Đề cương ôn tập giữa kì 1 Ngữ văn 7 Chân trời sáng tạo có đáp án
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Ngữ văn 7 Chân trời sáng tạo có đáp án

A
Admin
VănLớp 745 lượt thi
24 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc văn bản sau:

Có một dòng sông xanh               

Bắt nguồn từ sữa mẹ                    

Có vầng trăng tròn thế

Lửng lơ khóm tre làng

 

Có bảy sắc cầu vồng

Bắc qua đồi xanh biếc

Có lời ru tha thiết

Ngọt ngào mãi vành nôi

 

Có cánh đồng xanh tươi

Ấp yêu đàn cò trắng

Có ngày mưa tháng nắng

Đọng trên áo mẹ cha

 

Có một khúc dân ca

Thơm lừng hương cỏ dại

Có tuổi thơ đẹp mãi

Là đất trời quê hương

“Nơi tuổi thơ em” - Nguyễn Lãm Thắng.

Thực hiện các yêu cầu sau:

1. Tự luận
• 1 điểm

Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? Xác định cách gieo vần, nhịp trong bài thơ.

Xem đáp án

- Bài thơ trên được viết theo thể thơ năm chữ.

- Cách gieo vần, nhịp trong bài thơ: gieo vần linh hoạt giữa vần chân, vần cách; nhịp 3/2 và 2/3.

2. Tự luận
• 1 điểm

Chỉ ra một biện pháp nghệ thuật (biện pháp tu từ) được sử dụng trong bài thơ.

Xem đáp án

Một biện pháp nghệ thuật (biện pháp tu từ) được sử dụng trong bài thơ: điệp từ “có”.

3. Tự luận
• 1 điểm

Hãy chỉ ra một hình ảnh thiên nhiên có trong bài thơ mà em thích nhất.

Xem đáp án

Một hình ảnh thiên nhiên có trong bài thơ mà em thích nhất: “Có bảy sắc cầu vồng/ Bắc qua đồi xanh biếc”

4. Tự luận
• 1 điểm

Tác giả gửi gắm thông điệp gì qua bài thơ trên? Bản thân em sẽ làm gì để thể hiện tình yêu với quê hương (nêu ít nhất hai việc làm).

Xem đáp án

- Bài thơ muốn gửi đến chúng ta những thông điệp thân thương của cuộc sống, mỗi người đều có một tuổi thơ gắn với những điều thân thương, gần gũi, những điều bình dị, mộc mạc của cảnh sắc thiên nhiên, quê hương tươi đẹp. Chúng ta được lớn lên với tuổi thơ đẹp và hiểu được những giọt mồ hôi vất vả của cha mẹ làm việc nuôi chúng ta, những điệu dân ca ngọt ngào trong tiếng ru của mẹ. Mỗi chúng ta hãy biết ơn những công lao to lớn của cha mẹ, hãy biết trân trọng những điều nhỏ bé, yêu quý quê hương tươi đẹp.

- Những việc làm thể hiện tình yêu với quê hương:

+ Bảo vệ môi trường quê hương.

+ Giữ gìn và bảo vệ những truyền thống văn hóa tốt đẹp của quê hương.

+ Tuyên truyền về vẻ đẹp cảnh sắc, phong tục, con người quê hương.

5. Tự luận
• 1 điểm

Tìm một phó từ trong khổ thơ cuối bài thơ trên. Cho biết tác dụng của phó từ đó?

Xem đáp án

- Một phó từ trong khổ thơ cuối bài thơ: mãi

- Tác dụng: Phó từ đi kèm sau tính từ nhấn mạnh sự mãi mãi, vẻ đẹp vĩnh cửu của tuổi thơ dưới đất trời quê hương.

6. Tự luận
• 1 điểm

Đặt câu với phó từ em vừa tìm được.

Xem đáp án

Đặt câu: Bài hát hay khiến tôi nhớ mãi.

