Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 7 iLearn Smart World có đáp án - Part 1. Listening
15 câu hỏi
Listen to the radio news. Write T (true) or F (false).
Parkour is a word from French.
T
Parkour is a word from French.
(Parkour là một từ trong tiếng Pháp.)
Thông tin: The word “parkour” comes from the French language.
Dịch: Từ “parkour” bắt nguồn từ tiếng Pháp.
=> Đúng
Parkour players think the sport is fascinating.
T
Parkour players think the sport is fascinating.
(Những người chơi parkour nghĩ rằng môn thể thao này rất hấp dẫn.)
Thông tin: People who play this extreme sport agree that it is fascinating.
Dịch: Những người chơi môn thể thao mạo hiểm này đều đồng ý rằng nó rất hấp dẫn.
=> Đúng
People can only do the sport in some places.
F
People can only do the sport in some places.
(Mọi người chỉ có thể chơi môn thể thao này ở một số nơi nhất định.)
Thông tin: It does not require a special place for practice. Parkour players can do the sport in a city park, on a sidewalk, or even on a building’s roof.
Dịch: Nó không cần nơi tập luyện đặc biệt. Người chơi có thể tập ở công viên, vỉa hè hoặc thậm chí trên mái nhà.
Câu hỏi nói “chỉ có thể ở một số nơi” là sai vì thực tế parkour có thể thực hiện ở nhiều chỗ.
=> Sai
An accident might happen to parkour players.
T
An accident might happen to parkour players.
(Một tai nạn có thể xảy ra với người chơi parkour.)
Thông tin: Playing parkour alone is dangerous. Accidents are quite common.
Dịch: Chơi parkour một mình rất nguy hiểm. Tai nạn khá phổ biến.
=> Đúng
Parkour is popular in several countries.
T
Parkour is popular in several countries.
(Parkour phổ biến ở nhiều quốc gia.)
Thông tin: There are parkour competitions in Japan, France, the US and many other countries every year.
Dịch: Hằng năm có các cuộc thi parkour ở Nhật Bản, Pháp, Mỹ và nhiều quốc gia khác.
=> Đúng
Nội dung bài nghe:
Good morning, everyone! Welcome to the Sports Channel on Radio 1. Today’s topic is Parkour, a type of extreme sport. The word “parkour” comes from the French language It means “the path” or “the way through.” People who play this extreme sport agree that it is fascinating. Parkour includes running, climbing, jumping, and other body movements. It does not require a special place for practice. Parkour players can do the sport in a city park, on a sidewalk, or even on a buildings roof. Playing parkour alone is dangerous. Accidents are quite common. However, parkour is still exciting to a lot of people around the world. There are parkour competitions in Japan, France, the US and many other countries every year.
Dịch bài đọc:
Chào buổi sáng mọi người! Chào mừng đến với Kênh Thể thao trên Đài Radio 1. Chủ đề hôm nay là Parkour, một loại hình thể thao mạo hiểm. Từ "parkour" bắt nguồn từ tiếng Pháp. Nó có nghĩa là "con đường" hoặc "con đường xuyên qua". Những người chơi môn thể thao mạo hiểm này đều đồng ý rằng nó rất hấp dẫn. Parkour bao gồm chạy, leo trèo, nhảy và các chuyển động cơ thể khác. Nó không yêu cầu một nơi đặc biệt để luyện tập. Người chơi Parkour có thể chơi môn thể thao này trong công viên thành phố, trên vỉa hè hoặc thậm chí trên mái nhà. Chơi parkour một mình rất nguy hiểm. Tai nạn khá phổ biến. Tuy nhiên, parkour vẫn thú vị đối với rất nhiều người trên khắp thế giới. Có các cuộc thi parkour ở Nhật Bản, Pháp, Hoa Kỳ và nhiều quốc gia khác hàng năm.
Listen to an interview with David Chang. Circle the correct options.
David Chang is _________.
a chef
a food expert
a doctor
a book publisher
B
David Chang is _________. (David Chang là _________.)
A. a chef: một đầu bếp
B. a food expert: một chuyên gia ẩm thực
C. a doctor: một bác sĩ
D. a book publisher: một nhà xuất bản sách
Thông tin: Our special guest is Mr David Chang, a food expert.
Dịch: Khách mời đặc biệt của chúng ta là ông David Chang, một chuyên gia về thực phẩm.
David's book is mainly about _________.
a teenager
teenagers' food choice
teenage lifestyles
teenagers' study
C
David's book is mainly about _________. (Cuốn sách của David chủ yếu nói về _________.)
A. a teenager: một thiếu niên
B. teenagers' food choice: lựa chọn thực phẩm của thanh thiếu niên
C. teenage lifestyles: lối sống của thanh thiếu niên
D. teenagers' study: việc học của thanh thiếu niên
Thông tin: My book is about teenagers’ lifestyles and their three main problems: bad eating habits, too much studying, and less exercise.
Dịch: Sách của tôi viết về lối sống của thanh thiếu niên và ba vấn đề chính: thói quen ăn uống xấu, học quá nhiều, và ít vận động.
