Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Anh 7 iLearn Smart World có đáp án - Part 1. Listening
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Anh 7 iLearn Smart World có đáp án - Part 1. Listening

A
Admin
Tiếng AnhLớp 774 lượt thi
25 câu hỏi
Đoạn văn

Listen to five conversations. Match them with the places where thev are.

Question 1. Conversation 1 _________

Question 2. Conversation 2 _________

Question 3. Conversation 3 _________

Question 4. Conversation 4 _________

Question 5. Conversation 5 _________

A. bowling alley

B. sports center

C. theater

D. market

E. water park

1. Tự luận
1 điểm

Conversation 1 _________

Xem đáp án

C

A. bowling alley: sân chơi bowling

B. sports center: trung tâm thể thao

C. theater: rạp chiếu phim

D. market: chợ

E. water park: công viên nước

Thông tin: The movie is going to start soon … Let’s come inside and enjoy the movie.

Dịch: Bộ phim sắp bắt đầu rồi … Vào trong và xem phim thôi.

→ Chọn C. theater: rạp chiếu phim

2. Tự luận
1 điểm

Conversation 2 _________

Xem đáp án

E

A. bowling alley: sân chơi bowling

B. sports center: trung tâm thể thao

C. theater: rạp chiếu phim

D. market: chợ

E. water park: công viên nước

Thông tin: Look at the water slides … swim in the pool after the slides ?

Dịch: Hãy nhìn những đường trượt nước… bơi trong hồ bơi sau khi trượt nước?

→ Chọn E. water park: công viên nước

3. Tự luận
1 điểm

Conversation 3 _________

Xem đáp án

A

A. bowling alley: sân chơi bowling

B. sports center: trung tâm thể thao

C. theater: rạp chiếu phim

D. market: chợ

E. water park: công viên nước

Thông tin: Hold the ball … roll this ball to hit the pins … five pins falling down.

Dịch: Cầm quả bóng … lăn để hạ những con ki … năm con ki ngã xuống.

→ Chọn A. bowling alley: sân chơi bowling

4. Tự luận
1 điểm

Conversation 4 _________

Xem đáp án

D

A. bowling alley: sân chơi bowling

B. sports center: trung tâm thể thao

C. theater: rạp chiếu phim

D. market: chợ

E. water park: công viên nước

Thông tin: I’d like some sugar … $2 per kilo … so $10.

Dịch: Tôi muốn mua đường … 2 đô một ký … tổng cộng 10 đô.

→ Chọn D. market: chợ

5. Tự luận
1 điểm

Conversation 5 _________

Xem đáp án

B

A. bowling alley: sân chơi bowling

B. sports center: trung tâm thể thao

C. theater: rạp chiếu phim

D. market: chợ

E. water park: công viên nước

Thông tin: Another goal for my favorite team … They are all cheering him on.

Dịch: Một bàn thắng nữa cho đội tôi yêu thích … Tất cả mọi người đang cổ vũ anh ấy.

→ Chọn B. sports center: trung tâm thể thao

 

Nội dung bài nghe:

Conversation 1

A: What’s up?

B: I’m looking for my ticket. The movie is going to start soon, but I can’t remember where I put my ticket.

A: Oh, dear! How forgetful you are! So, what are these?

B: The tickets! Why are they in your bag?

A: You gave them to me.

B: Alright! Let’s come inside and enjoy the movie.

Conversation 2

A: It’s so crowded here today.

B: It is. This place is always crowded during summer months.

A: Look at the water slides over there! Let’s have a try.

B: Sure. And would you like to swim in the pool after the slides?

A: Yes, why not? And we can try some ice cream, too.

B: That’s great.

Conversation 3

Girl: This is the first time to play this indoor game.

Can you help me?

Boy: Sure! Now you hold hold the ball in your hands.

Girl: How heavy it is!

Boy: Yeah. Now, roll this ball to hit the pins at the end of this lane.

*(sound of the ball rolling)

Girl: One, two, three, five pins falling down.

Boy: Wow! Not too bad for the first time!

