Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 8 Cánh diều cấu trúc mới (Tự luận) có đáp án - Phần 2
20 câu hỏi
Tìm số tự nhiên \(x\), biết:
a) \(x \in \)Ư\(\left( {24} \right)\) và \(x \in \)B\(\left( 4 \right)\).
a) Ta có: Ư\(\left( {24} \right) = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,6;\,\,8;\,\,12;\,\,24} \right\}\).
B\(\left( 4 \right) = \left\{ {0;\,\,4;\,\,8;\,\,12;\,\,16;\,\,20;\,\,24;\,\,28;\,\,...} \right\}\)
Vì \(x \in \)Ư\(\left( {24} \right)\) và \(x \in \)B\(\left( 4 \right)\) nên:
\(x \in \left\{ {4;\,\,8;\,\,12;\,\,24} \right\}\).
Tìm số tự nhiên \(x\), biết:
b) \(x \in \)Ư\(\left( {45} \right)\), \(x \in \)B\(\left( {15} \right)\) và \(x > 30\).
b) Ta có: Ư\(\left( {45} \right) = \left\{ {1;\,\,3;\,\,5;\,\,9;\,\,15;\,\,45} \right\}\).
B\(\left( {15} \right) = \left\{ {0;\,\,15;\,\,30;\,\,45;\,\,60;\,\,...} \right\}\).
Vì \(x \in \)Ư\(\left( {45} \right)\), \(x \in \)B\(\left( {15} \right)\) nên: \(x \in \left\{ {15;\,\,45} \right\}.\)
Lại có \(x > 30\) nên \(x = 45\).
Tìm số tự nhiên \(x\), biết:
c) \(x\,\, \vdots \,\,35,\,\,x\,\, \vdots \,\,125\) và \(500 < x < 2\,\,000\).
c) Vì \(x\,\, \vdots \,\,35,\,\,x\,\, \vdots \,\,125\) nên \(x \in \)BC\(\left( {35,\,\,125} \right)\).
Ta có \(35 = 5 \cdot 7\) và \(125 = {5^3}.\)
Do đó BCNN\(\left( {35,\,\,125} \right) = {5^3} \cdot 7 = 875\).
Suy ra \(x \in \)B\(\left( {875} \right) = \left\{ {0;\,\,875;\,\,1\,\,750;\,\,2\,\,625;\,\,...} \right\}\)
Mà \(500 < x < 2\,\,000\) nên \(x = 1\,\,750.\)
Vậy \(x = 1\,\,750.\)
Tìm số tự nhiên \(x\), biết:
d) \(150\,\, \vdots \,\,x,\,\,250\,\, \vdots \,\,x\) và \(8 < x < 15\).
d) Vì \(150\,\, \vdots \,\,x,\,\,250\,\, \vdots \,\,x\) nên \(x \in \)ƯC\(\left( {150,\,\,250} \right)\).
Ta có \(150 = 2 \cdot 3 \cdot {5^2}\) và \(250 = 2 \cdot {5^3}\).
Do đó ƯCLN\(\left( {150,\,\,250} \right) = 2 \cdot {5^2} = 50\).
Suy ra \(x \in \)Ư\(\left( {50} \right) = \left\{ {1;\,\,2;\,\,5;\,\,10;\,\,25;\,\,50} \right\}\)
Mà \(8 < x < 15\) nên \(x = 10\).
Vậy \(x = 10\).
Một chuyến hàng ủng hộ bà con vùng núi phía Bắc sau bão Yagi có 300 thùng mì tôm, 240 thùng bánh mì đóng gói và 420 lốc sữa. Các cô chú muốn chia thành các phần quà đều nhau về số lượng mì tôm, bánh mì và sữa. Em hãy giúp các cô chú chia sao cho số lượng các phần quà là nhiều nhất.
Hướng dẫn giải
Gọi số phần quà có thể chia được là \(x\) (phần quà) \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\)
Vì 300 thùng mì tôm, 240 thùng bánh mì và 420 lốc sữa được chia đều thành các phần quà nên ta có
\(300 \vdots x,\,\,240 \vdots x,\,\,420 \vdots x\).
Vì cần chia quà sao cho số phần quà nhận được là nhiều nhất nên \(x = \)ƯCLN\(\left( {300,\,\,240,\,\,420} \right)\).
Ta có: \(300 = {2^2} \cdot 3 \cdot {5^2};\,\,\,\,240 = {2^4} \cdot 3 \cdot 5;\,\,\,\,420 = {2^2} \cdot 3 \cdot 5 \cdot 7\).