Đoạn văn

Đọc văn bản sau:

Mưa rơi tí tách

Hạt trước hạt sau

Không xô đẩy nhau

Xếp hàng lần lượt

 

Mưa vẽ trên sân

Mưa dàn trên lá

Mưa rơi trắng xóa

Bong bóng phập phồng

Mưa nâng cánh hoa

Mưa gọi chồi biếc

Mưa rửa sạch bụi

Như lau nhà em

 

Mưa rơi, mưa rơi

Mưa là bạn tôi

Mưa là nốt nhạc

Tôi hát thành lời

(Trích Thư viện thơ; Kho tàng thơ hay nhất về thiếu nhi).

Thực hiện các yêu cầu sau:

7. Tự luận
• 1 điểm

a. Xác định thể thơ? Cách gieo vần, cách ngắt nhịp trong bài thơ trên.

b. Chỉ ra một hình ảnh thơ em thích trong bài thơ.

c. Chỉ ra một biện pháp tu từ được sử dụng trong bài thơ trên. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó.

d. Qua bài thơ tác giả muốn gửi đến người đọc bức thông điệp gì ? Bản thân em sẽ làm gì để bảo vệ thiên nhiên (Nêu ít nhất hai việc làm).

Xem đáp án

a. - Thể thơ:thơ bốn chữ.

- Cách gieo vần, cách ngắt nhịp trong bài thơ: gieo vần chân; ngắt nhịp 2/2.

b. Hình ảnh thơ em thích trong bài thơ: “Mưa rơi trắng xóa/ Bong bóng phập phồng”

c. - Một biện pháp tu từ được sử dụng trong bài thơ: điệp từ “mưa”

-Tác dụng: tạo nên nhịp điệu cho bài thơ, nhấn mạnh hình ảnh mưa, giúp người đọc hình dung về mưa rõ ràng, gợi hình hơn.

d. - Thông điệp tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Mưa là hiện tượng tự nhiên và cũng là người bạn gắn bó với loài người suốt cuộc đời. Vì vậy, chúng ta cần phải yêu thiên nhiên cũng chính là cách chúng ta yêu cuộc sống.

- Những việc làm bảo vệ thiên nhiên:

+ Không xả rác bừa bãi

+ Sử dụng sản phẩm xanh, hạn chế sử dụng đồ nhựa.

+ Trồng và bảo vệ cây xanh.

+ Không xả khí thải ra môi trường

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 24 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Tự luận
• 1 điểm

a. Xác định phó từ trong khổ thơ thứ nhất. Cho biết tác dụng của phó từ đó?

b. Đặt câu với phó từ em vừa tìm được ở câu 2a.

Xem đáp án

a. - Phó từ trong khổ thơ thứ nhất: trước, sau

- Tác dụng: nhấn mạnh, đặc tả các hoạt động của mưa; giúp người đọc dễ dàng hình dung cơn mưa.

b. Đặt câu: Vì người giao hàng đến quá nhanh nên tôi chân trước chân sau chạy vội xuống lấy hàng.

Đoạn văn

Đọc văn bản sau:

THỎVÀRÙA

Ngàyxưa,thỏlúcnàocũngcườimũiconrùavềsựchậmchạp.Nhưngrùa        thìdằn lòng trước sựkhoe khoang của thỏ.

Mộthôm, trước đông đủ bá thú, rùathách thỏ chạy thi.Thỏ trả lời:

Ðừngcóđùadai!Bạnkhôngbiếtlàtôicóthểchạycảchụcvòngquanh            bạnhay sao.

Rùa mỉm cười:

- Khôngcầnnhiều lời.Muốnbiếtai nhanhthìcứ việcthi.

[...]

Mộtlúcsau,thỏđứnglạiđợirùa,nhântiệndiễuchơichobõghét.Ðợi  một lúc mà rùa vẫn chưa tới.Thỏ vừa thiêm thiếp vừa lẩm bẩm:

- Tacứchợpmắtmộttítrênbãicỏnày.Khitrờimátxuốngtasẽchạytiếp  cũng chẳng muộn gì!

Thếrồinódạngchân,duỗitay,nhắmmắtngủngonlành.Mộtlúcsau,con  rùa ì ạch bò tới.Nóbỏquachỗconthỏđangngủsay,rồiđếnđượcmứccuối.Tiếngreohò náo nhiệt. Lúc đó, con thỏ vừa mở mắt. Biết mình thua cuộc, thỏ xấu hổ trốn vàorừng.