Conversation 4

A: Good morning, Sir. How can I help you?

B: Good morning. Well, I’d like some sugar, please.

A: How many kilos would you like?

B: Five, please. And how much is it?

A: Let me see. $2 per kilo of sugar, so $10, please.

Conversation 5

A: Yay! Another goal for my favorite team.

B: Hurray! What an excellent player!

A: He is Ryan, my best friend.

B: He seems to have a lot of fans here. They are all cheering him on.

A: He keeps practicing soccer in his free time. Now, he’s very good at this game.

B: Nice! Now, he has a new fan. It’s me.

Dịch bài nghe:

Cuộc trò chuyện 1

A: Có chuyện gì thế?

B: Mình đang tìm vé. Phim sắp chiếu rồi, nhưng mình không nhớ mình để vé ở đâu.

A: Trời ơi! Cậu hay quên quá! Vậy, đây là gì vậy?

B: Vé à! Sao lại ở trong túi cậu thế?

A: Cậu đưa cho mình mà.

B: Được rồi! Vào trong xem phim thôi.

Cuộc trò chuyện 2

A: Hôm nay ở đây đông quá.

B: Đúng vậy. Mùa hè nào cũng đông như vậy.

A: Nhìn mấy cái cầu trượt nước đằng kia kìa! Thử xem nào.

B: Chắc chắn rồi. Cậu có muốn bơi ở hồ bơi sau khi chơi cầu trượt không?

A: Được chứ, sao không? Và chúng ta cũng có thể thử kem nữa.

B: Tuyệt vời.

Cuộc trò chuyện 3

Cô gái: Đây là lần đầu tiên mình chơi trò chơi trong nhà này.

Cậu giúp mình được không?

Chàng trai: Chắc chắn rồi! Bây giờ em hãy giữ chặt quả bóng trong tay.

Cô gái: Nặng quá!

Cậu trai: Ừ. Bây giờ, hãy lăn quả bóng này để đánh vào các cọc ở cuối đường này.

*(tiếng bóng lăn)

Cô gái: Một, hai, ba, năm cọc đổ xuống.

Cậu trai: Chà! Lần đầu tiên cũng không tệ lắm!

Cuộc trò chuyện 4

A: Chào buổi sáng, thưa ông. Tôi có thể giúp gì cho ông?

B: Chào buổi sáng. Vâng, cho tôi xin một ít đường.

A: Ông muốn bao nhiêu kg?

B: Cho tôi xin năm cân. Và bao nhiêu tiền?

A: Để tôi xem nào. 2 đô la một kg đường, vậy cho tôi xin 10 đô la.

Cuộc trò chuyện 5

A: Tuyệt! Lại thêm một bàn thắng nữa cho đội bóng yêu thích của tôi.

B: Hoan hô! Thật là một cầu thủ xuất sắc!

A: Cậu ấy là Ryan, bạn thân nhất của tôi.

B: Hình như cậu ấy có rất nhiều người hâm mộ ở đây. Tất cả họ đều đang cổ vũ cho cậu ấy.

A: Cậu ấy vẫn thường xuyên tập bóng đá vào thời gian rảnh rỗi. Giờ thì anh ấy chơi trò này giỏi lắm.

B: Tuyệt! Giờ thì anh ấy có thêm một người hâm mộ mới. Là tôi đấy.

Đoạn văn

Listen to Joe talking to the doctor. Fill in each gap with ONE WORD AND/OR A NUMBER.

6. Tự luận
1 điểm

Joe feels very __________ and has a bad headache.

Xem đáp án

tired

Joe feels very __________ and has a bad headache.

Thông tin: I have a headache, and I feel very tired.

Dịch: Tôi bị đau đầu và cảm thấy rất mệt mỏi.

7. Tự luận
1 điểm

Joe can't __________ well at night.

Xem đáp án

sleep

Joe can't __________ well at night.

Thông tin: Do you get enough sleep every night? – No, I don’t.

Dịch: Bạn có ngủ đủ giấc mỗi đêm không? – Không, tôi không ngủ đủ giấc.

