cm}}\) có diện tích là        

\(25{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(75{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(150{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(300{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Diện tích của hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là \(10{\rm{\;cm}}\) và \(15{\rm{\;cm}}\) là:

\(\left( {10 \cdot 15} \right):2 = 75{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bình hành có độ dài một cạnh bằng \(3{\rm{\;cm}}\) và diện tích bằng \(18{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\) thì chiều cao ứng với cạnh \(3{\rm{\;cm}}\) 

\(3{\rm{\;cm}}\).

\(6{\rm{\;cm}}\).

\(4{\rm{\;cm}}\).

\(9{\rm{\;cm}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Chiều cao ứng với độ dài cạnh \(3{\rm{\;cm}}\) của hình bình hành đó là: \(18:3 = 6{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng \[40{\rm{\;m}}\]diện tích là \[3\,\,600{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\]. Chu vi mảnh vườn là         

\[130{\rm{\;m}}\].

\[150{\rm{\;m}}\].

\[260{\rm{\;m}}\].

\[250{\rm{\;m}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Chiều dài của mảnh vườn là: \(3\,\,600:40 = 90{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)

Chu vi mảnh vườn là: \(2\left( {90 + 40} \right) = 260{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vuông có diện tích bằng \(100{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\) thì có chu vi là        

\(20{\rm{\;cm}}\).

\(40{\rm{\;cm}}\).

\(100{\rm{\;cm}}\).

\(200{\rm{\;cm}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \(100 = {10^2}\) nên hình vuông có độ dài cạnh là \(10{\rm{\;cm}}\).

Khi đó chu vi của hình vuông đó là: \(4 \cdot 10 = 40{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Bác Hưng uốn một dây thép thành móc treo đồ có dạng hình thang cân với độ dài hai cạnh đáy và cạnh bên lần lượt là \[30{\rm{\;cm}},\,\,24{\rm{\;cm}}\]\[5{\rm{\;cm}}\]. Để làm móc treo đó thì bác Hưng cần dây thép có độ dài là bao nhiêu?        

\[59{\rm{\;cm}}\].

\[64{\rm{\;cm}}\].

\[68{\rm{\;cm}}\].

\[128{\rm{\;cm}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Chu vi hình thang cân đó là: \[30 + 24 + 2 \cdot 5 = 64{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Bác Hưng cần \[64{\rm{\;cm}}\] dây thép để làm móc treo đó.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình thang có diện tích bằng bằng \(32{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\) và độ dài đường cao là \(8{\rm{\;cm}}\). Biết đáy lớn gấp ba lần đáy nhỏ thì độ dài đáy nhỏ là        

\(2{\rm{\;cm}}\).

\(4{\rm{\;cm}}\).

\(6{\rm{\;cm}}\).

\(8{\rm{\;cm}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Tổng độ dài đáy lớn và đáy nhỏ là: \(\left( {2 \cdot 32} \right):8 = 8{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Vì đáy lớn gấp ba lần đáy nhỏ nên tổng độ dài đáy lớn và đáy nhỏ gấp 4 lần đáy nhỏ.

Vậy đáy nhỏ có độ dài là: \(8:4 = 2{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bình hành có độ dài một cạnh bằng \(10{\rm{\;cm}}\) và chiều cao tương ứng bằng \(5{\rm{\;cm}}\) thì có diện tích gấp mấy lần diện tích hình vuông có cạnh \(5{\rm{\;cm}}?\)        

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có diện tích hình bình hành có độ dài một cạnh bằng \(10{\rm{\;cm}}\) và chiều cao tương ứng bằng \(5{\rm{\;cm}}\) là: \(10 \cdot 5 = 50{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Diện tích của hình vuông có cạnh \(5{\rm{\;cm}}\) là: \({5^2} = 25{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Ta có: \(50:25 = 2\) nên diện tích hình bình hành gấp 2 lần diện tích hình vuông.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Sân nhà bác Hùng có dạng hình chữ nhật với chiều dài \(6{\rm{\;m}}\) và chiều rộng \(4{\rm{\;m}}\). Bác Hùng mua loại gạch lát nền hình vuông có cạnh \(50{\rm{\;cm}}\) thì cần bao nhiêu viện gạch để đủ lát sân?        

\(90\) viên.

\(96\) viên.

\(100\) viên.