Teenagers tend to have _________ fast food and soft drink.
a little
some
lots of
too much
C
Teenagers tend to have _________ fast food and soft drink.
(Thanh thiếu niên có xu hướng _________ đồ ăn nhanh và nước ngọt.)
A. a little: một ít
B. some: vài
C. lots of: rất nhiều
D. too much: quá nhiều
Thông tin: Young people tend to have a lot of fast food and soft drink.
Dịch: Giới trẻ thường ăn/uống rất nhiều đồ ăn nhanh và nước ngọt.
David says teenagers have to study more at learning centers _________.
after school
on weekends
after relaxing time
on weekdays
A
David says teenagers have to study more at learning centers _________.
(David nói rằng thanh thiếu niên phải học nhiều hơn tại các trung tâm học tập _________.)
A. after school: sau giờ học
B. on weekends: vào cuối tuần
C. after relaxing time: sau thời gian thư giãn
D. on weekdays: vào các ngày trong tuần
Thông tin: They spend the whole day at schooland then at learning centers. It’s too much. They don’t even have weekends.
Dịch: Họ dành cả ngày ở trường rồi sau đó lại học thêm ở trung tâm. Quá nhiều. Họ thậm chí còn không có cuối tuần.
_________ the problems can affect teenagers' health.
None of
One of
Two of
All of
D
_________ the problems can affect teenagers' health.
(________ các vấn đề có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của thanh thiếu niên.)
A. None of: Không có
B. One of: Một trong
C. Two of: Hai trong
D. All of: Tất cả
Thông tin: So we can see all the problems have bad effects on teenagers’ health.
Dịch: Vậy ta có thể thấy tất cả các vấn đề đều ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của thanh thiếu niên.
Nội dung bài nghe:
Host: Welcome everyone to our talk show today! Our special guest is Mr David Chang, a food expert.
Good morning, Mr Chang!
David: Good morning, Steve! Thanks for having me. You can just call me David.
Host: So, David, you’ve published a book called “Listen to your body.” What’s the book about?
David: Well, my book is about teenagers’ lifestyles and their three main problems: bad eating habits, too much studying, and less exercise.
Host: Can you talk more about their eating habits?
David: Well, young people tend to have a lot of fast food and soft drink. My book is about the bad sides of these types of food and drink and advises them to choose other healthy options.
Host: How about their studying, David?
David: Most teenagers have to study a lot. They spend the whole day at school and then at learning centers. It’s too much. They don’t even have weekends. This can lead to some health
problems, such as poor eyesight, lack of sleep, and especially stress.
Host: So, what is your advice?
David: Teenagers need to learn how to manage their time. They also need to spend more time on
outdoor activities, such as hanging out with friends, joining a volunteering program, and so
Host: I agree with you. How about the last problem, David?
David: Well, it’s about lack of exercise. Most young people feel tired after studying, so they usually choose to lie on the bed rather than exercise.
Host: They’re lazy, aren’t they?
David: Not really. They should get out of their bed and do some sports, such as yoga, aerobics, or walking.
Host: Why should they do that, David?
David: If they do not get up and move their body, they will have many health risks.
Host: So we can see all the problems have bad effects on teenagers’ health.
David: That’s right.
Host: And now...
Dịch bài nghe:
Người dẫn chương trình: Chào mừng mọi người đến với chương trình trò chuyện hôm nay! Khách mời đặc biệt của chúng tôi là ông David Chang, một chuyên gia ẩm thực.
Chào buổi sáng, ông Chang!
David: Chào buổi sáng, Steve! Cảm ơn vì đã mời tôi. Bạn có thể gọi tôi là David.
Người dẫn chương trình: David này, anh vừa xuất bản một cuốn sách có tên "Lắng nghe cơ thể mình". Nội dung cuốn sách là gì?
David: À, cuốn sách của tôi nói về lối sống của thanh thiếu niên và ba vấn đề chính của họ: thói quen ăn uống không lành mạnh, học quá nhiều và ít vận động.
Người dẫn chương trình: Anh có thể nói thêm về thói quen ăn uống của họ không?
David: À, giới trẻ thường có xu hướng ăn nhiều đồ ăn nhanh và nước ngọt. Cuốn sách của tôi nói về những mặt trái của những loại đồ ăn thức uống này và khuyên họ nên lựa chọn những lựa chọn lành mạnh khác.
Người dẫn chương trình: Còn việc học của họ thì sao, David?
David: Hầu hết thanh thiếu niên đều phải học rất nhiều. Họ dành cả ngày ở trường rồi đến các trung tâm học tập. Quá nhiều. Họ thậm chí còn không có cuối tuần. Điều này có thể dẫn đến một số vấn đề về sức khỏe, chẳng hạn như thị lực kém, thiếu ngủ, và đặc biệt là căng thẳng.
Người dẫn chương trình: Vậy lời khuyên của bạn là gì?
David: Thanh thiếu niên cần học cách quản lý thời gian của mình. Các em cũng cần dành nhiều thời gian hơn cho các hoạt động ngoài trời, chẳng hạn như đi chơi với bạn bè, tham gia chương trình tình nguyện, v.v.