8. Tự luận
1 điểm

Joe often stays up late until __________.

Xem đáp án

11.30

Joe often stays up late until __________.

Thông tin: What time do you often go to bed? - Well, let me see, at about half past eleven.

Dịch: Bạn thường đi ngủ lúc mấy giờ? - Để tôi xem nào, khoảng mười một giờ rưỡi.

9. Tự luận
1 điểm

The doctor says Joe shouldn't play too much computer __________.

Xem đáp án

games

The doctor says Joe shouldn't play too much computer __________.

Thông tin: You shouldn’t play computer games too much or look at the computer for a long time.

Dịch: Bạn không nên chơi trò chơi điện tử quá nhiều hoặc nhìn vào máy tính trong thời gian dài.

10. Tự luận
1 điểm

The doctor gives Joe some __________ to help him feel better.

Xem đáp án

medicine

The doctor gives Joe some __________ to help him feel better.

Thông tin: This is some medicine to help you feel better.

Dịch: Đây là một số loại thuốc giúp bạn cảm thấy khỏe hơn.

Nội dung bài nghe:

Joe: Good afternoon, Doctor!

Doctor: Good afternoon! What can I do for you?

Joe: I’m not feeling very well.

Doctor: How are you feeling?

Joe: I have a headache, and I feel very tired.

Doctor: I see. Do you get enough sleep every night?

Joe: No, I don’t.

Doctor: What time do you often go to bed?

Joe: Well, let me see, at about half past eleven.

Doctor: Do you often stay up late like that?

Joe: Oh, actually, I am into playing computer games, and I can’t stop playing them.

Doctor: That’s why you’re not feeling well right now. You shouldn’t play computer games too much or look at the computer for a long time. And you should get enough sleep.

Joe: I got it.

Doctor: This is some medicine to help you feel better.

Joe: Thanks, Doctor.

Doctor: You’re welcome.

Dịch bài nghe:

Joe: Chào buổi chiều, bác sĩ!

Bác sĩ: Chào buổi chiều! Bác có thể giúp gì cho cháu?

Joe: Cháu thấy không khỏe lắm.

Bác sĩ: Cháu thấy thế nào?

Joe: Cháu bị đau đầu và cảm thấy rất mệt.

Bác sĩ: Ừm, thế cháu có ngủ đủ giấc mỗi đêm không?

Joe: Không ạ, cháu không ngủ đủ.

Bác sĩ: Vậy thường thì mấy giờ cháu mới đi ngủ?

Joe: Để cháu nghĩ xem… khoảng 11 giờ rưỡi.

Bác sĩ: Cháu thường xuyên thức khuya như thế à?

Joe: Thật ra cháu mê chơi game lắm, cứ chơi mãi không dừng được.

Bác sĩ: Đấy chính là lý do khiến cháu thấy mệt. Cháu không nên chơi game nhiều quá hoặc nhìn màn hình máy tính quá lâu. Và cháu cần ngủ đủ giấc.

Joe: Vâng, cháu hiểu rồi.

Bác sĩ: Đây là ít thuốc, sẽ giúp cháu thấy dễ chịu hơn.

Joe: Cảm ơn bác sĩ.

Bác sĩ: Không có gì.

Đoạn văn

Listen to three friends talking about movies. Write T (true) or F (false).

11. Tự luận
1 điểm

Wendy feels happy today. 

Xem đáp án

F

Wendy feels happy today. (Hôm nay Wendy cảm thấy vui vẻ.)

Thông tin: Wendy: Hi Linda and Chris! I’m bored. Let’s do something fun!

Dịch: Wendy: Chào Linda và Chris! Mình chán quá. Chúng ta cùng làm gì đó vui nhé!

→ False, Wendy thấy chán hôm nay, không phải vui.

12. Tự luận
1 điểm

They have two choices of movies.

Xem đáp án

F

They have two choices of movies. (Họ có hai lựa chọn phim.)

Thông tin: Linda: I have ‘Dr. Strange’, ‘Toy story’, and ‘A quiet place’ here.