                                                                                                  (Sưu tầm)

Thực hiện các yêu cầu sau:

9. Tự luận
• 1 điểm

a. Cho biết thể loại của văn bản trên? Chỉ ra ít nhất một đặc điểm của thể loại đó?

b. Qua truyện “Thỏ và Rùa”, tác giả dân gian gửi gắm những thông điệp ( bài học ) gì?

c. Từ bài học trong văn bản, em rút ra được bài học gì cho bản thân? ( nêu ít nhất hai bài học cụ thể)

Xem đáp án

a. - Thể loại của văn bản: truyện ngụ ngôn

- Đặc điểm của thể loại:

+ Đề tài là những vấn đề đạo đức, cách ứng xử trong cuộc sống.

+ Được kể ngắn gọn, hàm xúc, bằng văn xuôi hoặc văn vần.

+ Nhân vật có thể là loài vật, đồ vật, cây cối hoặc con người, không có tên riêng.

b. Thông điệp tác giả dân gian gửi gắm qua truyện “Thỏ và Rùa”: Câu chuyện ca ngợi những người có ý chí, quyết tâm, kiên trì, phê phán những kẻ lười biếng, thích khoe khoang, tự cao tự đại. Truyện nhắc nhở những người có tài năng thiên bẩm nhưng đừng kiêu ngạo, khoe khoang, lười biếng bởi sẽ làm ủy hoại bản thân, thay vào đó hãy điềm tình, ý chí, khiêm tốn thì sẽ thành công.

c. Bài học rút ra cho bản thân:

- Bài học rút ra qua nhân vật Rùa: Trong mọi hoàn cảnh con người cần rèn luyện và phát huy ý chí, nghị lực của bản thân. Đồng thời cần không ngừng kiên trì, bền bỉ, nhẫn nại trong mọi công việc. Nhưng cũng phải suy ngẫm ngược lại, dù siêng năng, cẩn thận nhưng quá chậm chạp cũng sẽ phải chịu thua người nhanh và chắc chắn. Trong công việc hàng ngày của chúng ta giữa một người chậm và một người nhanh nhẹn thì chắc chắn người nhanh nhẹn sẽ được trọng dụng nhiều hơn và họ sẽ tiến xa hơn trong sự nghiệp, cũng như trong cuộc sống.

- Bài học rút ra từ nhân vật Thỏ: dù bản thân có tài năng nhưng nếu lười biếng, ngạo mạn, coi thường người khác thì cũng sẽ gặp thất bại. Những người dù nhanh nhẹn nhưng luôn cẩu thả trong suy nghĩ và hành động cuối cùng sẽ bị đánh bại bởi những người siêng năng, cẩn thận, dù bản chất họ chậm hơn rất nhiều.

10. Tự luận
• 1 điểm

 a. Xác định dấu câu mà em đã được học trong chương trình ngữ văn 7 trong đoạn văn sau. Nêu công dụng của dấu câu đó.

 Khôngcầnnhiều lời.Muốnbiếtai nhanhthìcứ việcthi.

[...]

Mộtlúcsau,thỏđứnglạiđợirùa,nhântiệndiễuchơichobõghét.Ðợi  một lúc mà rùa vẫn chưa tới.Thỏ vừa thiêm thiếp vừa lẩm bẩm:

Tacứchợpmắtmộttítrênbãicỏnày.Khitrờimátxuốngtasẽchạytiếp  cũng chẳng muộn gì!

b. Đặt câu có dấu chấm lửng để liệt kê những biểu hiện của tính kiên trì?

c. Tìm một phó từ trong câu:

“Tacứchợpmắtmộttítrênbãicỏnày.Khitrờimátxuốngtasẽchạytiếp  cũng chẳng muộn gì!”

d. Đặt câu với phó từ em vừa tìm.

Xem đáp án

a. - Xác định dấu câu: dấu chấm lửng [...]