Suy ra ƯCLN\(\left( {300,\,\,240,\,\,420} \right) = {2^2} \cdot 3 \cdot 5 = 60\).
Vậy chia được nhiều nhất thành 60 phần quà.
Bạn Lan có một số bông hoa hồng. Nếu Lan bó thành các bó gồm 8 bông, 12 bông hay 15 bông thì đều vừa hết. Hỏi Lan có bao nhiêu bông hoa hông? Biết rằng bạn Lan có khoảng từ 400 đến 500 bông hoa hồng.
Hướng dẫn giải
Gọi \(x\) (bông) là số bông hoa hồng mà bạn Lan có \(\left( {x \in \mathbb{N}*,\,\,400 \le x \le 500} \right)\).
Vì nếu Lan bó thành các bó gồm 8 bông, 12 bông hay 15 bông thì đều vừa hết nên ta có \(x\,\, \vdots \,\,8,\,\,x\,\, \vdots \,\,12,\,\,x\,\, \vdots \,\,15\).
Suy ra \(x \in \)BC\(\left( {8,\,\,12,\,\,15} \right)\).
Ta có: \(8 = {2^3};\,\,\,\,\,12 = {2^2} \cdot 3;\,\,\,\,\,15 = 3 \cdot 5.\)
Do đó BCNN\(\left( {8,\,\,12,\,\,15} \right) = {2^3} \cdot 3 \cdot 5 = 120\)
Nên BC\(\left( {8,\,\,12,\,\,15} \right) = \) B\(\left( {120} \right) = \left\{ {0;\,\,120;\,\,240;\,\,360;\,\,480;\,\,600;\,\,...} \right\}\).
Mà \(400 \le x \le 500\) nên \(x = 480.\)
Vậy bạn Lan có \(480\) bông hoa hồng.
Một trường tổ chức cho học sinh đi tham quan bằng ô tô. Nếu xếp 35 hay 40 học sinh lên một ô tô thì đều thấy thừa ra 5 chỗ trống. Tính số học sinh đi tham quan, biết rằng số học sinh trường đó có khoảng từ 200 đến 300 em.
Hướng dẫn giải
Gọi \(x\) (học sinh) là số học sinh của trường đó \(\left( {x \in \mathbb{N}*,\,\,200 \le x \le 300} \right)\).
Vì nếu xếp 35 hay 40 học sinh lên một ô tô thì đều thấy thừa ra 5 chỗ trống nên ta có \(\left( {x + 5} \right)\,\, \vdots \,\,35,\,\,\left( {x + 5} \right)\,\, \vdots \,\,40.\)
Suy ra \(x + 5 \in \)BC\(\left( {35,\,\,40} \right)\).
Ta có: \(35 = 5 \cdot 7\) và \(40 = {2^3} \cdot 5\).
Do đó BCNN\(\left( {35,\,\,40} \right) = {2^3} \cdot 5 \cdot 7 = 280\).
Nên BC\[\left( {35,\,\,40} \right) = \] B\(\left( {280} \right) = \left\{ {0;\,\,280;\,\,560;\,\,840;\,\,...} \right\}\).
Hay \(x + 5 \in \left\{ {0;\,\,280;\,\,560;\,\,840;\,\,...} \right\}\)
Suy ra \(x \in \left\{ { - 5;\,\,275;\,\,555;\,\,835;\,\,...} \right\}\)
Mà \(200 \le x \le 300\) nên \(x = 275.\)
Vậy trường có \(275\) học sinh.
Ba ô tô cùng khởi hành một lúc từ một bến. Thời gian cả đi lẫn về của xe thứ nhất là 40 phút, của xe thứ hai là 50 phút, của xe thứ ba là 30 phút. Khi trở về bến, mỗi xe đều nghỉ 10 phút rồi tiếp tục chạy. Hỏi sau ít nhất bao lâu thì
a) Xe thứ nhất và xe thứ hai cùng rời bến?
b) Xe thứ hai và xe thứ ba cùng rời bến?
c) Cả ba xe cùng rời bến?
Hướng dẫn giải
a) Gọi \(x\) (phút) là khoảng thời gian ngắn nhất mà xe thứ nhất và xe thứ hai cùng rời bến lần tiếp theo \(\left( {x > 0} \right)\).
Khi đó, theo bài ta có \(x = \)BCNN\(\left( {40,\,\,50} \right)\).