Người dẫn chương trình: Tôi đồng ý với bạn. Còn vấn đề cuối cùng thì sao, David?
David: Vâng, đó là về việc thiếu vận động. Hầu hết các bạn trẻ đều cảm thấy mệt mỏi sau khi học, vì vậy họ thường chọn nằm trên giường thay vì tập thể dục.
Người dẫn chương trình: Họ lười biếng, phải không?
David: Không hẳn vậy. Họ nên ra khỏi giường và tập thể dục, chẳng hạn như yoga, thể dục nhịp điệu hoặc đi bộ.
Người dẫn chương trình: Tại sao họ phải làm vậy, David?
David: Nếu họ không đứng dậy và vận động cơ thể, họ sẽ gặp nhiều nguy cơ về sức khỏe.
Người dẫn chương trình: Như vậy, chúng ta có thể thấy tất cả các vấn đề đều ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của thanh thiếu niên.
David: Đúng vậy.
Người dẫn chương trình: Và bây giờ...
Listen to Ben calling to buy tickets for the music show. Fill in each blank with ONE WORD OR A NUMBER.
"IN THE CLOUDS" MUSIC - Date: (11) _______________________ - Starting time: (12) _______________________ - Number of tickets: (13) _______________________ - Name: (14) Ben _______________________ - Phone number: (15) _______________________ |
Date: (11) _______________________
July 28(th)/ 28(th)/ July
Date: ngày
Thông tin: Saturday then. So, it’s on the 28th of July.
Dịch: Vậy là thứ Bảy, ngày 28 tháng 7.
Starting time: (12) _______________________
7 p.m.
Starting time: giờ bắt đầu
Thông tin: It starts at 7 p.m.
Dịch: Nó bắt đầu lúc 7 giờ tối.
Number of tickets: (13) _______________________
two/2
Number of tickets: số vé
Thông tin: Staff: How many tickets do you want to buy?
Ben: 2 please.
Dịch: Nhân viên: Bạn muốn mua bao nhiêu vé?
Ben: 2 vé nhé.
Name: (14) Ben _______________________
Whitlock
Name: tên
Thông tin: It’s Ben Whitlock. It’s W-H-I-T-L-O-C-K.
Dịch: Tôi là Ben Whitlock. Tôi đánh vần: W-H-I-T-L-O-C-K.
Phone number: (15) _______________________
0859 243
Phone number: số điện thoại
Nghe: It’s 0859 243.
Dịch: Đó là 0859 243.
Nội dung bài nghe:
Staff: Hello. This is Palm Country Theater. How can Ihelp you?
Ben: I would like to buy tickets for the music show this weekend.
Staff: What show are you interested in?
Ben: In the clouds.
Staff: The show takes place in both Saturday and
Sunday. Which one do you prefer?
Ben: I think Saturday works better for me.
Staff: Saturday then. So, it’s on the 28th of July.
Ben: And what time does the show start?
Staff: It starts at 7 p.m. You can get there at 6 p.m. But please be on time. The gate will close
after 7:30.
Ben: Oh. I’ll be on time.
Staff: How many tickets do you want to buy?
Ben: 2 please.
Staff: OK. 2 tickets. Can I have your name please?
Ben: It’s Ben Whitlock. It’s W-H-I-T-L-O-C-K.
Staff: Oh, I get it. And how old are you, Ben?
Ben: I’m 14. But my friend is 13.
Staff: It’s OK. And what’s your phone number?
Ben: It’s 0859 243.
Staff: Thank you.
Dịch bài nghe:
Nhân viên: Xin chào. Đây là Nhà hát Palm Country. Tôi có thể giúp gì cho bạn?
Ben: Tôi muốn mua vé xem chương trình ca nhạc cuối tuần này.
Nhân viên: Bạn quan tâm đến chương trình nào?
Ben: Trên mây.
Nhân viên: Chương trình diễn ra vào cả Thứ Bảy và Chủ Nhật. Bạn thích chương trình nào hơn?
Ben: Tôi nghĩ Thứ Bảy phù hợp với tôi hơn.
Nhân viên: Vậy thì Thứ Bảy. Vậy là ngày 28 tháng 7.
Ben: Chương trình bắt đầu lúc mấy giờ?
Nhân viên: Bắt đầu lúc 7 giờ tối. Bạn có thể đến đó lúc 6 giờ tối. Nhưng vui lòng đến đúng giờ. Cổng sẽ đóng sau 7:30.
Ben: Ồ. Tôi sẽ đến đúng giờ.
Nhân viên: Bạn muốn mua bao nhiêu vé?
Ben: 2 vé nhé.
Nhân viên: Vâng. 2 vé. Vui lòng cho tôi biết tên bạn được không?
Ben: Tôi là Ben Whitlock. Tôi là W-H-I-T-L-O-C-K.
Nhân viên: À, tôi hiểu rồi. Ben, anh bao nhiêu tuổi?
Ben: Tôi 14 tuổi. Nhưng bạn tôi 13 tuổi.
Nhân viên: Không sao. Số điện thoại của anh là gì?
Ben: 0859 243.
Nhân viên: Cảm ơn anh.