- Tác dụng: Biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt.

b. Đặt câu có dấu chấm lửng để liệt kê những biểu hiện của tính kiên trì:

Những biểu hiện dễ thấy nhất của tính kiên trì là không nản chí trước mọi thử thách, sẵn sàng học hỏi để phục vụ mục đích thực hiện dự định, sẵn sàng thực hiện một công việc lặp đi lặp lại nếu nó có ích cho mục tiêu đã đề ra,...

c. - Phó từ trong câu: sẽ

d. Đặt câu với phó từ: Nếu một người kiên trì với sự lựa chọn của mình, thì người đó sẽ thành công.

Đoạn văn

Đọc văn bản sau:   

CHUYỆN BÓ ĐŨA

Ngày xưa, có ông lão nông dân nọ rất thông minh. Ông rất buồn vì thấy trong gia đình, các con ông hay cãi cọ với nhau. Ông cố khuyên nhủ, nhưng vô ích.

Một hôm, nằm trên giường bệnh, ông gọi các con lại. Ông buộc đũa thành một bó, để trước mặt con. Sau đó, ông truyền cho mỗi đứa đến bẻ bó đũa làm đôi, nhưng không đứa nào bẻ nổi. Cuối cùng, ông cởi bó đũa ra, đưa cho mỗi đứa một chiếc. Ai nấy bẻ gẫy dễ dàng.

Mấy đứa con nhìn nhau, không biết người cha có ý nói gì. Ông già nghiêm nghị bảo:

- Các con yêu dấu! Bây giờ các con còn đoàn kết như bó đũa này thì không kẻ thù nào làm hại được các con. Nhưng nếu các con cứ chia rẽ và cãi vã, thì các con sẽ sớm bị tiêu diệt1.

                                                     (158 Truyện ngụ ngôn Aesop, Phan Như Huyên, 1995,           http://sites.google.com/sites/158truyenngungonaseop/131---150)

*Chú giải:

(1) tiêu diệt: làm cho chết hoặc mất khả năng hoạt động.

Thực hiện các yêu cầu sau:

11. Tự luận
• 1 điểm

Xác định phương thức biểu đạt chính và ngôi kể của văn bản.

Xem đáp án

- Phương thức biểu đạt chính: Tự sự

- Ngôi kể của văn bản: Ngôi thứ ba

12. Tự luận
• 1 điểm

Xác định nội dung của văn bản.

Xem đáp án

- Nội dung của văn bản: Văn bản là câu chuyện bài học về sự đoàn kết, yêu thương lẫn nhau trong gia đình được người cha thông minh gửi gắm cho các con qua hình ảnh một bó đũa vững chắc không sao bẻ gãy được và một chiếc đũa bẻ gãy dễ dàng.

13. Tự luận
• 1 điểm

Xác định tình huống trong truyện. Tình huống ấy có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện đặc điểm nhân vật?

Xem đáp án

- Tình huống trong truyện: Người cha đưa cho các con cả bó đũa yêu cầu bẻ làm đôi, không ai có thể bẻ gãy; sau lại đưa cho các con từng chiếc đũa riêng lẻ thì họ bẻ gãy dễ dàng. Từ chuyện bó đũa, ông khuyên các con đoàn kết, thương yêu để không bao giờ bị tiêu diệt.

- Tác dụng của tình huống trong việc thể hiện đặc điểm nhân vật: Tình huống truyện đã thể hiện sự từng trải, khôn khéo của người cha trong việc mượn sự yếu ớt của chiếc đũa và sức mạnh của bó đũa để khuyên dạy con.

14. Tự luận
• 1 điểm

Bài học rút ra từ văn bản?

Xem đáp án

Bài học rút ra từ văn bản:

- Đoàn kết làm nên sức mạnh; “ba cây chụm lại thành hòn núi cao”;…

- Sự tương trợ nhau làm nên chỗ dựa vững vàng cho mọi thành viên trong gia đình;...

15. Tự luận
• 1 điểm

Em có suy nghĩ gì về hình ảnh người cha trong câu chuyện trên ? 

Xem đáp án

- Suy nghĩ về hình ảnh người cha trong câu chuyện: Đó là một ông lão thông minh, khôn khéo, luôn yêu thương và suy nghĩ cho các con, mong các con nên người, đoàn kết, yêu thương lẫn nhau.

16. Tự luận
• 1 điểm

Viết đoạn văn ngắn (7-10 dòng) bày tỏ suy nghĩ của em về ý nghĩa của tinh thần đoàn kết.