Ta có: \(40 = {2^3} \cdot 5\) và \[50 = 2 \cdot {5^2}\].
Do đó BCNN\(\left( {40,\,\,50} \right) = {2^3} \cdot {5^2} = 200.\)
Suy ra \(x = 200\).
Vậy sau ít nhất 200 phút thì xe thứ nhất và xe thứ hai cùng rời bến.
b) Gọi \(x\) (phút) là khoảng thời gian ngắn nhất mà xe thứ hai và xe thứ ba cùng rời bến lần tiếp theo \(\left( {x > 0} \right)\).
Khi đó, theo bài ta có \(x = \)BCNN\(\left( {50,\,\,30} \right)\).
Ta có: \[50 = 2 \cdot {5^2}\] và \(30 = 2 \cdot 3 \cdot 5\).
Do đó BCNN\(\left( {50,\,\,30} \right) = 2 \cdot 3 \cdot {5^2} = 150.\)
Suy ra \(x = 150\).
Vậy sau ít nhất 150 phút thì xe thứ hai và xe thứ ba cùng rời bến.
c) Gọi \(x\) (phút) là khoảng thời gian ngắn nhất mà cả ba xe cùng rời bến lần tiếp theo \(\left( {x > 0} \right)\).
Khi đó, theo bài ta có \(x = \)BCNN\(\left( {40,\,\,50,\,\,30} \right)\).
Ta có: \(40 = {2^3} \cdot 5\); \[50 = 2 \cdot {5^2}\] và \(30 = 2 \cdot 3 \cdot 5\).
Do đó BCNN\(\left( {40,\,\,50,\,\,30} \right) = {2^3} \cdot 3 \cdot {5^2} = 600.\)
Suy ra \(x = 600\).
Vậy sau ít nhất 600 phút thì cả ba xe cùng rời bến.
Một thư viện có một số quyển sách cần lưu trữ. Nếu xếp thành bó 10 quyển thì thừa 2 quyển, xếp thành bó 12 quyển thì thừa 4 quyển, xếp thành bó 15 quyển thì thừa 7 quyển. Tính số sách mà thư viện đó cần lưu trữ biết rằng số sách trong khoảng từ 100 đến 150.
Hướng dẫn giải
Gọi \(x\) (quyển) là số sách mà thư viện cần lưu trữ \(\left( {x \in \mathbb{N}*,\,\,100 \le x \le 150} \right)\).
Nếu xếp thành bó 10 quyển thì thừa 2 quyển nên ta có \[\left( {x - 2} \right)\,\, \vdots \,\,10\] suy ra \[\left( {x - 2 + 10} \right)\,\, \vdots \,\,10\] hay \[\left( {x + 8} \right)\,\, \vdots \,\,10\].
Nếu xếp thành bó 12 quyển thì thừa 4 quyển nên ta có \(\left( {x - 4} \right)\,\, \vdots \,\,12\) suy ra \[\left( {x - 4 + 12} \right)\,\, \vdots \,\,12\] hay \[\left( {x + 8} \right)\,\, \vdots \,\,12\].
Nếu xếp thành bó 15 quyển thì thừa 7 quyển nên ta có \(\left( {x - 7} \right)\,\, \vdots \,\,15\) suy ra \[\left( {x - 7 + 15} \right)\,\, \vdots \,\,15\] hay \[\left( {x + 8} \right)\,\, \vdots \,\,15\].
Do đó \[\left( {x + 8} \right) \in \]BC\(\left( {10,\,\,12,\,\,15} \right)\).
Ta có: \(10 = 2 \cdot 5;\,\,\,\,\,12 = {2^2} \cdot 3;\,\,\,\,\,15 = 3 \cdot 5.\)
Suy ra BCNN\(\left( {10,\,\,12,\,\,15} \right) = {2^2} \cdot 3 \cdot 5 = 60\).
Nên BC\(\left( {10,\,\,12,\,\,15} \right) = \)B\[\left( {60} \right) = \left\{ {0;\,\,60;\,\,120;\,\,180;\,\,240;\,\,300;\,\,...} \right\}\]
Hay \[\left( {x + 8} \right) \in \left\{ {0;\,\,60;\,\,120;\,\,180;\,\,240;\,\,300;\,\,...} \right\}\]
Khi đó \[x \in \left\{ { - 8;\,\,52;\,\,112;\,\,172;\,\,232;\,\,292;\,\,...} \right\}\]
Mà \(100 \le x \le 150\) nên \(x = 112.\)
Vậy thư viện có 112 quyển sách cần lưu trữ.
