Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Anh 7 iLearn Smart World có đáp án - Part 4. Vocabulary and Grammar
30 câu hỏi
Choose the best option (A, B, C or D) to complete each of the following questions.
The children prefer hip hop, but their parents ________ it at all.
doesn’t love
like
don’t like
love
C
Từ "but" (nhưng) thể hiện sự tương phản.
→ Vế trước khẳng định, vế sau phải là dạng phủ định, và cụm từ "at all" (một chút nào) cũng thường đi với thể phủ định để nhấn mạnh.
"their parents" (cha mẹ của họ), là danh từ số nhiều → Chọn C. don’t like
→ The children prefer hip hop, but their parents don’t like it at all.
Dịch: Bọn trẻ thích nhạc hip hop, nhưng bố mẹ chúng thì không thích chút nào.
My elder sister ________ with her friends at the weekends because she ________ lots of homework.
doesn’t hang out/ has
hangs out/ has
isn’t hanging out/ is having
isn’t hanging out/ has
A
Dấu hiệu: at the weekends → Thì hiện tại đơn → Loại C, D
Dựa vào nghĩa: không đi chơi vì có nhiều bài tập về nhà
→ Chọn A. doesn’t hang out/ has
→ My elder sister doesn’t hang out with her friends at the weekends because she has lots of homework.
Dịch: Chị gái tôi không đi chơi với bạn bè vào cuối tuần vì chị ấy có rất nhiều bài tập về nhà.
Tomorrow morning, my family ________ to the beach for scuba diving.
went
go
is going
goes
C
Dấu hiệu: Tomorrow morning (Sáng mai) → tương lai
Ta có thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả kế hoạch chắc chắn trong tương lai gần
Cấu trúc: S + is/are/am + V-ing ...
→ Tomorrow morning, my family is going to the beach for scuba diving.
Dịch: Sáng mai, gia đình tôi sẽ đi biển để lặn biển.
I’m sorry I can’t go with you because I ________ badminton with Julie this afternoon.
play
played
am playing
playing
C
Ta có thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả kế hoạch chắc chắn trong tương lai gần
Cấu trúc: S + is/are/am + V-ing ...
I’m sorry I can’t go with you because I am playing badminton with Julie this afternoon.
Dịch: Xin lỗi, mình không thể đi với bạn vì chiều nay mình sẽ chơi cầu lông với Julie.
I bought ________ stick of butter this morning. I used half of ________ butter to make cupcakes.
a/ some
the/ the
a/ the
a/ X
C
a stick of butter: Khi lần đầu tiên nhắc đến một vật cụ thể, ta dùng mạo từ "a".
the butter: Ở vế sau, "butter" đã được xác định (chính là thỏi bơ đã được mua ở vế trước), nên ta dùng mạo từ xác định "the".
→ I bought a stick of butter this morning. I used half of the butter to make cupcakes.
Dịch: Sáng nay tôi mua một thỏi bơ. Tôi đã dùng một nửa số bơ đó để làm bánh cupcake.
________ we have a car wash? It’s a simple and fun way to raise money.
Let’s
Why don’t
Why not
How about
B
Cấu trúc:
Why don’t we + V-nguyên thể...?
Let’s + V-nguyên thể ...
Why not + V-nguyên thể ...?
How about + V-ing ...?
→ Why don’t we have a car wash? It’s a simple and fun way to raise money.
Dịch: Sao chúng ta không tổ chức rửa xe gây quỹ nhỉ? Đó là một cách đơn giản và vui vẻ để quyên tiền.
There’s a talent show on TV ________ 7 o’clock tonight. Don’t miss it. The contestants are really talented.
at
on
in
between
A
A. at + giờ cụ thể
B. on + thứ/ngày cụ thể...
C. in + mùa/tháng/năm ...
D. between: giữa
→ There’s a talent show on TV at 7 o’clock tonight. Don’t miss it. The contestants are really talented.
