Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 6 Cánh diều cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án - Phần 1
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 6 Cánh diều cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án - Phần 1

A
Admin
ToánLớp 661 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp \[G\] các số tự nhiên không bé hơn \[3\] và nhỏ hơn \[7.\] Tập hợp \[G\] được viết bằng cách liệt kê các phần tử là:

\[G = \left\{ {4;\,\,5;\,\,6} \right\}\].

\[G = \left\{ {4;\,\,5;\,\,6;\,\,7} \right\}\].

\[G = \left\{ {3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7} \right\}\].

\[G = \left\{ {3;\,\,4;\,\,5;\,\,6} \right\}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Các số tự nhiên không bé hơn \[3\] và nhỏ hơn \[7\] là: \(3,\,\,4,\,\,5,\,\,6.\)

Vậy tập hợp \[G\] các số tự nhiên không bé hơn \[3\] và nhỏ hơn \[7\] là: \[G = \left\{ {3;\,\,4;\,\,5;\,\,6} \right\}\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \[A = \left\{ {x \in {\mathbb{N}^*}|x \le 3} \right\}\]. Khi đó phần tử nào không thuộc tập hợp \[A\]?

\[1\].

\[3\].

\[0\].

\[2\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \[A = \left\{ {x \in {\mathbb{N}^*}|x \le 3} \right\}\] nên \[A = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3} \right\}\].

Do đó \(0 \notin A\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \[M = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5} \right\}\]. Cách viết nào sau đây đúng?

\[M = \left\{ {x \in \mathbb{N}|x < 5} \right\}\].

\[M = \left\{ {x \in \mathbb{N}|x \le 5} \right\}\].

\[M = \left\{ {x \in \mathbb{N}*|x < 5} \right\}\].

\[M = \left\{ {x \in \mathbb{N}*|x \le 5} \right\}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có \[M = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5} \right\} = \left\{ {x \in \mathbb{N}*|x \le 5} \right\}\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chữ số \(5\) trong số \(2\,\,358\) có giá trị là bao nhiêu?

\(5\,\,000\).

\(500\).

\(50\).

\(5\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Chữ số \(5\) trong số \(2\,\,358\) ở hàng chục nên có giá trị là \(50\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp số tự nhiên liền trước và liền sau của số \(99\) là

\(\left( {97\,;\,98} \right)\).

\(\left( {98\,;\,100} \right)\).

\(\left( {100\,;\,101} \right)\).

\(\left( {97\,;\,101} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Số liền trước của số \(99\) là \(98\); số liền sau của số \(99\) là \(100\).

Vậy cặp số tự nhiên liền trước và liền sau của số \(99\) là \(\left( {98\,;\,100} \right)\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Lan viết các số La Mã như sau \({\rm{XIII;}}\,\,{\rm{XIX;}}\,\,{\rm{VXI;}}\,\,{\rm{XXIV}}{\rm{.}}\) Lan viết sai số La Mã nào?

\({\rm{XIII}}\).

\({\rm{XIX}}\).

\[{\rm{VXI}}\].

\[{\rm{XXIV}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Lan viết sai số \[{\rm{VXI}}\] vì Lan đã viết số La Mã \[{\rm{X}}\] viết sau số \[{\rm{V}}\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau rồi đến lũy thừa.

Khi thực hiện các phép tính có dấu ngoặc ưu tiên ngoặc vuông trước.

Nếu chỉ có phép cộng, trừ thì ta thực hiện cộng trước trừ sau.

Với các biểu thức có dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau theo thứ tự \(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Với các biểu thức có dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau theo thứ tự \(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}.\)

Với các biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa, ta thực hiện phép tính nâng lên lũy thừa trước, rồi đến nhân và chia, cuối cùng đến cộng và trừ.

Vậy ta chọn phương án D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây là đúng đối với biểu thức không có dấu ngoặc?

Nhân và chia \( \to \) Lũy thừa \( \to \) Cộng và trừ.

Cộng và trừ \( \to \) Nhân và chia \( \to \) Lũy thừa.

Lũy thừa \( \to \) Nhân và chia \( \to \) Cộng và trừ.

Cộng và trừ \( \to \) Nhân và chia \( \to \)Nhân và chia.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Đối với biểu thức không có dấu ngoặc, thứ tự thực hiện phép tính là: Lũy thừa \( \to \) Nhân và chia \( \to \) Cộng và trừ.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả phép tính \[{3^4} \cdot {3^5}\] được viết dưới dạng lũy thừa là

\[{3^9}\].

\[{3^{20}}\].

\[{9^9}\].

\[{9^{20}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[{3^4} \cdot {3^5} = {3^{4 + 5}} = {3^9}\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả phép tính \({3^8}:{3^4}\) dưới dạng một lũy thừa là:

\({3^4}\).

\({3^{12}}\).

\({3^{32}}\).

\({3^8}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \({3^8}:{3^4} = {3^{8 - 4}} = {3^4}\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong phát biểu “Trong phép chia có dư, số dư bao giờ cũng … số chia” là

nhỏ hơn.

lớn hơn.

nhỏ hơn hoặc bằng.

lớn hơn hoặc bằng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Trong phép chia có dư, số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Minh dùng \(53\,\,000\) đồng để mua bút. Mỗi cây bút giá \(5\,\,000\) đồng.  Số bút Minh mua được nhiều nhất là

\[11\].

\[10\].

\[9\].

\[12\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \(53\,\,000:5\,\,000 = 10\) (dư \(3\,\,000\) đồng).