\(105\) viên.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Diện tích sân nhà bác Hùng là: \(6 \cdot 4 = 24{\rm{\;(}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}} = 240\,\,000{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Diện tích một viên gạch lát nền là: \({50^2} = 2\,\,500{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Ta có: \(240\,\,000:2\,\,500 = 96\) nên bác Hùng cần 96 viên gạch.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình sau, hình nào có trục đối xứng?

Hình thoi, hình thang cân, hình chữ nhật.

Hình thoi, hình thang cân, hình bình hành.

Hình thoi, hình chữ nhật, hình bình hành.

Hình thang cân, hình chữ nhật, hình bình hành.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hình bình hành không có trục đối xứng.

Vậy ta chọn phương án A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình sau, hình nào có tâm đối xứng?

Hình vuông, hình tam giác đều, hình thang cân.

Hình vuông, hình lục giác đều, hình bình hành.

Hình vuông, hình thang cân, hình lục giác đều.

Hình tam giác đều, hình lục giác đều, hình bình hành.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hìnhtam giác đều, hình thang cân không có tâm đối xứng.

Vậy ta chọn phương án B.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?        

Hình vuông không có trục đối xứng.

Hình tam giác đều có một trục đối xứng.

Hình thang cân có 3 trục đối xứng.

Hình tròn có vô số trục đối xứng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hình vuông có 4 trục đối xứng.

Hình tam giác đều có 3 trục đối xứng.

Hình thang cân có 2 trục đối xứng.

Hình tròn có vô số trục đối xứng.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chữ cái sau đây:

Cho các chữ cái sau đây:   Có bao nhiêu chữ cái có trục đối xứng?  A. 5. B. 6. C. 7. D. 8. (ảnh 1)

Có bao nhiêu chữ cái có trục đối xứng?

5.

6.

7.

8.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Các chữ cái có trục đối xứng là: V, I, E, T, A, C. Vậy có 6 chữ thỏa mãn.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình dưới đây hình nào có tâm đối xứng?Trong các hình dưới đây hình nào có tâm đối xứng? (ảnh 1)

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hình 4 có tâm đối xứng.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi hình vẽ dưới đây vẽ những đường nét chính của một công trình kiến trúc biểu tượng nổi tiếng trên thế giới.

Mỗi hình vẽ dưới đây vẽ những đường nét chính của một công trình kiến trúc biểu tượng nổi tiếng trên thế giới. (ảnh 1)

Hình nào không có trục đối xứng?

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hình 3 không có trục đối xứng.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các biển báo giao thông sau:

Cho các biển báo giao thông sau: Biển nào có tâm đối xứng? (ảnh 1)

Biển nào có tâm đối xứng?        

Biển báo số 103a.

Biển báo số P.102.

Biển báo số 127.

Biển báo số P.118.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Biển báo số P.102 có tâm đối xứng.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hình vẽ sau:

Cho các hình vẽ sau: Hình vẽ nào có nhiều hơn 1 trục đối xứng? (ảnh 1)

Hình vẽ nào có nhiều hơn 1 trục đối xứng?        

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hình chữ thập đỏ có 4 trục đối xứng.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hình dưới đây:

Cho các hình dưới đây:   Có bao nhiêu hình có trục đối xứng?  A. 0. B. 1. C. 2.  D. 3. (ảnh 1)

Có bao nhiêu hình có trục đối xứng?

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Chỉ có hình d) có trục đối xứng.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên. Nếu vẽ hình đối xứng với hình bên phải của đường thẳng \(d\) qua đường thẳng \(d\) thì ta được một chữ cái. Chữ cái đó làCho hình vẽ bên. Nếu vẽ hình đối xứng với hình bên phải của đường thẳng \(d\) qua đường thẳng \(d\) thì ta được một chữ cái. Chữ cái đó là A. Chữ W. B. Chữ M. C. Chữ N. D. Chữ V. (ảnh 1)

Chữ W.

Chữ M.

Chữ N.

Chữ V.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Sau khi vẽ hình đối xứng qua đường thẳng \(d,\) ta được chữ M như hình vẽ dưới đây:

Cho hình vẽ bên. Nếu vẽ hình đối xứng với hình bên phải của đường thẳng \(d\) qua đường thẳng \(d\) thì ta được một chữ cái. Chữ cái đó là A. Chữ W. B. Chữ M. C. Chữ N. D. Chữ V. (ảnh 2)