Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Anh 7 iLearn Smart World có đáp án - Part 2. Reading
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Anh 7 iLearn Smart World có đáp án - Part 2. Reading

A
Admin
Tiếng AnhLớp 794 lượt thi
25 câu hỏi
Đoạn văn

Read the following passage and complete the summary with suitable information. For each blank, write NO MORE THAN THREE WORDS AND/ OR A NUMBER. 

My name is Dylan and my favorite hobby is making vlogs. I started this hobby when I was in grade 6th. On my 12th birthday, my dad gave me a camera. I love it so much and I always use it to take photos and make vlogs about people and places. I really enjoy meeting new people. I think it’s great to make new friends and see their way of life. My dad is a journalist, so he often takes me to different places. He also created a Facebook account for me, so I can post my vlogs there. The account has more than 1,000 followers. I don’t have a lot of free time during the week because I have so much homework to do. Therefore, I only edit vlogs on the weekends. And it often takes me one day to finish one vlog. I also like video games but I’m not really a big fan. Sometimes I make vlogs about new video games, too.

DYLAN’S FAVORITE HOBBY

Dylan began making vlogs at the age of (1) __________. He uses a (2) _________ to make them. This hobby helps him make (3) ______________ and know more about their lifestyles. He posts his videos on (4) ______________ and attracts many followers. He does the editing on (5) _____________ and it takes him one day to make a vlog.

1. Tự luận
1 điểm

Dylan began making vlogs at the age of (1) __________.

Xem đáp án

12 / twelve

Dylan began making vlogs at the age of __________.

(Dylan bắt đầu làm vlog ở tuổi __________.)

Thông tin: I started this hobby when I was in grade 6th. On my 12th birthday, my dad gave me a camera.

Dịch: Tôi bắt đầu sở thích này khi học lớp 6. Vào sinh nhật lần thứ 12 của tôi, bố tôi đã tặng tôi một chiếc máy ảnh.

2. Tự luận
1 điểm

He uses a (2) _________ to make them.

Xem đáp án

camera

He uses a __________ to make them. (Cậu ấy sử dụng __________ để làm chúng.)

Thông tin: On my 12th birthday, my dad gave me a camera. I love it so much and I always use it to take photos and make vlogs…

Dịch: Vào sinh nhật lần thứ 12 của tôi, bố đã tặng tôi một chiếc máy ảnh. Tôi rất thích nó và luôn dùng nó để chụp ảnh và làm vlog…

3. Tự luận
1 điểm

This hobby helps him make (3) ______________ and know more about their lifestyles.

Xem đáp án

new friends

This hobby helps him make __________ and know more about their lifestyles.

(Sở thích này giúp cậu ấy tạo ra __________ và hiểu biết nhiều hơn về lối sống của họ.)

Thông tin: I really enjoy meeting new people. I think it’s great to make new friends and see their way of life.

Dịch: Tôi thực sự thích gặp gỡ những người mới. Tôi nghĩ thật tuyệt khi kết bạn mới và tìm hiểu lối sống của họ.

4. Tự luận
1 điểm

He posts his videos on (4) ______________ and attracts many followers.

Xem đáp án

Facebook

He posts his videos on __________ and attracts many followers.

(Cậu ấy đăng video của mình lên __________ và thu hút được nhiều người theo dõi.)

Thông tin: He also created a Facebook account for me, so I can post my vlogs there. The account has more than 1,000 followers.

Dịch: Anh ấy còn tạo cho tôi một tài khoản Facebook để tôi có thể đăng vlog lên đó. Tài khoản này có hơn 1.000 người theo dõi.

5. Tự luận
1 điểm

He does the editing on (5) _____________ and it takes him one day to make a vlog.

Xem đáp án

the weekends

He does the editing on __________ and it takes him one day to make a vlog.

(Anh ấy biên tập __________ và mất một ngày để làm một vlog.)

Thông tin: I don’t have a lot of free time during the week… Therefore, I only edit vlogs on the weekends. And it often takes me one day to finish one vlog.

Dịch: Tôi không có nhiều thời gian rảnh trong tuần… Vì vậy, tôi chỉ biên tập vlog vào cuối tuần. Và thường mất một ngày để hoàn thành một vlog.