Dịch: Linda: Mình có ‘Dr. Strange’, ‘Toy Story’ và ‘A quiet place’ ở đây.

→ False, có 3 lựa chọn, không phải 2.

13. Tự luận
1 điểm

Chris is watching a movie with his sister this weekend.

Xem đáp án

T

Chris is watching a movie with his sister this weekend. (Chris đang xem phim với chị gái mình vào cuối tuần này.)

Thông tin: Chris: My favorite movie is ‘Happy Feet’… I am watching it at the cinema with my sister on Saturday.

Dịch: Chris: Bộ phim yêu thích của mình là ‘Happy Feet’… Mình sẽ xem phim đó ở rạp với chị gái mình vào thứ bảy.

→ True, Chris sẽ xem phim với em gái vào cuối tuần (thứ Bảy).

14. Tự luận
1 điểm

They are going to watch Dr. Strange today.

Xem đáp án

T

They are going to watch Dr. Strange today. (Hôm nay họ sẽ xem phim “Dr. Strange”.)

Thông tin: Dr. Strange is a perfect choice for us.

Dịch: Dr. Strange là sự lựa chọn hoàn hảo dành cho chúng ta.

15. Tự luận
1 điểm

Linda is buying some drinks.       

Xem đáp án

F

Linda is buying some drinks.

Thông tin: Linda: I’ll grab some popcorns. Can you help me get some drinks?

Dịch: Linda: Tôi sẽ mua ít bỏng ngô. Bạn giúp tôi lấy đồ uống được không?

→ False, Linda mua bỏng ngô, còn nhờ người khác mua nước.

 

Nội dung bài nghe:

Wendy: Hi Linda and Chris! I’m bored. Let’s do something fun!

Linda: Let’s watch a movie.

Chris: That’s a good idea.

Wendy: What movie do you want to watch, Linda?

Linda: I don’t know. I have “Dr. Strange”, “Toy story”, and “A quiet place” here. Which one do you like the most, Chris?

Chris: My favorite movie is “Happy Feet”, a cartoon. It’s really interesting. I am watching it at the cinema with my sister on Saturday. So I think I’d try something different from cartoon today. And funny movie is a good option. What about you, Wendy?

Wendy: Well, I think I’m OK with everything. No, actually, I’d prefer us not to watch a horror movie. It’s very scary and I don’t enjoy it. So today, I’d go for a funny film like “Toy story” or “Dr. Strange”. And Linda, what do you want to watch?

Linda: Actually, I am really into action movie. It’s very exciting, but I want to try something funny today. “Dr. Strange” is a perfect choice for us. I’ll grab some popcorns. Can you help me get some drinks. We can start in a few minutes.

Chris: That would be great!

Wendy: Sound nice!

Dịch bài nghe:

Wendy: Chào Linda và Chris! Mình chán quá. Chúng ta cùng làm gì đó vui vẻ nhé!

Linda: Xem phim đi.

Chris: Ý kiến ​​hay đấy.

Wendy: Linda, hai bạn muốn xem phim gì?

Linda: Mình không biết nữa. Mình có "Dr. Strange", "Toy Story" và "A Quiet Place". Chris, bạn thích phim nào nhất?

Chris: Bộ phim yêu thích của mình là "Happy Feet", một bộ phim hoạt hình. Nó rất thú vị. Mình sẽ xem phim đó ở rạp với chị gái vào thứ Bảy. Vậy nên mình nghĩ hôm nay mình sẽ thử xem một bộ phim khác ngoài phim hoạt hình. Và phim hài hước là một lựa chọn tốt. Còn Wendy thì sao?

Wendy: À, mình nghĩ mình ổn với tất cả mọi thứ. Không, thực ra, mình không muốn chúng ta xem phim kinh dị. Nó rất đáng sợ và mình không thích nó. Vậy nên hôm nay, mình sẽ chọn một bộ phim hài hước như "Toy Story" hoặc "Dr. Strange". Còn Linda, bạn muốn xem phim gì?