Một đơn vị bộ đội khi xếp hàng 20 thì dư 5, khi xếp hàng 30 thì thiếu 15, nhưng khi xếp hàng 35 thì vừa đủ. Tính số người của đơn vị đó, biết rằng số người của đơn vị nhiều hơn \(800\) và chưa đến \(1\,\,000.\)
Hướng dẫn giải
Gọi \(x\) (người) là số bộ đội của đơn vị đó \(\left( {x \in \mathbb{N}*,\,\,800 < x < 1\,\,000} \right)\).
Vì nếu xếp hàng 20 thì dư 5 nên \(\left( {x - 5} \right)\,\, \vdots \,\,20\) suy ra \(\left( {x - 5 + 20} \right)\,\, \vdots \,\,20\) hay \(\left( {x + 15} \right)\,\, \vdots \,\,20\).
Vì nếu xếp hàng 30 thì thiếu 15 nên \(\left( {x + 15} \right)\,\, \vdots \,\,30\).
Suy ra \(x + 15 \in \)BC\(\left( {20,\,\,30} \right)\).
Ta có: \(20 = {2^2} \cdot 5\) và \(30 = 2 \cdot 3 \cdot 5\).
Do đó BCNN\(\left( {20,\,\,30} \right) = {2^2} \cdot 3 \cdot 5 = 60\).
Nên BC\(\left( {20,\,\,30} \right) = \) B\[\left( {60} \right) = \left\{ {0;\,\,60;\,\,...;\,\,780;\,\,840;\,\,900;\,\,960;\,\,1\,\,020;\,\,...} \right\}\].
Hay \(x + 15 \in \left\{ {0;\,\,60;\,\,...;\,\,780;\,\,840;\,\,900;\,\,960;\,\,1\,\,020;\,\,...} \right\}\)
Suy ra \(x \in \left\{ { - 15;\,\,45;\,\,...;\,\,765;\,\,825;\,\,885;\,\,945;\,\,1\,\,005;\,\,...} \right\}\)
Vì nếu xếp hàng 35 thì vừa đủ nên \(x\,\, \vdots \,\,35\), do đó
\(x \in \left\{ {0;\,\,35;\,\,...;\,\,805;\,\,840;\,\,875;\,\,910;\,\,945;\,\,980;\,\,1\,\,015;\,\,...} \right\}\)
Mà \(800 < x < 1\,\,000\) nên \(x = 945.\)
Vậy đơn vị đó có \(945\) người.
Khu vực đậu xe ô tô của một cửa hàng có dạng hình chữ nhật với chiều dài \(17{\rm{\;m}}\), chiều rộng \(10{\rm{\;m}}\). Trong đó, một nửa khu đất dành cho quay đầu xe, hai tam giác để trống và phần còn lại chia đều cho 5 chỗ đậu ô tô, mỗi ô tô đậu 1 chỗ (xem hình bên).

a) Tính diện tích chỗ đậu xe dành cho một ô tô.
b) Tính diện tích dành cho đậu xe và quay đầu xe.
Hướng dẫn giải
a) Mỗi chỗ đậu xe có dạng là một hình bình hành với độ dài 1 cạnh là 3 m và chiều cao tương ứng là \(10:2 = 5{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)
Vậy diện tích chỗ đậu xe dành cho một ô tô là: \(3 \cdot 5 = 15{\rm{\;(}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)
b) Diện tích cho 5 chỗ đậu ô tô là: \(5 \cdot 15 = 75{\rm{\;(}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)
Diện tích phần quay đầu xe là: \(17 \cdot 5 = 85{\rm{\;(}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)
Diện tích dành cho đậu xe và quay đầu xe là: \(75 + 85 = 160{\rm{\;(}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)
Hình bên mô tả cửa xếp tự động. Mỗi khung Hình a được nối bởi các thanh inox có dạng hình thoi cạnh 30 cm.

a) Hỏi mỗi khung như Hình a cần bao nhiêu mét thanh inox để nối?
b) Hỏi cửa xếp tự động ở Hình b cần bao nhiêu mét thanh inox để nối?
Hướng dẫn giải
a) Mỗi khung Hình a được nối bởi 2 hình thoi và thêm hai cạnh của 1 hình thoi cùng kích thước.
