Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Anh 7 iLearn Smart World có đáp án - Part 3. Speaking & Writing
20 câu hỏi
Choose the best option (A, B, C or D) to complete each of the following questions.
Lily: What do you usually do in your free time?
Mark: _________
I enjoy reading adventure books.
I should eat more vegetables.
I am going to the dentist tomorrow.
I want to buy a new bicycle helmet.
A
Lily: What do you usually do in your free time? (Bạn thường làm gì vào thời gian rảnh?).
Mark: _________
A. I enjoy reading adventure books. (Tôi thích đọc sách phiêu lưu.) → Phù hợp
B. I should eat more vegetables. (Tôi nên ăn nhiều rau hơn.)
C. I am going to the dentist tomorrow. (Ngày mai tôi sẽ đi khám răng.)
D. I want to buy a new bicycle helmet. (Tôi muốn mua một cái mũ bảo hiểm xe đạp mới.)
Teacher: How can we stay healthy?
Students: _________
By playing video games all night.
By drinking too much soda.
By skipping breakfast every day.
By eating fruits and doing exercise.
D
Teacher: How can we stay healthy? (Làm thế nào để chúng ta giữ gìn sức khỏe?)
Students: _________
A. By playing video games all night. (Bằng cách chơi trò chơi điện tử suốt đêm.)
B. By drinking too much soda. (Bằng cách uống quá nhiều soda.)
C. By skipping breakfast every day. (Bằng cách bỏ bữa sáng mỗi ngày.)
D. By eating fruits and doing exercise. (Bằng cách ăn trái cây và tập thể dục.) → Thói quen tốt, phù hợp
Luna: I really enjoy classical music.
Liz: _________
So do I.
No, I’m not. It’s so boring.
No, I won’t. I prefer pop.
I am, too.
A
Luna: I really enjoy classical music. (Mình thực sự thích nhạc cổ điển)
Liz: _________
A. So do I. (Mình cũng vậy.)
Ta có cấu trúc: So + trợ động từ + chủ ngữ → được dùng để thể hiện sự đồng tình với một câu khẳng định, "enjoy" là động từ thường, nên dùng trợ động từ "do". → Phù hợp
B. No, I’m not. It’s so boring. (Không, tôi không phải. Nó rất chán.) - "I'm not" dùng để trả lời cho câu hỏi với "to be", không phù hợp ở đây.
C. No, I won’t. I prefer pop. (Không, tôi sẽ không. Tôi thích nhạc pop hơn.) - "I won't" dùng để trả lời câu hỏi với "will", không phù hợp.
D. I am, too. (Tôi cũng vậy.) - "I am, too" dùng để thể hiện sự đồng tình với câu dùng động từ "to be", không phải động từ thường như "enjoy".
Sophia: How much butter do we need?
Lily: _________
Maybe one or two.
About 100 g.
Not many.
A bunch.
B
Sophia: How much butter do we need? (Chúng ta cần bao nhiêu bơ?)
Lily: _________
Ta có "butter" (bơ) là một danh từ không đếm được
A. Maybe one or two. (Có thể một hoặc hai.) – số đếm, không phù hợp với butter
B. About 100 g. (Khoảng 100 g.) → Phù hợp
C. Not many. (Không nhiều.) – many + N-số nhiều, không dùng với butter
D. A bunch. (Một bó/chùm.) - "A bunch" dùng cho danh từ đếm được như hoa, chuối...
David: What did you do to help our community?
Jenny: _________
I want to volunteer at a soup kitchen.
I made cards to sell at the school fair.
I like planting trees in the park.
I think I will donate books and clothes.
B
David: What did you do to help our community? (Bạn đã làm gì để giúp cộng đồng chúng ta?)
Jenny: _________
Ta có câu hỏi nói về hành động quá khứ → Câu trả lời cũng phải ở thì quá khứ.
A. I want to volunteer at a soup kitchen. (Tôi muốn tình nguyện ở một bếp ăn.) - Diễn tả một mong muốn trong tương lai.
B. I made cards to sell at the school fair. (Tôi đã làm những tấm thiệp để bán ở hội chợ trường.) - "made" là thì quá khứ đơn, kể lại một hành động đã xảy ra → Phù hợp
C. I like planting trees in the park. (Tôi thích trồng cây ở công viên.) - Diễn tả một sở thích.
D. I think I will donate books and clothes. (Tôi nghĩ tôi sẽ quyên góp sách và quần áo.) - Diễn tả một kế hoạch trong tương lai.