Dịch bài đọc:

Tên tôi là Dylan và sở thích yêu thích của tôi là làm vlog. Tôi bắt đầu sở thích này khi tôi học lớp 6. Vào sinh nhật lần thứ 12 của tôi, bố tôi đã tặng tôi một chiếc máy ảnh. Tôi rất thích nó và tôi luôn sử dụng nó để chụp ảnh và làm vlog về con người và địa điểm. Tôi thực sự thích gặp gỡ những người mới. Tôi nghĩ thật tuyệt khi kết bạn mới và xem cách sống của họ. Bố tôi là một nhà báo, vì vậy ông thường đưa tôi đến những nơi khác nhau. Ông cũng tạo cho tôi một tài khoản Facebook để tôi có thể đăng vlog của mình lên đó. Tài khoản có hơn 1.000 người theo dõi. Tôi không có nhiều thời gian rảnh trong tuần vì tôi có rất nhiều bài tập về nhà phải làm. Do đó, tôi chỉ chỉnh sửa vlog vào cuối tuần. Và thường mất một ngày để tôi hoàn thành một vlog. Tôi cũng thích trò chơi điện tử nhưng tôi không thực sự là một người hâm mộ lớn. Đôi khi tôi cũng làm vlog về các trò chơi điện tử mới.

Đoạn văn

Read the online post and choose the word/ phrase (A, B, C or D) that best suits each blank.

WHAT SHOULD I DO?

My name is Libby and I’m 12 years old. I never manage to go to bed early during the week. I know I (6) __________ use my phone or tablet late at night, but I always do. I find it (7) __________ to fall asleep, but I don’t know why. I often miss breakfast, so I’m hungry by the morning break. In my school, you don’t need to go far for unhealthy food. There is a vending machine with (8) __________ sugary snacks and fizzy drinks like Coke or soda. My mum says I should eat some fruit or yogurt for a snack, but I keep forgetting to bring it to school with me. I also feel (9) __________ and have no energy during the day, which is really annoying. I really need to get fit and healthy for the school bicycle race. What do you think I should do to prepare for the race? Please give me (10) __________ advice on how to become a better me.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

I know I (6) __________ use my phone or tablet late at night, but I always do.

should

shouldn’t

don’t

must

Xem đáp án

B

A. should: nên

B. shouldn’t: không nên

C. don't: không

D. must: phải

Ngữ cảnh: Libby nói rằng biết là mình không nên dùng điện thoại vào ban đêm, nhưng vẫn dùng.

→ Chọn shouldn’t

→ I know I (6) shouldn’t use my phone or tablet late at night, but I always do.

Dịch: Tớ biết tớ không nên sử dụng điện thoại hoặc máy tính bảng vào đêm khuya, nhưng tớ vẫn luôn làm vậy.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

I find it (7) __________ to fall asleep, but I don’t know why.

difficult

easy

harder

healthy

Xem đáp án

A

A. difficult: khó khăn

B. easy: dễ dàng

C. harder: khó hơn

D. healthy: khỏe mạnh

→ I find it (7) difficult to fall asleep, but I don’t know why.

Dịch: Tớ thấy khó ngủ, nhưng tôi không biết tại sao.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

There is a vending machine with (8) __________ sugary snacks and fizzy drinks like Coke or soda.

much

a little

few

lots of

Xem đáp án

D

A. much + N-không đếm được: nhiều

B. a little + N-không đếm được: một ít

C. few + N-số nhiều: một vài, rất ít

D. lots of + N-số nhiều/không đếm được: rất nhiều

Ta có “sugary snacks and fizzy drinks” là danh từ số nhiều → Loại A, B

Dựa vào nghĩa chọn D

→ There is a vending machine with (8) lots of sugary snacks and fizzy drinks like Coke or soda.

Dịch: Có một máy bán hàng với rất nhiều đồ ăn ngọt và nước ngọt có ga như Coke hay soda.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

I also feel (9) __________ and have no energy during the day, which is really annoying.

healthy

strong

weak

a fever

Xem đáp án

C

A. healthy: khỏe mạnh

B. strong: khỏe, mạnh mẽ

C. weak: yếu

D. a fever: cơn sốt

→ I also feel (9) weak and have no energy during the day, which is really annoying.

Dịch: Tớ cũng cảm thấy yếu và không có năng lượng vào ban ngày, điều này thực sự khó chịu.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

What do you think I should do to prepare for the race? Please give me (10) __________ advice on how to become a better me.

an

some

many

a few

Xem đáp án

B

A. an + N-số ít (bắt đầu bằng nguyên âm): một

B. some + N-số nhiều/không đếm được: một vài, một ít

C. many + N-số nhiều: nhiều

D. a few + N-số nhiều: một vài

Ta có advice là danh từ không đếm được → Chọn some

→ Please give me (10) some advice on how to become a better me.