Dịch: Tối nay có chương trình tìm kiếm tài năng trên TV lúc 7 giờ. Đừng bỏ lỡ nhé. Các thí sinh thực sự rất tài năng.
I can’t find my glasses anywhere! - You put them ________ the sofa ________ the living room.
on – in
in front of – on
between – and
in – on
A
on: chỉ vị trí trên bề mặt → on the sofa
in: chỉ vị trí bên trong một không gian → in the living room
in front of: đằng trước
between ... and ... : giữa ... và ...
→ I can’t find my glasses anywhere! - You put them on the sofa in the living room.
Dịch: Tôi không tìm thấy kính của mình ở đâu cả! - Bạn để chúng trên ghế sofa ở phòng khách.
We ________ organize a charity car wash. It’s an easy and fun way to raise money.
shouldn’t
need
should
would like
C
A. shouldn’t + V-nguyên thể: không nên làm gì
B. need + to V/V-nguyên thể: cần làm gì
C. should + V-nguyên thể: nên làm gì
D. would like + to V: muốn làm gì
Đây là lời khuyên hoặc gợi ý. → Dùng should
→ We should organize a charity car wash. It’s an easy and fun way to raise money.
Dịch: Chúng ta nên tổ chức một buổi rửa xe từ thiện. Đây là một cách dễ dàng và thú vị để gây quỹ.
Two students didn’t do ________ their Math homework yesterday.
his
their
our
her
B
Chủ ngữ là "Two students" (hai học sinh), là số nhiều.
Tính từ sở hữu tương ứng là "their".
→ Two students didn’t do their Math homework yesterday.
Dịch: Hai học sinh đã không làm bài tập Toán hôm qua.
Our family loves going to the ________ every summer. There are many amazing water slides and a lazy river.
fun fair
sports center
water park
park
C
A. fun fair (n): hội chợ vui chơi
B. sports center (n): trung tâm thể thao
C. water park (n): công viên nước
D. park (n): công viên
Dựa vào các chi tiết "water slides" (đường trượt nước) và "a lazy river" (dòng sông lười), chọn C. water park
→ Our family loves going to the water park every summer. There are many amazing water slides and a lazy river.
Dịch: Gia đình tôi rất thích đi công viên nước vào mỗi mùa hè. Ở đây có rất nhiều cầu trượt nước tuyệt vời và một dòng sông lười.
Do you need the scissors to open the ________ of juice?
can
carton
bag
glass
B
A. can: lon (đồ uống có ga)
B. carton: hộp giấy (đựng nước ép)
C. bag: túi
D. glass: ly
→ Do you need the scissors to open the carton of juice?
Dịch: Bạn có cần kéo để mở hộp nước ép không?
Steve puts only a ________ of sugar on his coffee. He says too much sugar is not good for his health.
teaspoon
gram
tablespoon
liter
A
A. teaspoon: thìa cà phê
B. gram: gam
C. tablespoon: thìa canh
D. liter: lít
→ Steve puts only a teaspoon of sugar on his coffee. He says too much sugar is not good for his health.
Dịch: Steve chỉ cho một thìa cà phê đường vào cà phê. Anh ấy nói rằng quá nhiều đường không tốt cho sức khỏe.
This bag of ________ is empty. How can I cook dinner now?
milk
oil
butter
rice
D
A. milk (n): sữa
B. oil (n): dầu
C. butter (n): bơ
D. rice (n): gạo
bag of... có thể dùng cho nhiều loại thực phẩm, nhưng milk, oil, butter không thường được đựng trong túi lớn
→ This bag of rice is empty. How can I cook dinner now?
Dịch: Bao gạo này đã hết rồi. Giờ tôi nấu cơm thế nào đây?