Xem đáp án

Có một câu ngạn ngữ Trung Quốc nói rằng: "Đoàn kết thì sống chia rẽ thì chết". Lịch sử dân tộc ta đã chứng minh điều đó là một chân lý vô cùng đúng đắn. Đoàn kết đã trở thành truyền thống quý báu của dân tộc ta từ xa xưa. Đoàn kết là sự hợp tác, chung tay góp sức tạo thành một khối thống nhất cả về tư tưởng và hành động nhằm thực hiện một mục đích chung, mang lại lợi ích cho sự phát triển của tập thể. Đoàn kết là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta, thể hiện ở sự tương trợ, giúp đỡ bằng những việc làm cụ thể, nhất là khi gặp khó khăn, khó khăn. Đoàn kết là tập hợp mọi người thành một khối thống nhất, liên kết chặt chẽ với nhau, không thể tách rời, cùng làm việc và hỗ trợ nhau giải quyết công việc. Sự kết hợp đó sẽ tạo nên sức mạnh to lớn giúp chúng ta vượt qua mọi khó khăn, rào cản về vật chất và tinh thần, đem lại kết quả tốt đẹp cho cuộc sống. Chúng ta phải đoàn kết để bảo vệ hòa bình dân tộc, xây dựng đất nước ngày càng ấm no, hạnh phúc.

Đoạn văn

Đọc văn bản sau:

BƯỚM VÀ SÂU

Có một con Bướm vàng xinh đẹp suốt ngày bay lượn, vừa chập chờn hạ cánh đậu xuống cành hoa này đã vội vã bay sang đóa hoa khác.

Vốn tính hay hợm hĩnh, cho nên khi gặp mấy đóa hoa sâu, Bướm giở giọng khinh bỉ, khích bác những con Sâu đang cuốn mình ẩn bên trong.

- Này con Sâu kia, trông chúng bay sao mà tởm thế! Sao bọn bay lại dám ẩn nấp ở trong những bông hoa xinh đẹp, làm cho nó sớm tàn héo như vậy? Trời sinh ra hoa là để cho họ nhà Bướm chúng tao, đâu phải dành cho chúng bay. Thật chúng bay đúng là đồ ăn hại!

Sâu bèn cãi lại:

- Không, anh Bướm ơi. Hoa là chỗ ở của chúng tôi. Chúng tôi đã sinh ra ở đó và lớn lên ở đó. Chính họ nhà Bướm các anh đã hút hết nhụy hoa, làm hoa mau tàn chứ đâu phải tại chúng tôi.

Nghe đến đây, Bướm liền to tiếng ngay:

- Bọn Sâu dơ bẩn kia, không được xấc láo như vậy. Trong muôn loài chúng bay thấy có ai đẹp bằng tao không nào? Chỉ có chúng tao, họ nhà Bướm mới xứng đáng là chủ nhân của các loài hoa, mới có quyền hưởng hương sắc và cả nhụy ngọt của hoa mà thôi.

Sâu nghe giọng kiêu căng của Bướm như vậy, liền ôn tồn bảo:

- Anh Bướm ơi, đừng nên to tiếng như thế nữa. Hãy nhìn lại sau gót mình cái đã. Anh có biết không? Xưa kia anh cũng là Sâu thôi. Cớ sao bây giờ anh lại giở giọng kênh kiệu và khinh bạc chúng tôi như vậy. Bỏ quên dòng giống, gốc gác của mình thì có gì để mà tự phụ, để mà lên mặt dạy kẻ khác.

Bướm không sao cãi lại được, đành im lặng chuồn mất.

Ngạn ngữ có câu: "Thành bướm đừng có quên sâu". Đó là một lời nhắc nhở đáng quý đối với ai mau quên gốc gác của mình. (Theo lời kể của ông Thạch Sao, Chùa Mới, thị xã Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh)

(Truyệnngụngôn Việt Namchọnlọc - Nguyễn Cừ)

Thực hiện các yêu cầu sau:

17. Tự luận
• 1 điểm

Hãy xác định thể loại và ngôi kể của truyện “Bướm và Sâu”.