Dịch: Làm ơn hãy cho tớ một vài lời khuyên để trở thành một phiên bản tốt hơn nhé.

Dịch bài đọc:

Tên tớ là Libby và tớ 12 tuổi. Tớ chẳng bao giờ đi ngủ sớm vào các ngày trong tuần. Tớ biết là mình không nên dùng điện thoại hay máy tính bảng muộn vào ban đêm, nhưng lúc nào cũng thế. Tớ thấy khó để ngủ, mà cũng chẳng hiểu vì sao. Tớ thường bỏ bữa sáng, nên đến giờ ra chơi buổi sáng là đói cồn cào. Ở trường tớ thì chẳng cần đi đâu xa mới có đồ ăn vặt không lành mạnh. Có hẳn một máy bán hàng với rất nhiều đồ ngọt và nước ngọt có ga như Coke hay soda. Mẹ tớ bảo nên ăn trái cây hoặc sữa chua làm bữa phụ, nhưng tớ cứ hay quên mang đến trường. Tớ cũng cảm thấy yếu ớt và chẳng có chút năng lượng nào trong ngày, thật sự rất phiền. Tớ thực sự cần khỏe mạnh hơn để tham gia cuộc đua xe đạp của trường. Bạn nghĩ tớ nên làm gì để chuẩn bị? Làm ơn hãy cho tớ một vài lời khuyên để trở thành một phiên bản tốt hơn nhé.

Đoạn văn

Read the following passage. For each statement from 11 to 15, write Darren, Jackson or Ae Ri.

Darren from New York City

I used to listen to country music. My father has a huge collection, and when I was young, I listened to his records all the time. Now I find most of them boring. I prefer music with a strong beat and I’m a rapper now. I’m a big fan of hip hop and I rap everywhere, at school, on the bus or even in the shower. My favorite time is when I go to hip hop battles with my friends and perform with DJs. It’s out of this world!

Jackson from Australia

I play bass guitar in a band and we practice every day in my friend’s garage. I enjoy listening to different music genres, from pop to RnB. I learnt the accoustic guitar at school. I can compose music but I don’t write the lyrics for the songs. Doing gigs with the band is my biggest thrill. Next month, we’re going to a studio to record some of our songs. We’re very excited about it.

Ae Ri from Korea

I love pop from the bottom of my heart. It really brings out so many great emotions in me. It’s also a way for me to relax. Going to pop concerts is incredibly entertaining. You can see people singing along, cheering loud or dancing. And at the end of the show, you can rush to the singer and ask for an autograph. At the moment, I’m taking singing lessons, and I hope I can perform on stage one day.

11. Tự luận
1 điểm

This person practices in many places.     

Xem đáp án

Darren

This person practices in many places. (Người này tập luyện/biểu diễn ở nhiều nơi)

Thông tin: Darren: I rap everywhere, at school, on the bus or even in the shower.

Dịch: Darren: Tôi rap ở mọi nơi, ở trường, trên xe buýt hoặc thậm chí trong phòng tắm.

12. Tự luận
1 điểm

This person enjoys the atmosphere at concerts.

Xem đáp án

Ae Ri

This person enjoys the atmosphere at concerts. (Người này thích bầu không khí ở các buổi hòa nhạc)

Thông tin: Ae Ri: Going to pop concerts is incredibly entertaining. You can see people singing along, cheering loud or dancing.

Dịch: Ae Ri: Đi xem hòa nhạc nhạc pop rất thú vị. Bạn có thể thấy mọi người hát theo, cổ vũ ầm ĩ hoặc nhảy múa.

13. Tự luận
1 điểm

This person has changed his opinion about a type of music.  

Xem đáp án

Darren

This person has changed his opinion about a type of music. (Người này đã thay đổi ý kiến về một thể loại nhạc)

Thông tin: Darren: I used to listen to country music. … Now I find most of them boring. I prefer music with a strong beat and I’m a rapper now.

Dịch: Darren:Tôi từng nghe nhạc đồng quê. … Giờ tôi thấy hầu hết đều chán ngắt. Tôi thích nhạc có nhịp điệu mạnh mẽ và giờ tôi là một rapper.

→ Darren trước thích country music, giờ thấy chán và thích hip hop.

14. Tự luận
1 điểm

This person had music lessons at school.

Xem đáp án

Jackson

This person had music lessons at school. (Người này từng học nhạc ở trường)

Thông tin: Jackson: I learnt the accoustic guitar at school.