Last week, I ________ at a soup kitchen. We cooked and delivered free meals to the poor and low-income families across Ho Chi Minh city.
donated
volunteered
organized
raised
B
A. donated: quyên góp
B. volunteered: tình nguyện
C. organized: tổ chức
D. raised: gây quỹ
→ Last week, I volunteered at a soup kitchen. We cooked and delivered free meals to the poor and low-income families across Ho Chi Minh city.
Dịch: Tuần trước, tôi đã làm tình nguyện tại một bếp ăn từ thiện. Chúng tôi nấu và phân phát bữa ăn miễn phí cho các gia đình nghèo và thu nhập thấp trên khắp Thành phố Hồ Chí Minh.
Last weekend, we ________ the beach in our area and we collected 1,000 kilograms of trash.
organized
planted
recycled
cleaned up
D
A. organized: tổ chức
B. planted: trồng
C. recycled: tái chế
D. cleaned up: dọn dẹp
→ Last weekend, we cleaned up the beach in our area and we collected 1,000 kilograms of trash.
Dịch: Cuối tuần trước, chúng tôi đã dọn dẹp bãi biển ở khu vực của mình và thu gom được 1.000 kg rác.
My mother likes buying vegetables at the ________ because they are fresh and cheap.
fun fair
market
park
mall
B
A. fun fair: hội chợ vui chơi
B. market: chợ
C. park: công viên
D. mall: trung tâm thương mại
→ My mother likes buying vegetables at the market because they are fresh and cheap.
Dịch: Mẹ tôi thích mua rau ở chợ vì chúng tươi và rẻ.
Jackson always ________ scrolling through Facebook and Instagram. That’s why he feels tired in the morning.
stays up late
gets some sleep
takes vitamins
takes medicine
A
A. stays up late: thức khuya
B. gets some sleep: ngủ một chút
C. takes vitamins: uống vitamin
D. takes medicine: uống thuốc
Dựa vào: feels tired in the morning (cảm thấy mệt mỏi vào buổi sáng), chọn A
→ Jackson always stays up late scrolling through Facebook and Instagram. That’s why he feels tired in the morning.
Dịch: Jackson luôn thức khuya lướt Facebook và Instagram. Đó là lý do tại sao anh ấy cảm thấy mệt mỏi vào buổi sáng.
Jenny: Why are you drinking warm water?
Anna: I have a ________ and it feels better when my neck’s warm.
sore throat
headache
earache
sick
A
A. sore throat: đau họng
B. headache: đau đầu
C. earache: đau tai
D. sick: ốm
→ Jenny: Why are you drinking warm water?
Anna: I have a sore throat and it feels better when my neck’s warm.
Dịch: Jenny: Sao bạn lại uống nước ấm?
Anna: Tôi bị đau họng và thấy dễ chịu hơn khi cổ ấm.
There were bands from all over the world playing traditional music from their countries at the ________ festival.
heavy metal
electronic
blues
folk
D
A. heavy metal: nhạc heavy metal
B. electronic: điện tử
C. blues: nhạc blues
D. folk: dân gian
→ There were bands from all over the world playing traditional music from their countries at the folk festival.
Dịch: Có những ban nhạc từ khắp nơi trên thế giới chơi nhạc truyền thống của đất nước họ tại lễ hội dân gian.
Write the correct form of the given words.
The campaign _________people to recycle paper, cans and glass.(COURAGE)
encourages
Chỗ trống cần 1 động từ làm động từ chính trong câu.
courage (n): sự can đảm
encourage (v): khuyến khích
Chủ ngữ "The campaign" (chiến dịch) là danh từ số ít, nên động từ ở thì hiện tại đơn phải thêm "s" → encourages
→ The campaign encourages people to recycle paper, cans and glass.
Dịch: Chiến dịch khuyến khích mọi người tái chế giấy, lon và thủy tinh.
You need to pay 50 dollars to hire the safety _________for rock climbing. (EQUIP)
equipment
Chỗ trống cần danh từ chính cho cụm danh từ “the safety _____”
equip (v): trang bị
equipment (n): trang thiết bị
equipment không đếm được, nên không có dạng số nhiều.