Xem đáp án

- Thể loại: Truyện ngụ ngôn

- Ngôi kể: Ngôi thứ ba

18. Tự luận
• 1 điểm
Liệt kê một số từ ngữ chỉ không gian và thời gian trong truyện“Bướm và Sâu”. Nhận xét về không gian được miêu tả trong truyện “Bướm và Sâu”.
Xem đáp án

- Từ ngữ chỉ không gian: Cành hoa; đóa hoa; trong những bông hoa xinh đep,...

- Từ ngữ chỉ thời gian: suốt ngày, xưa kia, bây giờ,...

- Nhận xét về không gian được miêu tả trong truyện: không gian trong truyện là không gian thiên nhiên với đầy đủ các loài hoa, bướm, sâu.Đây là không gian tiêu biểu trong truyện ngụ ngôn

19. Tự luận
• 1 điểm

Tìm phó từ và cho biết nó bổ sung ý nghĩa gì cho động từ trong câu văn sau: “Chính họ nhà Bướm các anh đã hút hết nhụy hoa, làm hoa mau tàn chứ đâu phải tại chúng tôi.”

Xem đáp án

- Phó từ: đã

- Phó từ “đã” đứng trước động từ “hút” bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ “hút”.

20. Tự luận
• 1 điểm

Xác định tình huống trong truyện “Bướm và Sâu”. Tình huống ấy có tác dụng thế nào trong việc thể hiện đặc điểm nhân vật?

Xem đáp án

- Tình huống truyện: Vốn tính hay hợm hĩnh, cho nên khi gặp Sâu trong mấy đóa hoa, Bướm giở giọng khinh bỉ, khích bác, chê bai. Bướm đã quên rằng trước khi thành Bướm thì mình cũng là Sâu.

- Tác dụng của tình huống trong việc thể hiện đặc điểm nhân vật: Bộc lộ tác hại trong cách ứng xử sai lầm của nhân vật (Bướm)

21. Tự luận
• 1 điểm

Hãy tóm tắt cuộc đối thoại giữa hai nhân vật trong truyện “Bướm và Sâu” và cho biết lời thoại đó đã thể hiện tính cách gì của mỗi nhân vật? 

Xem đáp án

- Tóm tắt cuộc đối thoại giữa hai nhân vật:

Mỗi nhân vật trong truyện nói 02 lượt lời

+ Lời nhân vật Bướm: “Này con Sâu kia, trông chúng bay sao mà tởm thế!... Thật chúng bay đúng là đồ ăn hại!; Bọn Sâu dơ bẩn kia… cả nhụy ngọt của hoa mà thôi.”

+ Lời nhân vật Sâu: “Không, anh Bướm ơi... đâu phải tại chúng tôi; Anh Bướm ơi, đừng nên to tiếng như thế nữa... để mà lên mặt dạy kẻ khác.”

- Tính cách nhân vật được thể hiện qua lời thoại:

+ Bướm xấc láo, hợm hĩnh, kiêu căng, luôn cho mình là trung tâm, quên nguồn gốc xuất thân của mình.

+ Sâu nhẹ nhàng, ôn tồn, hiền hậu, tôn trọng người khác, lời nói sâu cay, thấm thía.

22. Tự luận
• 1 điểm

Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4 - 6 câu) nêu lên bài học cho bản thân từ truyện “Bướm và Sâu”.

Xem đáp án

Câu chuyện ngụ ngôn ngắn ngủi nhưng ẩn chứa thông điệp sâu sắc về cội nguồn, gốc gác của mỗi người qua câu ngạn ngữ “Thành bướm đừng có quên sâu”. Dù chúng ta khôn lớn, trưởng thành và trở thành bất kì ai, điều đặc biệt không thay đổi là mỗi người chỉ có một quê hương duy nhất. Vì vậy, chúng ta cần khắc ghi nguồn cội của mình, nơi có tổ tiên, ông cha. Đó cũng chính là cách chính ta thể hiện sự biết ơn. Ngoài ra, chúng ta cũng không được xem thường người khác, sống giản dị, chan hòa với mọi người.

23. Tự luận
• 1 điểm

Em hãy viết bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử mà em có dịp tìm hiểu (bài viết có sử dụng các yếu tố miêu tả).