Linda: Thật ra, tôi rất thích phim hành động. Phim rất thú vị, nhưng hôm nay tôi muốn thử một bộ phim hài hước. "Dr. Strange" là lựa chọn hoàn hảo cho chúng ta. Tôi sẽ mua ít bỏng ngô. Bạn giúp tôi lấy nước uống nhé. Chúng ta có thể bắt đầu sau vài phút nữa.

Chris: Tuyệt vời!

Wendy: Nghe hay đấy!

Đoạn văn

Listen to Max talking to Kyle about his volunteering. Fill in each gap with ONE WORD AND/OR A NUMBER.

When

- last summer

Where

- in a mountainous (16) ______________ in Mexico

Activities

- planted and (17) ______________ trees

- taught English to children and read books to them

- helped prepare (18) ______________ for poor families

How to return and when

- by (19) ______________

- next month on (20) ______________

16. Tự luận
1 điểm

in a mountainous (16) ______________ in Mexico

Xem đáp án

village

Where – in a mountainous __________ in Mexico

Thông tin: I volunteered in Mexico. I stayed in a small village in the mountains.

Dịch: Tôi đã làm tình nguyện ở Mexico. Tôi sống tại một ngôi làng nhỏ trên núi.

17. Tự luận
1 điểm

planted and (17) ______________ trees

Xem đáp án

watered

Activities – planted and __________ trees

Thông tin: I planted trees in the forest and watered them every day.

Dịch: Tôi trồng cây trong rừng và tưới nước cho chúng mỗi ngày.

18. Tự luận
1 điểm

helped prepare (18) ______________ for poor families

Xem đáp án

food

Activities – helped prepare __________ for poor families

Thông tin: I helped out with preparing food for the poor families.

Dịch: Tôi giúp chuẩn bị thức ăn cho những gia đình nghèo.

19. Tự luận
1 điểm

by (19) ______________

Xem đáp án

plane

How to return – by __________

Thông tin: I’m flying back next month.

Dịch: Tôi sẽ bay về vào tháng sau.

20. Tự luận
1 điểm

next month on (20) ______________

Xem đáp án

June 21st

When – next month on __________

Thông tin: Kyle: That’s wonderful. On what date are you coming back?

Max: On June 21st.

Dịch: Kyle: Tuyệt vời quá. Bạn định quay lại vào ngày nào?

Max: Ngày 21 tháng 6.

Nội dung bài nghe:

Kyle: Hello, Max. Where did you go on vacation last summer?

Max: Hi, Kyle. Actually, I didn’t go on vacation. I joined a voluntary program with my cousin.

Kyle: Oh, really? Where did you volunteer?

Max: Well, I volunteered in Mexico. I stayed in a small village in the mountains.

Kyle: That sounds great. What did you do?

Max: I planted trees in the forest and watered them every day.

Kyle: Did you work all day?

Max: No, I worked three hours in the mornings.

Kyle: So, what did you do in the afternoons?

Max: Well, I taught English to the children in the village.

Kyle: Great. How were the kids?

Max: They were lovely and they really liked learning

English. I also read books to them.

Kyle: Was there anything interesting to do in the evenings?

Max: Well, I helped out with preparing food for the poor families.

Kyle: That’s amazing.

Max: Most of the people in the village were poor. I was happy that I could do something for them.

Kyle: Do you plan to come back there?

Max: Definitely. I’m flying back next month. And I’m trying to raise money for some families there to help them build new houses.

Kyle: That’s wonderful. On what date are you coming back?

Max: On June 21st.

Kyle: Great. Can I join you? I also want to do something helpful.

Max: Why not? Let’s talk more about this next week.

Kyle: Okay.

Dịch bài nghe:

Kyle: Chào Max. Hè năm ngoái cậu đi nghỉ ở đâu vậy?

Max: Chào Kyle. Thực ra tớ không đi nghỉ. Tớ tham gia một chương trình tình nguyện với anh họ tớ.

Kyle: Ồ, thật sao? Cậu làm tình nguyện ở đâu vậy?