→ You need to pay 50 dollars to hire the safety equipment for rock climbing.
Dịch: Bạn cần trả 50 đô để thuê thiết bị an toàn cho việc leo núi đá.
We _________old books and clothes and send them to children in mountainous areas. (COLLECTION)
collect
Chỗ trống cần 1 động từ làm động từ chính trong câu.
collection (n): sự sưu tập, sự thu gom
collect (v): thu gom, sưu tầm
Chủ ngữ “We” → thì hiện tại đơn: collect
→ We collect old books and clothes and send them to children in mountainous areas.
Dịch: Chúng tôi thu gom sách cũ và quần áo rồi gửi cho trẻ em ở vùng núi.
Spend some time at an orphanage. You can bring _________to orphan kids by playing with them or teach them music and crafts. (HAPPY)
happiness
Cấu trúc: bring sth to someone = mang lại gì cho ai đó
→ Chỗ trống cần 1 danh từ
happy (adj): hạnh phúc
happiness (n): sự hạnh phúc
→ You can bring happiness to orphan kids by playing with them or teach them music and crafts.
Dịch: Bạn có thể mang niềm vui đến cho trẻ mồ côi bằng cách chơi cùng chúng hoặc dạy chúng âm nhạc và thủ công.
Two years ago in Germany, I tried Limburger cheese – one of the world’s stinkiest cheese. It was delicious but really _________. (SMELL)
smelly
Chỗ trống cần 1 tính từ để cấu trúc song song với “delicious”
smell (v, n) ngửi, mùi
smelly (adj): nặng mùi, bốc mùi
→ Two years ago in Germany, I tried Limburger cheese – one of the world’s stinkiest cheese. It was delicious but really smelly.
Dịch: Hai năm trước ở Đức, tôi đã thử phô mai Limburger - một trong những loại phô mai có mùi hôi nhất thế giới. Nó rất ngon nhưng thực sự rất nặng mùi.
Find the underlined part that needs correction in each of the following questions.
I saw a man in an uniform shouting at the people on the street.
a
an
the
on
B
“uniform” /ˈjuːnɪfɔːrm / (bắt đầu bằng phụ âm /j/), nên phải dùng a uniform, không dùng an.
Câu đúng: I saw a man in a uniform shouting at the people on the street.
Dịch: Tôi thấy một người đàn ông trong bộ đồng phục đang la hét mọi người trên đường.
I play basketball with my classmates yesterday. We had so much fun.
play
with
had
much
A
Trong câu có “yesterday” → dấu hiệu thì quá khứ đơn
Sửa: play → played
Câu đúng: I played basketball with my classmates yesterday. We had so much fun.
Dịch: Hôm qua tôi chơi bóng rổ với các bạn cùng lớp. Chúng tôi đã rất vui.
People should to call the police if there’s a stranger around their houses.
should
to call
there’s
their
B
should + V nguyên mẫu: nên làm gì
Sửa: to call → call
Câu đúng: People should call the police if there’s a stranger around their houses.
Dịch: Người ta nên gọi cảnh sát nếu có người lạ quanh nhà họ.
Volunteers can help take care for and play with the homeless animals.
can
help
for
the
C
Cấu trúc: take care of: chăm sóc
Sửa: for → of
Câu đúng: Volunteers can help take care of and play with the homeless animals.
Dịch: Các tình nguyện viên có thể giúp chăm sóc và chơi với những con vật vô gia cư.
I feel extremely upset and tired because there's too many homework to do in a week.
feel
because
many
in
C
“homework” là danh từ không đếm được
Sửa: many → much
Câu đúng: I feel extremely upset and tired because there's too much homework to do in a week.
Dịch: Tôi cảm thấy cực kỳ buồn bực và mệt mỏi vì có quá nhiều bài tập phải làm trong một tuần.