Xem đáp án

Chủ tịch Hồ Chí Minh là vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc Việt Nam. Rất nhiều mẩu chuyện kể về cuộc đời của Người. Qua đó, chúng ta thấy được những đức tính tốt đẹp của người. Một trong số đó là câu chuyện về chiếc đồng hồ quả quýt.

Vào giữa mùa thu năm 1954, Bác đến tham dự “Hội nghị rút kinh nghiệm cải cách ruộng đất” ở Hà Bắc. Tại hội nghị, khi biết có lệnh của Trung ương rút bớt một số cán bộ đi học lớp tiếp quản thủ đô. Ai cũng háo hức muốn đi, đặc biệt là những người quê ở Hà Nội. Sau nhiều năm xa cách quê hương, mọi người đều mong muốn được cấp trên chiếu cố. Tư tưởng cán bộ dự hội nghị có nhiều phân tán. Ban lãnh đạo ít nhiều thấy khó xử.

Trời đã vào thu nhưng vẫn còn khá nóng, mồ hôi ướt đẫm hai bên vai áo nâu của Bác. Mở đầu, Bác trò chuyện về tình hình thời sự. Khi nói đến nhiệm vụ của toàn Đảng, Bác bỗng rút trong túi áo giơ ra một chiếc đồng hồ quả quýt. Rồi Bác hỏi các đồng chí cán bộ về chức năng của từng bộ phận của đồng hồ. Thế rồi, Bác mới hỏi:

- Trong cái đồng hồ, bộ phận nào là quan trọng?

Mọi người đều im lặng, không ai trả lời. Bác lại hỏi tiếp:

- Trong cái đồng hồ, bỏ một bộ phận đi có được không?

- Thưa, không được ạ!- Các cán bộ lại đồng thanh đáp.

Nghe mọi người trả lời, Bác bèn giơ cao chiếc đồng hồ lên và kết luận:

- Các chú ạ, các bộ phận của một chiếc đồng hồ cũng ví như các cơ quan của một Nhà nước, như các nhiệm vụ của cách mạng. Đã là nhiệm vụ của cách mạng thì đều là quan trọng, điều cần phải làm. Các chú thử nghĩ xem: Trong một chiếc đồng hồ mà anh kim đòi làm anh chữ số, anh máy lại đòi ra ngoài làm cái mặt đồng hồ… cứ tranh nhau chỗ đứng như thế thì còn là cái đồng hồ được không?

Nghe xong, cả hội trường trở nên im lặng. Mỗi người đều có những suy nghĩ riêng về lời nói của Bác.

Vào một dịp cuối năm 1954, Bác đến thăm một đơn vị pháo binh đóng ở Bạch Mai đang luyện tập để chuẩn bị cho cuộc duyệt binh đón mừng chiến thắng Điện Biên Phủ. Thăm nơi ăn, chốn ngủ của các chiến sĩ bộ đội xong, Bác đã đã trò chuyện với họ. Bác lấy ở túi ra một chiếc đồng hồ quả quýt, chỉ vào từng chiếc kim, từng chữ số và hỏi anh em về tác dụng của từng bộ phận. Mọi người đều trả lời đúng cả. Song chưa ai hiểu tại sao Bác lại nói như vậy?

Bác vui vẻ nói tiếp:

- Đã bao nhiêu năm nay, chiếc kim đồng hồ vẫn chạy để chỉ cho ta biết giờ giấc, chữ số trên mặt vẫn đứng yên một chỗ, bộ máy vẫn hoạt động đều đặn bên trong. Tất cả đều nhịp nhàng làm việc theo sự phân công ấy. Nếu hoán đổi vị trí từng bộ phận cho nhau thì có còn là chiếc đồng hồ nữa không?

Sau câu chuyện của Bác, anh chị em đều hiểu ý Bác dạy: Việc gì cách mạng phân công phải yên tâm hoàn thành.

Không chỉ vậy, chiếc đồng hồ quả quýt còn là một hiện vật vô giá thể hiện tình cảm Quốc tế đối với Bác, đó là chiếc đồng hồ do Tổ chức Quốc tế “Cứu Tế đỏ” tặng, Bác luôn giữ nó trong mình, trong những năm tháng bị cầm tù gian khổ cho đến ngày Việt Nam giành được độc lập.