Vậy số bút Minh mua được nhiều nhất là \[10\] cái.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu chữ số thích hợp ở dấu \[*\] để số \[\overline {1*5} \] chia hết cho \(3?\)

\(2\).

\(3\).

\(4\).

\(0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \[\overline {1*5} \,\, \vdots \,\,3\] nên \[\left( {1 + * + 5} \right)\,\, \vdots \,\,3\] hay \[\left( {6 + *} \right)\,\, \vdots \,\,3,\] do đó \[\left( {6 + *} \right) \in \left\{ {3;\,\,6;\,\,9;\,\,12;\,\,15;\,\,18;\,\,...} \right\}\].

Ta có bảng sau:

\(6 + *\)

\(3\)

\(6\)

\(9\)

\(12\)

\(15\)

\(18\)

\(*\)

 

\(0\)

\(3\)

\(6\)

\(9\)

\(12\)

 

Mà \(* \in \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,...;\,\,9} \right\}\) nên ta chọn \(* \in \left\{ {0;\,\,3;\,\,6;\,\,9} \right\}\).

Vậy có 4 chữ số thỏa mãn.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Các chữ số \(x;y\) thoả mãn \(\overline {1x2y} \) chia hết cho cả \(2;\,\,5\) và \(9\) là:

\(x = 5;\,\,y = 1\).

\(x = 1;\,\,y = 5\).

\(x = 0;\,\,y = 6\).

\(x = 6;\,\,y = 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Số chia hết cho \(2\) và \(5\) là số có chữ số tận cùng là \(0\) nên \(y = 0\).

Số chia hết cho \(9\) là số có tổng các chữ số chia hết cho 9 nên \(\left( {1 + x + 2 + 0} \right)\,\, \vdots \,\,9\) hay \(\left( {3 + x} \right)\,\, \vdots \,\,9\), do đó \[\left( {3 + x} \right) \in \left\{ {9;\,\,18;\,\,...} \right\}\] suy ra \[x \in \left\{ {6;\,\,12;\,\,...} \right\}\]

Mà \(x \in \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,...;\,\,9} \right\}\) nên \(x = 6\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \[m\,\, \vdots \,\,6\] và \[n\,\, \vdots \,\,2\] thì \[m + n\] chia hết cho

\(2\).

\(3\).

\(4\).

\(6\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Vì \[m\,\, \vdots \,\,6\] nên có số tự nhiên \(q\) sao cho \[m = 6q.\]

Vì \[6\,\, \vdots \,\,2\] nên \[\left( {6q} \right)\,\, \vdots \,\,2\] hay \[m\,\, \vdots \,\,2.\]

Ta có \[m\,\, \vdots \,\,2\] và \[n\,\, \vdots \,\,2\] nên \[\left( {m + n} \right)\,\, \vdots \,\,2\].

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,11;\,\,12;\,\,13;\,\,25;\,\,29} \right\}.\) Có bao nhiêu số nguyên tố trong tập hợp \(A?\)

\(4\).

\(5\).

\(6\).

\(7\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Các số nguyên tố thuộc tập hợp \(A\) là: \(2;\,\,3;\,\,11;\,13;\,\,29.\)

Vậy có 5 số.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chữ số thích hợp điều vào dấu * để được \(\overline {3*} \) là hợp số là

\(1;\,\,2;\,\,3\).

\(2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,7\).

\(2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7\).

\(0;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,8;\,\,9\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

⦁ Nếu \(* \in \left\{ {0;\,\,2;\,\,4;\,\,6;\,\,8} \right\}\) thì \(\overline {3*} \) chia hết cho \(2\)hay là hợp số;

⦁ Nếu \(* \in \left\{ {0;\,\,5} \right\}\) thì \(\overline {3*} \) chia hết cho \(5\)hay là hợp số;

⦁ Nếu \(* \in \left\{ {1;\,\,7} \right\}\) thì \(\overline {3*} \) là số nguyên tố;

⦁ Nếu \(* \in \left\{ {3;\,\,9} \right\}\) thì \(\overline {3*} \) chia hết cho \(3\) hay là hợp số.

Do đó \(* \in \left\{ {0;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,8;\,\,9} \right\}\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi phân tích \(270\) thành tích các thừa số nguyên tố thì số mũ của thừa số \(3\) là

\(1\).

\(2\).

\(3\).

\(4\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phân tích số \(270\) ra thừa số nguyên tố ta có \(270 = 2 \cdot {3^3} \cdot 5\).

Vậy số mũ của thừa số \(3\) là \(3\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp các bội của \(15\) là

\[\left\{ {1;\,\,3;\,\,5;\,\,15} \right\}\].

\(\left\{ {15;\,\,30;\,\,45;\,\,60;\,\,...} \right\}\).

\(\left\{ {1;\,\,15;\,\,30;\,\,60;\,\,...} \right\}\).

\(\left\{ {0;\,\,15;\,\,30;\,\,45;\,\,...} \right\}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: \({\rm{B}}\left( {15} \right) = \left\{ {0;\,\,15;\,\,30;\,\,45;\,\,...} \right\}\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số sau số nào không là ước của \(20\)?

\(2\).

\(5\).

\(4\).

\(0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có Ư\(\left( {20} \right) = \left\{ {1;\,\,2;\,\,4;\,\,5;\,\,10;\,\,20} \right\}\) nên số \(0\) không là ước của \(20\).