Max: À, tớ làm tình nguyện ở Mexico. Tớ ở một ngôi làng nhỏ trên núi.

Kyle: Nghe tuyệt quá. Cậu làm gì vậy?

Max: Tớ trồng cây trong rừng và tưới nước cho chúng mỗi ngày.

Kyle: Cậu làm việc cả ngày à?

Max: Không, tớ làm ba tiếng vào buổi sáng.

Kyle: Vậy, cậu làm gì vào buổi chiều?

Max: À, tớ dạy tiếng Anh cho trẻ em trong làng.

Kyle: Tuyệt. Bọn trẻ thế nào?

Max: Chúng rất đáng yêu và rất thích học tiếng Anh. Tớ cũng đọc sách cho chúng nghe nữa.

Kyle: Buổi tối có gì thú vị không?

Max: À, tớ giúp chuẩn bị thức ăn cho các gia đình nghèo.

Kyle: Thật tuyệt vời.

Max: Hầu hết người dân trong làng đều nghèo. Tôi rất vui vì có thể làm được điều gì đó cho họ.

Kyle: Anh có định quay lại đó không?

Max: Chắc chắn rồi. Tôi sẽ bay về vào tháng tới. Và tôi đang cố gắng gây quỹ cho một số gia đình ở đó để giúp họ xây nhà mới.

Kyle: Thật tuyệt. Anh định quay lại vào ngày nào?

Max: Ngày 21 tháng 6.

Kyle: Tuyệt vời. Tôi có thể tham gia cùng anh không? Tôi cũng muốn làm điều gì đó có ích.

Max: Sao không? Chúng ta sẽ nói thêm về việc này vào tuần tới.

Kyle: Được rồi.

Đoạn văn

Listen to the conversation between Emma and her mom. Circle the best answers.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Who is Emma going to have a birthday dinner with?   

her family

her friends

her grandma

her cousins

Xem đáp án

B

Who is Emma going to have a birthday dinner with? (Emma sẽ ăn tối mừng sinh nhật với ai?)

A. her family: gia đình cô ấy

B. her friends: bạn bè cô ấy

C. her grandma: bà của cô ấy

D. her cousins: anh chị em họ của cô ấy

Thông tin:

Emma: My friends and I are going to have a dinner in the evening, so let’s have lunch at home first?

Dịch: Con và bạn bè sẽ đi ăn tối vào buổi tối, vậy chúng ta sẽ ăn trưa ở nhà trước nhé?

22. Trắc nghiệm
1 điểm

What does Emma need to buy for her mom to make a banana cream pie?    

bananas

butter

eggs

flour

Xem đáp án

C

What does Emma need to buy for her mom to make a banana cream pie?

(Emma cần mua gì cho mẹ để làm bánh kem chuối?)

A. bananas: chuối

B. butter: bơ

C. eggs: trứng

D. flour: bột mì

Thông tin:

Mom: We have many bunches of bananas left, and I bought some sticks of butter already. I thought we still have eggs,but your brother used them all yesterday, so can you buy a carton of them?

Dịch: Nhà mình còn nhiều chuối lắm, và mình đã mua mấy thanh bơ rồi. Mình nghĩ nhà mình vẫn còn trứng, nhưng hôm qua anh trai bạn đã dùng hết rồi, bạn có thể mua một hộp được không?

23. Trắc nghiệm
1 điểm

How much milk does Emma need to buy for her mom to make the pasta?    

a carton

two cartons

a bottle

two bottles

Xem đáp án

B

How much milk does Emma need to buy for her mom to make the pasta?

(Emma cần mua bao nhiêu sữa cho mẹ làm mì ống?)

A. a carton: một hộp

B. two cartons: hai hộp

C. a bottle: một chai

D. two bottles: hai chai

Thông tin: Mom: Please get two boxes of spaghetti and some milk. I think 2 cartons are enough.