Rewrite the following sentences without changing their meaning. Use the given word(s) if any.
My house is near my secondary school.
→ My house isn’t ______________________________________________________
My house isn’t far from my secondary school.
My house is near my secondary school. (Nhà tôi gần trường cấp hai.)
Ta cần viết lại câu dạng phủ định (isn’t) → Tìm từ trái nghĩa với near
Ta có: near >< far from: gần >< xa
→ My house isn’t far from my secondary school.
Dịch: Nhà tôi không xa trường cấp hai.
Rewrite the following sentences without changing their meaning. Use the given word(s) if any.
Playing with matches is very dangerous.
→It’s ________________________________________________________________
It’s very dangerous to play with matches.
Playing with matches is very dangerous. (Chơi với diêm thì rất nguy hiểm.)
Cấu trúc: It’s + adj + to V... (Thật là... khi làm gì).
→ It’s very dangerous to play with matches.
Rewrite the following sentences without changing their meaning. Use the given word(s) if any.
We don’t much orange juice in the fridge. (LITTE)
→There ______________________________________________________________
There is little orange juice in the fridge.
We don’t much orange juice in the fridge. (Chúng tôi không có nhiều nước cam trong tủ lạnh.)
Từ gợi ý: little (rất ít, gần như không có). → Ta có: không nhiều = ít
Cấu trúc: There is little + N-không đếm được…
→ There is little orange juice in the fridge.
Dịch: Có rất ít nước cam trong tủ lạnh.
Rewrite the following sentences without changing their meaning. Use the given word(s) if any.
It’s a good idea to host a school-wide yard sale on the weekend.
→We should __________________________________________________________
We should host a school-wide yard sale on the weekend.
It’s a good idea to host a school-wide yard sale on the weekend. (Tổ chức bán hàng ngoài trời cho toàn trường vào cuối tuần là một ý tưởng hay.)
Câu gốc "It’s a good idea to..." (Đây là một ý tưởng hay để...) là cách đưa ra một lời khuyên.
→ Ta có: It’s a good idea to V... = We should V
→ We should host a school-wide yard sale on the weekend.
Dịch: Chúng ta nên tổ chức một buổi bán hàng ngoài trời cho toàn trường vào cuối tuần.
Rewrite the following sentences without changing their meaning. Use the given word(s) if any.
We suggest joining an English course to improve all the skills.
→How _______________________________________________________________
How about joining an English course to improve all the skills?
We suggest joining an English course to improve all the skills.
(Chúng tôi gợi ý tham gia một khóa tiếng Anh để cải thiện các kỹ năng.)
Cấu trúc gợi ý: We suggest + V-ing = How about + V-ing...?
→ How about joining an English course to improve all the skills?
Dịch: Bạn nghĩ sao về việc tham gia một khóa học tiếng Anh để cải thiện mọi kỹ năng?
Use the given words or phrases to make complete sentences.
How / glasses / milk / you / drink / day?
→ ____________________________________________________________________
How many glasses of milk do you drink a day?
Dùng How many vì ở đây hỏi số lượng với danh từ đếm được số nhiều (glasses).
Cấu trúc: How many + N-số nhiều + do/does + S + V-nguyên thể ...?
a day: mỗi ngày
→ How many glasses of milk do you drink a day?
Dịch: Bạn uống bao nhiêu cốc sữa mỗi ngày?
Use the given words or phrases to make complete sentences.
We / need / buy / carton / eggs / and / a kilogram / meat.
→ ____________________________________________________________________
We need to buy a carton of eggs and a kilogram of meat.
need to + V-nguyên thể: cần làm gì
a carton of + N-số nhiều: 1 hộp/khay ...
a kilogram of + N: 1 cân ...
→ We need to buy a carton of eggs and a kilogram of meat.
Dịch: Chúng ta cần mua một thùng trứng và một cân thịt.
Use the given words or phrases to make complete sentences.
There / big bag / rice / bottom cupboard / next / the sink.
→ ____________________________________________________________________
There is a big bag of rice in the bottom cupboard next to the sink.