Dịch: Jackson: Tôi học chơi guitar acoustic ở trường.

15. Tự luận
1 điểm

This person likes performing with his band.

Xem đáp án

Jackson

This person likes performing with his band. (Người này thích biểu diễn với ban nhạc của mình)

Jackson: Doing gigs with the band is my biggest thrill.

Dịch: Được biểu diễn cùng ban nhạc là niềm vui lớn nhất của tôi.

Dịch bài đọc:

Darren đến từ Thành phố New York

Tôi từng nghe nhạc đồng quê. Bố tôi có một bộ sưu tập nhạc khổng lồ, và khi tôi còn nhỏ, tôi luôn nghe những đĩa nhạc của ông ấy. Giờ thì tôi thấy hầu hết chúng đều nhàm chán. Tôi thích nhạc có nhịp điệu mạnh mẽ và giờ tôi là một rapper. Tôi là một fan cuồng của hip hop và tôi rap ở mọi nơi, ở trường, trên xe buýt hay thậm chí là trong phòng tắm. Khoảnh khắc yêu thích của tôi là khi tôi tham gia các trận đấu hip hop với bạn bè và biểu diễn cùng các DJ. Thật tuyệt vời!

Jackson đến từ Úc

Tôi chơi guitar bass trong một ban nhạc và chúng tôi tập luyện mỗi ngày trong gara của bạn tôi. Tôi thích nghe nhiều thể loại nhạc khác nhau, từ pop đến RnB. Tôi đã học guitar acoustic ở trường. Tôi có thể sáng tác nhạc nhưng tôi không viết lời cho các bài hát. Được biểu diễn cùng ban nhạc là niềm vui lớn nhất của tôi. Tháng tới, chúng tôi sẽ đến phòng thu để thu âm một số bài hát của mình. Chúng tôi rất hào hứng về điều đó.

Ae Ri đến từ Hàn Quốc

Tôi yêu nhạc pop từ tận đáy lòng. Nó thực sự khơi gợi trong tôi rất nhiều cảm xúc tuyệt vời. Đó cũng là một cách để tôi thư giãn. Đi xem hòa nhạc nhạc pop vô cùng thú vị. Bạn có thể thấy mọi người hát theo, cổ vũ nhiệt tình hoặc nhảy múa. Và khi buổi diễn kết thúc, bạn có thể chạy đến xin chữ ký của ca sĩ. Hiện tại, tôi đang học thanh nhạc và hy vọng một ngày nào đó tôi có thể biểu diễn trên sân khấu.

Đoạn văn

Read the text about why volunteering. Write Y (yes), N (no) or NG (not given).

WHY VOLUNTEERING

Hil My name is Tom. One of my favorite things to do in my free time is to volunteer. I am now a member of different voluntary groups, and I take different roles. These roles are simple, like taking old people for a walk in nursing homes and running activities for children at an after-school club. I enjoy volunteering, and I encourage others to join charity events as soon as possible. Here are some reasons for volunteering.

1. It's a chance to gain experience and skills.

Volunteering allows you to gain valuable experience and skills for the future. Many volunteer activities, for example, can help you gain experience working as part of a team.

2. You can meet new people.

One of the best things about volunteering is meeting the other volunteers. They are very interesting and you can learn many things from them.

3. It's a way to gain confidence.

If you are shy, volunteering can help you feel more comfortable talking to strange people and even in front of a crowd!

4. You can be so happy!

Doing a good thing for someone or helping others can make you happy.

And volunteering is just like that.

16. Tự luận
1 điểm

Tom does the same task in different voluntary groups.

Xem đáp án

N

Tom does the same task in different voluntary groups. (Tom làm cùng một nhiệm vụ trong các nhóm tình nguyện khác nhau.)

Thông tin: I am now a member of different voluntary groups, and I take different roles.

→ N (No)

17. Tự luận
1 điểm

Volunteering can teach you teamwork skills.

Xem đáp án

Y

Volunteering can teach you teamwork skills. (Tình nguyện có thể dạy bạn kỹ năng làm việc nhóm.)

Thông tin: Many volunteer activities, for example, can help you gain experience working as part of a team.

Dịch: Ví dụ, nhiều hoạt động tình nguyện có thể giúp bạn tích lũy kinh nghiệm làm việc nhóm.

→ Y (Yes)

18. Tự luận
1 điểm

You can't see and talk to other volunteers.

Xem đáp án

N

You can't see and talk to other volunteers. (Bạn không thể gặp gỡ và nói chuyện với các tình nguyện viên khác.)