Chỉ là một chiếc đồng hồ nhỏ bé nhưng những câu chuyện về chiếc đồng hồ quả quýt ấy đã cho thấy được những phẩm chất đẹp đẽ của Bác Hồ, cũng như bài học sâu sắc, tinh tế mà Bác muốn dạy cán bộ, chiến sĩ của mình.

24. Tự luận
• 1 điểm

Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học.

Xem đáp án

Người thầy đầu tiên là một tác phẩm nổi tiếng của Ai-tơ-ma-tốp. Trong đó, nhân vật thầy Đuy-sen được nhà văn khắc họa hiện lên đầy chân thực và sinh động.

Nhân vật “tôi” nhận được bức thư của dân làng mời về dự lễ khánh thành ngôi trường mới do nông trường xây dựng. Trong số những người được mờ có cả bà viện sĩ Xu-lai-ma-nô-va. Sau khi trở về Mát-xcơ-va, nhân vật tôi đã nhận được thư của bà viện sĩ. Trong thư, bà kể về tuổi thơ bất hạnh và về người thầy đầu tiên của mình. An-tư-nai mồ côi cha mẹ từ nhỏ. Cô phải sống với chú thím, thiếu thốn cả về vật chất lẫn tình cảm. Thầy Đuy-sen đã giúp đỡ để An-tư-nai có thể đi học.

Trong kí ức của An-tư-nai, thầy Đuy-sen là một người có tấm lòng nhân hậu, bao dung và giàu tình yêu thương. Thầy là người đã giúp các em học sinh có một ngôi trường để đến học. Chính thầy cũng đã khơi dậy khao khát được đi học của các em: “Các em ghé vào đây xem là hay lắm, các em chả sẽ học tập ở đây là gì? Còn trường của các em thì có thể nói là đã xong đến nơi rồi...?”; Thầy còn an ủi khi biết được hoàn cảnh của An-tư-nai: “An-tư-nai, cái tên hay quá, mà em thì chắc là ngoan lắm phải không?”. Khi thấy học sinh phải lội qua suối giữa mùa đông lạnh giá, thầy đã bế hoặc cõng các em qua suối. Học sinh trong làng đều rất yêu mến thầy Đuy-sen. Riêng An-tư-nai lại thầm ước có một người anh trai như thầy. Câu chuyện của bà viện sĩ Xu-lai-ma-nô-va đã thôi thúc nhân vật tôi vẽ một bức tranh về “Người thầy đầu tiên”.

Dưới lời kể của “tôi”, thầy Đuy-sen hiện lên là một người hết lòng vì học trò. Khi thấy học trò phải mang những bao ki-giắc, thầy đã động viên, an ủi. Lời nói quan tâm ấy như xua đi bao mệt nhọc cùng sự giá lạnh của trời đông. Trước hành động của bọn nhà giàu sống trên núi, thầy Đuy-sen không hề tỏ ra tức giận, mà thầy lại “nghĩ ra một câu chuyện vui nào đó khiến lũ chúng tôi phá lên cười, quên mất mọi sự”. Sau mỗi buổi học, thầy còn cố gắng kiếm đủ gỗ để làm một chiếc cầu bắc qua dòng suối dưới chân đồi. Nhận ra phương án này không khả thi, thầy Đuy-sen lại tiếp tục lấy đá cùng những tảng đất cỏ đắp thành các ụ nhỏ trên lòng suối, giúp học trò đi lại không bị ướt chân. Thầy làm tất thảy mọi việc với mong muốn học trò sẽ luôn an toàn trên con đường tới trường. Có thể thấy, tất cả những lời nói, hành động đã minh chứng cho tấm lòng nhân hậu, trái tim cao cả của thầy Đuy-sen.

Tóm lại, nhân vật thầy giáo Đuy-sen hiện lên với những phẩm chất tốt đẹp của một người giáo viên. Điều đó càng khiến mỗi người thêm yêu mến và cảm phục nhân vật này.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 7

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Văn

Xem tất cả