Cấu trúc: There is + N-số ít + ... + nơi chốn
a big bag of rice: 1 túi gạo lớn
in the bottom cupboard: in chỉ vị trí bên trong tủ; dùng the vì nói tủ cụ thể (tủ phía dưới).
next to: bên cạnh
→ There is a big bag of rice in the bottom cupboard next to the sink.
Dịch: Có một túi gạo lớn ở tủ dưới cạnh bồn rửa.
Use the given words or phrases to make complete sentences.
Matt/ always/ listen/ pop music/ when/ he/ want/ relax.
→ ____________________________________________________________________
Matt always listens to pop music when he wants to relax.
always (luôn luôn) là dấu hiệu thì hiện tại đơn → Chia thì của câu ở thì hiện tại đơn
Chủ ngữ "Matt" là ngôi thứ ba số ít, nên động từ "listen" và "want" phải thêm "s" hoặc "es".
listen to: nghe
want to V-nguyên thể: muốn làm gì
→ Matt always listens to pop music when he wants to relax.
Dịch: Matt luôn nghe nhạc pop khi muốn thư giãn.
Use the given words or phrases to make complete sentences.
Rebecca/ love / listen/ folk music/ free time.
→ ____________________________________________________________________
Rebecca loves to listen/listening to folk music in her free time.
Rebecca là ngôi thứ ba số ít, động từ love thêm -s → loves
Ta có love + V-ing/to V: thích làm gì
in her free time: trong thời gian rảnh rỗi của cô ấy
→ Rebecca loves to listen/listening to folk music in her free time.
Dịch: Rebecca thích nghe nhạc dân gian vào thời gian rảnh rỗi.
Make questions for the underlined words.
My uncle raised money to help children with cancer.
_______________________________________________________________________
What did your uncle do to help children with cancer?
Từ gạch chân: raised money là hành động ở thì quá khứ
→ Dùng từ để hỏi what, cấu trúc: What + did + S + do ...?
Giữ nguyên phần mục đích: to help children with cancer.
→ What did your uncle do to help children with cancer?
Dịch: Chú của bạn đã làm gì để giúp đỡ trẻ em mắc bệnh ung thư?
Make questions for the underlined words.
I recycled cans and bottles to help the environment.
_______________________________________________________________________
What did you recycle to help the environment?
Từ gạch chân: cans and bottles (cái gì?) → Dùng từ để hỏi What
Cấu trúc: What + did + S + V-nguyên thể ...?
→ What did you recycle to help the environment?
Giữ nguyên cụm chỉ mục đích: to help the environment.
Dịch: Bạn đã tái chế những gì để bảo vệ môi trường?
Make questions for the underlined words.
They organized three beach clean-ups last year.
_______________________________________________________________________
How many beach clean-ups did they organize last year?
Từ gạch chân: three (bao nhiêu?) → Khi hỏi số lượng, dùng từ để hỏi How many
Cấu trúc: How many + N-số nhiều + did + S + V-nguyên thể ... + thời gian?
→ How many beach clean-ups did they organize last year?
Dịch: Họ đã tổ chức bao nhiêu đợt dọn dẹp bãi biển vào năm ngoái?
Make questions for the underlined words.
My brother often drink 500 ml of milk a day.
_______________________________________________________________________
How much milk does your brother often drink a day?
Từ gạch chân: 500 ml (bao nhiêu?)
→ Hỏi về số lượng chất lỏng/đồ ăn không đếm được, dùng How much
Cấu trúc: How much + N-không đếm được + do/does + S + trạng từ chỉ tần suất + V-nguyên thể ...?
→ How much milk does your brother often drink a day?
Dịch: Anh trai bạn thường uống bao nhiêu sữa mỗi ngày?
Make questions for the underlined words.
Mary is helping her mom to make breakfast in the kitchen.
_______________________________________________________________________
Where is Mary helping her mom to make breakfast?
Từ gạch chân: in the kitchen (ở đâu?)
→ Hỏi về địa điểm, dùng Where.
Cấu trúc câu hỏi với thì hiện tại tiếp diễn:
Where + is/are/am + S + V-ing + ...?
→ Where is Mary helping her mom to make breakfast?
Dịch: Mary đang giúp mẹ làm bữa sáng ở đâu?