Thông tin: One of the best things about volunteering is meeting the other volunteers. They are very interesting and you can learn many things from them.

→ N (No)

19. Tự luận
1 điểm

Tom can make friends with many new people.

Xem đáp án

NG

Tom can make friends with many new people. (Tom có thể kết bạn với nhiều người mới.)

Thông tin: One of the best things about volunteering is meeting the other volunteers. They are very interesting and you can learn many things from them.

Mặc dù có thông tin về việc gặp gỡ những người thú vị và học hỏi từ họ ngụ ý rằng có cơ hội kết bạn. Tuy nhiên, bài đọc không đề cập cụ thể Tom có kết bạn hay không.

→ NG (Not given)

20. Tự luận
1 điểm

Helping people can bring you happiness.

Xem đáp án

Y

Helping people can bring you happiness. (Giúp đỡ người khác có thể mang lại hạnh phúc cho bạn.)

Thông tin: Doing a good thing for someone or helping others can make you happy.

→ Y (Yes)

Dịch bài đọc:

TẠI SAO NÊN LÀM TÌNH NGUYỆN

Xin chào, tôi tên là Tom. Một trong những điều tôi yêu thích nhất khi rảnh rỗi là làm tình nguyện. Hiện tại, tôi là thành viên của nhiều nhóm tình nguyện khác nhau và đảm nhận nhiều vai trò khác nhau. Những vai trò này rất đơn giản, chẳng hạn như đưa người già đi dạo trong viện dưỡng lão và tổ chức các hoạt động cho trẻ em tại câu lạc bộ sau giờ học. Tôi thích làm tình nguyện và tôi khuyến khích mọi người tham gia các sự kiện từ thiện càng sớm càng tốt. Dưới đây là một số lý do để làm tình nguyện.

1. Đó là cơ hội để tích lũy kinh nghiệm và kỹ năng.

Làm tình nguyện cho phép bạn tích lũy kinh nghiệm và kỹ năng quý báu cho tương lai. Ví dụ, nhiều hoạt động tình nguyện có thể giúp bạn tích lũy kinh nghiệm làm việc nhóm.

2. Bạn có thể gặp gỡ những người mới.

Một trong những điều tuyệt vời nhất khi làm tình nguyện là được gặp gỡ những tình nguyện viên khác. Họ rất thú vị và bạn có thể học hỏi được nhiều điều từ họ.

3. Đó là một cách để tự tin hơn.

Nếu bạn nhút nhát, làm tình nguyện có thể giúp bạn cảm thấy thoải mái hơn khi nói chuyện với người lạ, thậm chí là trước đám đông!

4. Bạn có thể rất hạnh phúc!

Làm một việc tốt cho ai đó hoặc giúp đỡ người khác có thể khiến bạn hạnh phúc.

Và làm tình nguyện cũng giống như vậy.

Đoạn văn

Read the post. Circle the correct answers.

Would you like to try this type of egg?

    We eat eggs every day. There are many types of eggs to choose from and many ways to cook them, from frying to boiling. In Vietnam, however, there is an unusual type of egg known as the century egg or trứng bắc thảo. A century is equal to 100 years, but a century egg is not that old.

    A century egg is ready when it turns dark brown and has a strong, salty taste. The common way to make century eggs is to cover chicken eggs or duck eggs with clay, wood ash, and salt. Then, keep them there for two or three months.

    In Ho Chi Minh City, century eggs are very popular. It is easy to buy them at any egg stall in a market or from a department store. Mostly, people eat them as a side dish. You can also find people eating it with soup or boiled rice. Century eggs don't smell nice, so I'm not particularly eager to eat them. However, when I eat them more, I find them delicious. If you go to Ho Chi Minh City, remember to try century eggs with a bowl of hot soup.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

What is another name for century egg?    

trứng bắc thảo

chicken egg

duck egg

100 year egg

Xem đáp án

A

What is another name for century egg? (Tên khác của century egg là gì?)

Thông tin: In Vietnam, however, there is an unusual type of egg known as the century egg or trứng bắc thảo.

Dịch: Tuy nhiên, ở Việt Nam có một loại trứng khá lạ được gọi là trứng bắc thảo.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

When is a century egg ready to eat?    

When it has black color.

When it tastes sweet.

When it turns grey.

When it gets salty and dark brown.

Xem đáp án

D

When is a century egg ready to eat? (Khi nào trứng bắc thảo sẵn sàng để ăn?)