Dịch: Mẹ: Con lấy hai hộp mì Ý và một ít sữa nhé. Mẹ nghĩ hai hộp là đủ rồi.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Which kind of fruit does Emma want to eat?    

durians

bananas

apples

oranges

Xem đáp án

C

Which kind of fruit does Emma want to eat? (Emma muốn ăn loại trái cây nào?)

A. durians: sầu riêng

B. bananas: chuối

C. apples: táo

D. oranges: cam

Thông tin: Emma: That would be great! I’ll find some apples because they are also my favorite.

Dịch: Emma: Tuyệt quá! Con sẽ tìm vài quả táo vì đó cũng là loại táo con thích nhất.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

What does Emma want to buy for herself?    

snacks

cokes

ice cream

lemon juice

Xem đáp án

A

What does Emma want to buy for herself? (Emma muốn mua gì cho mình?)

A. snacks: đ ăn vặt

B. cokes: Coca-Cola

C. ice cream: kem

D. lemon juice: nước chanh

Thông tin: Emma: Hm... I’m thinking about picking some snacks.

Dịch: Emma: Ừm... Con đang nghĩ đến việc chọn một số đồ ăn nhẹ.

Nội dung bài nghe:

Mom: Emma, it’s your birthday this weekend. Do you want to have a party at home?

Emma: That’s great, Mom! My friends and I are going to have a dinner in the evening, so let’s have lunch at home first?

Mom: Of course. Would you help me go shopping? I still need some more ingredients for your

favorite foods.

Emma: Absolutely! What do you need, Mom?

Mom: First, I’m making a banana cream pie. We have many bunches of bananas left, and I bought

some sticks of butter already. I thought we still have eggs, but your brother used them all yesterday, so can you buy a carton of them?

Emma: Yes, Mom. What else do you need?

Mom: I’m also making the chicken spaghetti for you.

Please get two boxes of spaghetti and some milk. I think 2 cartons are enough. Oh, and a bottle of oil, too.

Emma: OK, Mom. Are we buying something for dessert?

Mom: You can buy some more fruit.

Emma: That would be great! I’ll find some apples because they are also my favorite.

Mom: It sounds interesting! And would you like anything else?

Emma: Hm... I’m thinking about picking some snacks.

Mom: (laugh) Whatever, Emma! It’s your birthday! Do what you want.

 

Dịch bài nghe:

Mẹ: Emma, cuối tuần này là sinh nhật của con rồi. Con có muốn tổ chức tiệc ở nhà không?

Emma: Tuyệt quá mẹ ơi! Buổi tối con sẽ đi ăn tối với bạn bè, nên mình ăn trưa ở nhà trước nhé?

Mẹ: Tất nhiên rồi. Con giúp mẹ đi mua sắm được không? Mẹ vẫn cần thêm vài nguyên liệu để nấu món con thích.

Emma: Dạ được ạ! Mẹ cần gì nào?

Mẹ: Trước hết, mẹ định làm bánh chuối kem. Nhà mình còn nhiều chuối, và mẹ cũng đã mua bơ rồi. Mẹ tưởng còn trứng, nhưng em trai con ăn hết hôm qua mất rồi, vậy con mua giúp mẹ một vỉ trứng nhé?

Emma: Vâng ạ. Mẹ cần gì nữa không?

Mẹ: Mẹ cũng sẽ làm mì spaghetti gà cho con. Con mua thêm 2 hộp mì và ít sữa nhé. Mẹ nghĩ 2 hộp sữa là đủ. À, nhớ mua thêm 1 chai dầu ăn nữa.

Emma: Rõ rồi mẹ. Mình có mua gì cho tráng miệng không ạ?

Mẹ: Con có thể mua thêm hoa quả.

Emma: Tuyệt quá! Con sẽ chọn táo vì đó cũng là loại con thích nhất.

Mẹ: Nghe hay đấy! Con còn muốn mua thêm gì cho riêng mình không?

Emma: Hm… con đang nghĩ sẽ mua ít đồ ăn vặt.

Mẹ: (cười) Tùy con thôi, Emma! Sinh nhật con mà, muốn gì thì cứ mua.