Như vậy, mỗi khung như Hình a cần số mét thanh inox để nối là: \(4 \cdot 30 + 2 \cdot 30 = 180{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)
b) Ta thấy Hình b có 16 khung như Hình a nên cửa xếp tự động như Hình b cần số mét thanh inox để nối là: \[16 \cdot 180 = 2\,\,880{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
Sân nhà bác Cường có dạng hình chữ nhật với chiều dài và chiều rộng lầng lượt là \[{\rm{6\;m}}\] và \(4{\rm{\;m}}\). Bác Cường muốn mở rộng sân sang hai bên như hình vẽ.
![Sân nhà bác Cường có dạng hình chữ nhật với chiều dài và chiều rộng lầng lượt là \[{\rm{6\;m}}\] và \(4{\rm{\;m}}\). Bác Cường muốn mở rộng sân sang hai bên như hình vẽ. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/10/15-1761292650.png)
a) Tính diện tích sân nhà bác Cường ban đầu.
b) Tính diện tích phần sân được mở rộng thêm (phần tô đậm).
c) Sau khi mở rộng sân, bác Cường muốn lát gạch lên toàn bộ phần sân nhà. Biết tiền gạch là \[140\,\,000\] đồng/m2. Tính tổng số tiền gạch bác Cường phải trả để lát hết sân nhà.
Hướng dẫn giải
a) Diện tích ban đầu của sân nhà bác Cường là: \(6 \cdot 4 = 24{\rm{\;(}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)
b) Diện tích phần sân mở rộng là: \[2 \cdot \frac{{1 \cdot 4}}{2} = 4{\rm{\;(}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
Số tiền bác Cường phải trả để lát hết sân mới là: \(\left( {24 + 4} \right) \cdot 140\,\,000 = 3\,\,920\,\,000\) (đồng).
Một hộp giấy đựng bỏng ngô gồm bốn mặt bên xung quanh và một mặt đáy. Biết mỗi mặt xung quanh của một hộp giấy đó có dạng là một hình thang cân có độ dài các cạnh đáy lần lượt là \(13{\rm{\;cm}}\) và \(10{\rm{\;cm}}\), chiều cao là \(20{\rm{\;cm,}}\) đáy hộp có dạng hình vuông cạnh là \(10{\rm{\;cm}}\).

a) Tính diện tích một mặt bên của hộp giấy.
b) Hỏi cần ít nhất bao nhiêu cen-ti-mét vuông giấy bìa để làm một chiếc hộp đựng bỏng ngô đó (không tính diện tích các mép dán)?
Hướng dẫn giải
a) Diện tích một mặt của hộp giấy là: \[\frac{{\left( {10 + 13} \right) \cdot 20}}{2} = 230{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
b) Diện tích bốn mặt xung quanh của chiếc hộp là: \(230 \cdot 4 = 920{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)
Đáy hộp đựng bỏng ngô là hình vuông nên có diện tích là: \({10^2} = 100{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)
Diện tích giấy bìa ít nhất để làm được một chiếc hộp là: \(920 + 100 = 1\,\,020{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)
Một phòng học có nền nhà hình chữ nhật với chiều rộng là \(5\,\,{\rm{m}}\) và chiều dài hơn chiều rộng \(3\,\,{\rm{m}}\).
a) Tính diện tích nền phòng học đó.
b) Để lát nền phòng học trên, người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh là \[40\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\] Nếu một viên gạch giá \[24{\rm{ }}000\] đồng và tiền công lát nền trả cho \(1\,\,{{\rm{m}}^2}\) là \[50{\rm{ }}000\] đồng thì số tiền phải trả cho tiền lát nền căn phòng là bao nhiêu? Biết rằng cửa hàng bán gạch men chỉ bán theo viên và bỏ qua những mép vữa không đáng kể.
Hướng dẫn giải
a) Diện tích nền phòng học đó là: \[5 \cdot 3 = 15{\rm{\;(}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}} = 150\,\,000{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
b) Diện tích một viên gạch men hình vuông cạnh \(40\,\,{\rm{cm}}\) là: \({40^2} = 1\,\,600{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)
Số viên gạch cần dùng để lát nền căn phòng là: \(150\,\,000:1\,\,600 = 93,75\) (viên).
Do cửa hàng bán gạch men chỉ bán theo viên nên số viên gạch cần mua là: 94 viên.
Số tiền mua gạch men là: \(94 \cdot 24{\rm{ }}000 = 2{\rm{ 256 }}000\) (đồng).