A. When it has black color. (Khi nó có màu đen.)

B. When it tastes sweet. (Khi nó có vị ngọt.)

C. When it turns grey. (Khi nó chuyển sang màu xám.)                           

D. When it gets salty and dark brown. (Khi nó chuyển sang màu mặn và nâu sẫm.)

Thông tin: A century egg is ready when it turns dark brown and has a strong, salty taste.

Dịch: Trứng bắc thảo chín khi chuyển sang màu nâu sẫm và có vị mặn đậm đà.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

How do people make century eggs?    

They boil the eggs.

They cover the eggs with clay.

They put salt inside the eggs.

They keep the eggs in a dark place.

Xem đáp án

B

How do people make century eggs? (Người ta làm trứng bắc thảo như thế nào?)

A. They boil the eggs. (Họ luộc trứng.)

B. They cover the eggs with clay. (Họ phủ trứng bằng đất sét.)

C. They put salt inside the eggs. (Họ cho muối vào bên trong trứng.)

D. They keep the eggs in a dark place. (Họ giữ trứng ở nơi tối.)

Thông tin: The common way to make century eggs is to cover chicken eggs or duck eggs with clay, wood ash, and salt. Then, keep them there for two or three months.

Dịch: Cách làm trứng bắc thảo phổ biến nhất là phủ trứng gà hoặc trứng vịt bằng đất sét, tro gỗ và muối. Sau đó, ủ trứng trong hai hoặc ba tháng.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the post, where can we buy century eggs in Ho Chi Minh City?    

only in some egg shops

in any egg shop

in a food shop

in a butcher shop

Xem đáp án

B

According to the post, where can we buy century eggs in Ho Chi Minh City? (Theo bài, ta có thể mua trứng bắc thảo ở đâu tại TP.HCM?)

A. only in some egg shops: chỉ có ở một số cửa hàng bán trứng

B. in any egg shop: ở bất kỳ cửa hàng bán trứng nào

C. in a food shop: ở cửa hàng thực phẩm            

D. in a butcher shop: ở cửa hàng bán thịt

Thông tin: In Ho Chi Minh City, century eggs are very popular. It is easy to buy them at any egg stall in a market or from a department store.

Dịch: Ở Thành phố Hồ Chí Minh, trứng bắc thảo rất được ưa chuộng. Bạn có thể dễ dàng mua trứng bắc thảo ở bất kỳ quầy trứng nào trong chợ hoặc tại các cửa hàng bách hóa.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

What do people eat century eggs with?    

soup

salt

another side dish

some vegetables

Xem đáp án

A

What do people eat century eggs with? (Người ta ăn trứng bắc thảo với gì?)

A. soup: súp

B. salt: muối

C. another side dish: một món ăn kèm khác

D. some vegetables: một ít rau

Thông tin: Mostly, people eat them as a side dish. You can also find people eating it with soup or boiled rice.

Dịch: Người ta thường ăn chúng như một món ăn kèm. Bạn cũng có thể thấy người ta ăn chúng với súp hoặc cơm trắng.

Dịch bài đọc:

Bạn có muốn thử loại trứng này không?

Chúng ta ăn trứng mỗi ngày. Có rất nhiều loại trứng để lựa chọn và nhiều cách chế biến, từ chiên đến luộc. Tuy nhiên, ở Việt Nam, có một loại trứng khá lạ được gọi là trứng bắc thảo hay trứng bắc thảo. Trứng bắc thảo tương đương với 100 năm, nhưng trứng bắc thảo không già đến vậy.

Trứng bắc thảo chín khi chuyển sang màu nâu sẫm và có vị mặn đậm đà. Cách làm trứng bắc thảo phổ biến là phủ đất sét, tro bếp và muối lên trứng gà hoặc trứng vịt. Sau đó, ủ trứng trong hai hoặc ba tháng.

Ở Thành phố Hồ Chí Minh, trứng bắc thảo rất phổ biến. Bạn có thể dễ dàng mua trứng bắc thảo ở bất kỳ quầy trứng nào trong chợ hoặc cửa hàng bách hóa. Hầu hết mọi người ăn trứng bắc thảo như một món ăn kèm. Bạn cũng có thể thấy mọi người ăn trứng bắc thảo với súp hoặc cơm trắng. Trứng bắc thảo có mùi không thơm, vì vậy tôi không đặc biệt muốn ăn. Tuy nhiên, khi ăn nhiều hơn, tôi thấy chúng rất ngon. Nếu bạn đến Thành phố Hồ Chí Minh, hãy nhớ thử món trứng bắc thảo ăn kèm với một bát súp nóng.