Số tiền công lát nền là: \(15 \cdot 50{\rm{ }}000 = 750{\rm{ }}000\) (đồng).
Vậy tổng số tiền phải trả để lát nền căn phòng học đó là: \[2{\rm{ 256 }}000 + 750{\rm{ }}000 = 3{\rm{ }}006{\rm{ }}000\] (đồng).3.
Cho các hình sau đây:
(1) Đoạn thẳng \(AB;\)
(2) Tam giác đều \(ABC;\)
(3) Hình tròn tâm \(O;\)
(4) Hình thang cân \(ABCD\) (có đáy lớn \(CD);\)
(5) Hình thoi \(ABCD.\)
Trong các hình nói trên:
a) Hình nào có trục đối xứng? Chỉ ra trục đối xứng của hình đó.
b) Hình nào có tâm đối xứng? Chỉ ra tâm đối xứng của hình đó.
Hướng dẫn giải
a) Cả 5 hình đã cho đều có trục đối xứng như sau:
(1) Đoạn thẳng \(AB\) là hình có 1 trục đối xứng và trục đối xứng là đường thẳng \[d\] đi qua trung điểm \(O\) của đoạn thẳng \(AB\) và vuông góc với \(AB\) (hình vẽ). |
|
(2) Tam giác đều \[ABC\] là hình có trục đối xứng và có 3 trục đối xứng \[{d_1},{\rm{ }}{d_2},{\rm{ }}{d_3}\;\](hình vẽ). |
|
(3) Hình tròn tâm \[O\] có vô số trục đối xứng và mỗi trục đối xứng là một đường thẳng đi qua tâm \[O\] của nó.
|
|
(4) Hình thang cân \[ABCD\] (có đáy lớn \[CD)\] là hình có 1 trục đối xứng và trục đối xứng là đường thẳng đi qua trung điểm \[H\] và \[K\] của 2 đáy \[AB\] và \(CD.\) |
|
(5) Hình thoi \[ABCD\] có 2 trục đối xứng là hai đường chéo \[AC\] và \[BD.\] |
|
b) Trong 5 hình đã cho: đoạn thẳng \[AB,\] hình tròn tâm \[O,\] hình thoi \[ABCD\] là các hình có tâm đối xứng. Các hình tam giác đều \[ABC,\] hình thang cân \(ABCD\) là hình không có tâm đối xứng.
(1) Đoạn thẳng \[AB\] là hình có tâm đối xứng và tâm đối xứng là trung điểm \[O\] của \(AB.\) |
|
(3) Hình tròn tâm \[O\] có tâm đối xứng chính là tâm \[O.\] |
|
(5) Hình thoi \[ABCD\] có tâm đối xứng là giao điểm \[O\] của hai đường chéo \[AC\] và \[BD.\] |
|
Cho hình vẽ bên. Có bao nhiêu hình vẽ có trục đối xứng? Có bao nhiêu hình vẽ có tâm đối xứng? (kể cả màu sắc)
Hướng dẫn giải
Chỉ có Hình b) có trục đối xứng.
Có 2 hình có tâm đối xứng là Hình a) và Hình b).
Các chữ cái nào trong nhóm chữ H, A, N, O, I là hình vừa có trục đối xứng và có tâm đối xứng? Nhóm chữ cái trên liên hệ tên địa điểm nào của nước Việt Nam?
Hướng dẫn giải
Các chứ cái là hình vừa có trục đối xứng và có tâm đối xứng là H, O, I.
Nhóm chữ cái trên liên hệ tên một thành phố ở Việt Nam là: HÀ NỘI, hoặc cũng có thể là địa điểm du lịch HỘI AN.
Cho hình bình hành \(ABCD.\)
a) Vẽ hình đối xứng qua trục đối xứng \(AB\) của hình bình hành \(ABCD.\)
b) Vẽ hình đối xứng qua tâm \(A\) của hình bình hành \(ABCD.\).
Hướng dẫn giải
Ta vẽ được các hình sau:

Hình gấp khúc dưới đây gồm bốn đoạn thẳng có độ dài bằng \(1{\rm{\;cm}}.\) Em hãy vẽ thêm một đường gấp khúc có độ dài bằng \(8{\rm{\;cm}}\) để được một hình có cả trục đối xứng và tâm đối xứng.

Hướng dẫn giải
Có rất nhiều cách vẽ. Dưới đây là một số ví dụ:

















